Tổng quan luận án

Nền khí nhạc mới (thính phòng - giao hưởng) của Việt Nam được xác định hình thành vào khoảng cuối những năm 50, đầu những năm 60 của thế kỷ XX. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, các thế hệ nhạc sĩ Việt Nam được đào tạo bài bản trong và ngoài nước đã sáng tác nhiều tác phẩm khí nhạc có giá trị. Tuy nhiên, theo đánh giá của các nhà hoạt động âm nhạc chuyên nghiệp, thực tiễn phát triển âm nhạc trong nước tồn tại sự mất cân bằng giữa thanh nhạc và khí nhạc; việc đào tạo và sáng tác còn bộc lộ những khó khăn về lực lượng kế cận cũng như tác phẩm mới. Dấu ấn kỹ thuật phương Tây vẫn chiếm ưu thế trong các thủ pháp sáng tác, trong khi việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa tinh hoa học thuật thế giới và bản sắc âm nhạc cổ truyền dân tộc đòi hỏi phải có những tổng kết mang tính hệ thống.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: trước đây, giới nghiên cứu âm nhạc trong nước thường tiếp cận tác phẩm khí nhạc theo tiến trình lịch sử diện rộng, hoặc phân tích miêu tả cảm xúc, phân tích các thủ pháp sáng tác một cách riêng lẻ. Chưa có công trình chuyên sâu nào phân tích một cách hệ thống các yếu tố cấu thành tác phẩm từ góc nhìn của người sáng tác (từ lựa chọn âm thanh, kết hợp bè đến tổ chức thời gian) nhằm xác định phong cách sáng tác mang tính cá nhân của từng tác giả tiêu biểu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Mục đích chính: Xác định phong cách sáng tác của các nhạc sĩ thông qua các tác phẩm cho khí nhạc, từ đó chỉ ra sự khác biệt của mỗi người, dấu ấn kỹ thuật và đóng góp của họ cho nền âm nhạc thính phòng - giao hưởng Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể: Phát hiện những đặc điểm riêng, nổi bật trong cách lựa chọn và sử dụng các phương tiện biểu hiện của âm nhạc (giai điệu chủ đề, thủ pháp kết hợp nhiều bè, tổ chức thời gian và cấu trúc hình thức) mà các tác giả dùng để xây dựng hình tượng nội dung tác phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phong cách sáng tác khí nhạc, tập trung chủ yếu vào các tác phẩm viết cho dàn nhạc giao hưởng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các tác phẩm tiêu biểu của ba nhạc sĩ thế hệ đầu đại diện cho khu vực phía Nam gồm Quang Hải, Nguyễn Văn Nam và Ca Lê Thuần. Ba nhạc sĩ có cùng bối cảnh lịch sử, xuất thân từ miền Tây Nam Bộ, được đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp tại Liên Xô (cũ), sau đó cùng sinh sống và hoạt động sáng tác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguồn tài liệu khảo sát: Các bản tổng phổ giấy do các tác giả cung cấp, kết hợp với các bản ghi âm tác phẩm thu được từ các buổi biểu diễn thực tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu liên quan đến khí nhạc Việt Nam qua hai nhóm hướng tiếp cận chính:

  1. Những nghiên cứu theo hướng lịch sử âm nhạc:
  • Âm nhạc mới Việt Nam - tiến trình và thành tựu (2000) của nhóm tác giả Nguyễn Thị Nhung, Vũ Tự Lân, Nguyễn Ngọc Oánh, Thái Phiên: Khái quát toàn bộ tiến trình lịch sử âm nhạc mới Việt Nam, giới thiệu tác phẩm và sơ lược về thể loại, chủ đề, hòa âm, phức điệu và phối khí nhưng dừng ở mức độ diện rộng.
  • Âm nhạc thính phòng – giao hưởng Việt Nam, sự hình thành và phát triển, tác phẩm, tác giả (2001) của Nguyễn Thị Nhung: Tập trung vào sự phát triển của hình thức, thể loại và chất liệu chủ đề âm nhạc.
  • Tổng tập Âm nhạc Việt Nam - Tác giả - tác phẩm (2010) do Trọng Bằng chủ biên: Giới thiệu tiểu sử và quá trình hoạt động của các nhạc sĩ; trong đó có phần phân tích của Nguyễn Thị Minh Châu về Nguyễn Văn Nam và phần của Phạm Tú Hương về Ca Lê Thuần.
  • Luận án tiến sĩ Nhạc giao hưởng Việt Nam - một tiến trình lịch sử (2006) của Nguyễn Thế Tuân: Tiếp cận giao hưởng Việt Nam ở góc độ lịch sử gắn với văn hóa, mỹ học và xã hội học âm nhạc.
  • Luận án tiến sĩ Sự hình thành và phát triển âm nhạc giao hưởng Việt Nam và một số vấn đề biểu diễn dàn nhạc giao hưởng (2008) của Ngô Hoàng Linh: Tập trung vào giải pháp nâng cao chất lượng biểu diễn dàn nhạc.
  1. Những nghiên cứu theo hướng phân tích đặc điểm âm nhạc:
  • Cuốn sách Giao hưởng một đời người (2007) của Nguyễn Thị Minh Châu: Phân tích tám bản giao hưởng của nhạc sĩ Nguyễn Văn Nam theo hướng miêu tả cảm xúc và hoàn cảnh sáng tác.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thiếu Hoa (2009): Âm nhạc giao hưởng Nga – Xô viết và sự ảnh hưởng đối với lĩnh vực âm nhạc giao hưởng Việt Nam, phân tích Giao hưởng số 5 của Nguyễn Văn Nam và Rhapsody Việt Nam của Đỗ Hồng Quân để chỉ ra ảnh hưởng của trường phái giao hưởng Xô viết.
  • Công trình Một số thủ pháp sáng tác tiêu biểu trong âm nhạc thế kỷ XX của Phạm Phương Hoa: Khảo sát chất liệu xây dựng chủ đề, cách dùng chồng âm, thủ pháp phức điệu, luật nhịp và phối khí trong tác phẩm khí nhạc Việt Nam.
  • Nhóm các luận văn thạc sĩ và cử nhân: Công trình của Trương Quỳnh Như (2004), Trần Hoàng Thị Ái Cầm (2006), Nguyễn Thị Thiều Hương (2010), Nguyễn Thị Thư Nhường (2000), Nguyễn Minh Quý (2004), Võ Thế Nam (2004), Nguyễn Thị Ngọc Dung (2012) nghiên cứu về giao hưởng nhiều chương, vũ kịch Ngọc trai đỏ, opera Người giữ cồn, Giao hưởng số 5, Giao hưởng số 6.

Vị trí của luận án: Các nghiên cứu trước phần lớn khảo sát lịch sử hoặc phân tích các thủ pháp sáng tác tiếp thu từ phương Tây ở từng tác phẩm đơn lẻ. Luận án này định vị hướng tiếp cận mới: đứng từ góc nhìn của người sáng tác, khảo sát một cách có hệ thống chuỗi tiến trình sáng tạo tác phẩm từ chi tiết đến tổng thể để xác định phong cách sáng tác riêng của từng nhạc sĩ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và học thuyết âm nhạc kinh điển:

  • Khái niệm phong cách: Tổng hợp từ Từ điển bách khoa Việt Nam và The New Grove Dictionary of Music and Musicians. Luận án xác định phong cách sáng tác của một nhạc sĩ là tổng thể những nét riêng thể hiện qua đặc điểm lựa chọn và sử dụng các phương tiện biểu hiện của âm nhạc nhằm miêu tả, xây dựng hình tượng nội dung tác phẩm.
  • Khái niệm âm nhạc: Tiếp thu các quan điểm học thuật từ Riemann Musik Lexikon (Hans Heinrich Eggebrecht), Sohlmans musiklexikon (Ingmar Bengtsson), Muzikal’naya entsiklopediya (Yuri Keldish), Die Musik in Geschichte und Gegenwart (Heinrich Huschen), Eduard Hanslick (The Beautiful in Music - khẳng định bản chất âm nhạc là âm thanh và sự chuyển động), và quan điểm của John Cage. Luận án đúc kết: Âm nhạc là quá trình vận động, kết hợp của các âm thanh được lựa chọn theo cảm xúc, chịu sự chi phối của các chuẩn mực thẩm mỹ, diễn ra theo trật tự cấu trúc nhất định trong không gian và thời gian.
  • Giai điệu chủ đề: Dựa trên quan điểm của Sergei Prokofiev và lý thuyết phân tích giai điệu của Nguyễn Thị Nhung; nghiên cứu tương quan âm điệu (cao độ) và nhịp điệu (thời gian), cùng ảnh hưởng từ ngữ điệu tiếng Việt theo nghiên cứu của Dương Viết Á và Trần Kiết Tường.
  • Âm nhạc nhiều bè: Khảo cứu hai hình thức tổ chức chính là phức điệu (Polyphony) và chủ điệu (Homophony); hệ thống hòa âm công năng (T - S - D) từ thời kỳ Cổ điển - Lãng mạn đến các kỹ thuật hòa âm, phức điệu thế kỷ XX (Dodecaphony của Arnold Schoenberg, hệ thống bình quân của Paul Hindemith, kỹ thuật của Béla Bartók, Igor Stravinsky, Claude Debussy).
  • Tổ chức thời gian trong âm nhạc: Lý thuyết về phách, tiết nhịp, loại nhịp, nhịp độ; ứng dụng mô hình cấu trúc nhịp điệu của Grosvenor Cooper và Leonard B. Meyer trong The Rhythmic Structure of Music với năm nhóm tiết tấu cơ bản (iamb, anapest, trochee, dactyl, amphibrach); khái niệm cấu trúc hình thức là nhịp điệu quy mô lớn (macro-rhythm) của Alfred Lorenz.
  • Thang âm, điệu thức ngũ cung Việt Nam: Khảo cứu công trình của Hoàng Kiều, Lư Nhất Vũ, Nguyễn Thụy Loan; xác lập năm thang âm ngũ cung cơ sở gồm: điệu Bắc (Chuỷ), điệu Ai/Nam Ai (Vũ), điệu Xuân/Nam Xuân (Thương), điệu Huỳnh (Cung) và điệu Oán (điệu thức đặc trưng của âm nhạc Nam Bộ hình thành từ giao lưu văn hóa Việt, Chăm, Tây Nguyên, Khmer).
  • Dàn nhạc giao hưởng: Cấu trúc bốn bộ nhạc cụ chuẩn mực (Dây, Gỗ, Đồng, Gõ) và các kỹ thuật phối khí từ thời kỳ Cổ điển, Lãng mạn (Hector Berlioz, Richard Strauss, Gustav Mahler) đến trường phái Ấn tượng, Hiện đại thế kỷ XX.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án triển khai các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích văn bản tổng phổ chi tiết về âm điệu, hòa âm, phức điệu, tiết tấu, nhạc cụ; sau đó tổng hợp lại để rút ra quy luật phong cách.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thủ pháp của ba nhạc sĩ với nhau; đồng thời so sánh với các tác phẩm mẫu mực của các nhạc sĩ kinh điển phương Tây (J.S. Bach, Beethoven, Chopin, Liszt, César Franck, Stravinsky, Béla Bartók).
  • Thao tác thống kê: Thống kê số lượng, tần suất xuất hiện của nhịp độ (tempo bpm), số chỉ nhịp, cấu trúc hình thức và giọng điệu trong các tác phẩm khảo sát.
  • Phỏng vấn và điền dã: Phỏng vấn trực tiếp các tác giả, nghệ sĩ biểu diễn và tham dự các buổi biểu diễn âm nhạc chuyên đề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án, bao gồm:

  • Phân tích khái niệm phong cách từ đời sống, văn học, mỹ thuật đến âm nhạc.
  • Làm rõ các định nghĩa cốt lõi: âm nhạc, phân biệt khí nhạc và thanh nhạc, cấu trúc và vai trò của giai điệu chủ đề trong tác phẩm lớn.
  • Phân tích bản chất của âm nhạc nhiều bè (lối viết phức điệu và chủ điệu) trong lịch sử âm nhạc phương Tây và sự biến đổi ngôn ngữ âm nhạc trong thế kỷ XX.
  • Trình bày hệ thống tổ chức thời gian: phân loại nhịp độ theo thuật ngữ tiếng Ý (Largo, Adagio, Andante, Moderato, Allegro, Presto...), định nghĩa tiết nhịp, loại nhịp, tiết tấu và các hình thức cấu trúc âm nhạc (đoạn đơn, đoạn phức, biến tấu, rondo, sonate).
  • Khái quát cấu trúc năm điệu thức ngũ cung Việt Nam và biên chế bốn bộ của dàn nhạc giao hưởng phương Tây.

Chương 2: Đặc điểm trong xây dựng giai điệu chủ đề

Chương 2 phân tích phương thức cấu tạo giai điệu chủ đề của ba nhạc sĩ qua ba hướng chính:

  1. Ảnh hưởng của hòa âm và các điệu thức phương Tây:
  • Nhạc sĩ Quang Hải thể hiện rõ nét tư duy hòa âm cổ điển phương Tây khi xây dựng giai điệu. Các chủ đề của ông thường tựa trên các âm ổn định của hợp âm ba (chức năng T - S - D).
  • Tiêu biểu là Chương II (Những năm bôn ba) trong giao hưởng Ký ức Hồ Chí Minh: Giai điệu phát triển trên các âm ổn định bậc I (Đô), bậc III (Mi), bậc V (Son) của điệu Đô trưởng, cấu trúc cân đối mạch lạc.
  • Chương IV trong tổ khúc giao hưởng - hợp xướng Chuỗi ngọc Biển Đông: Giai điệu lĩnh xướng phát triển trên các âm chính của hợp âm Si thứ, cấu trúc hai câu nhạc nhắc lại có biến đổi tương ứng với chuyển động hòa âm của phần đệm. Các phân tích tương tự được chỉ ra trong Piano Concerto số 1, tổ khúc Mưa rừng.
  • Luận án đối chiếu cấu trúc giai điệu này với mẫu mực cổ điển trong bản Invention II cung Đô thứ của J.S. Bach và tác phẩm của Chopin, Liszt.
  1. Xây dựng giai điệu từ điệu thức ngũ cung Việt Nam:
  • Sử dụng ngũ cung thuần túy: Khảo sát cách vận dụng thang âm điệu Nam Ai, Nam Xuân, điệu Oán trong việc hình thành chủ đề (phân tích trong Giao hưởng số 1, Giao hưởng số 3, Giao hưởng số 6 của Nguyễn Văn Nam; Thơ giao hưởng, Ballade giao hưởng, Piano Concertino của Ca Lê Thuần).
  • Kết hợp ngũ cung với hòa âm phương Tây: Phương thức đưa các âm lướt, âm thêu hoặc khúc xạ hòa âm phương Tây vào thang âm ngũ cung dân gian, tạo nên cấu trúc giai điệu vừa mang bản sắc truyền thống vừa đáp ứng yêu cầu phát triển của giao hưởng nhiều chương.
  1. Xây dựng giai điệu từ thanh điệu tiếng Việt và các đặc điểm riêng:
  • Phân tích mối tương quan giữa ngữ điệu, dấu giọng của tiếng Việt và hướng chuyển động của cao độ giai điệu; sự chuyển hóa âm hưởng dân ca Nam Bộ (như điệu Lý hoài nam, Lý chiều chiều) vào tác phẩm khí nhạc chuyên nghiệp.

Chương 3: Các thủ pháp kết hợp nhiều bè

Chương 3 đi sâu khảo sát kỹ thuật kết hợp bè trong dàn nhạc giao hưởng:

  1. Kết hợp theo lối chủ điệu:
  • Phân tích cấu trúc chiều dọc, cách xây dựng các loại chồng âm, hợp âm mở rộng (hợp âm 7, hợp âm 9, hợp âm thay thế sus, hợp âm tăng, giảm).
  • Khảo sát kỹ thuật chuyển điệu, ly điệu và cấu trúc các vòng kết hòa âm (K6/4 - D - T) trong việc xác lập bố cục tác phẩm.
  1. Kết hợp theo lối phức điệu:
  • Khảo sát hai kỹ thuật phức điệu chủ đạo: Đối vị tương phản và Đối vị mô phỏng (Canonic, Fugato).
  • Phân tích lối viết phức điệu dày dặn, đậm chất kịch tính trong các bản giao hưởng của Nguyễn Văn Nam (Giao hưởng số 1, số 3, số 6, số 9) và kỹ thuật đối vị trong tác phẩm của Ca Lê Thuần (Dáng đứng Việt Nam, Piano Concerto).
  1. Kết hợp đồng thời phức điệu và chủ điệu:
  • Sự đan xen giữa bè giai điệu mang tính chủ điệu với các bè đối vị phụ họa độc lập, tạo nên bề dày âm thanh phức hợp trong các cao trào giao hưởng.
  1. Sử dụng và kết hợp nhạc cụ:
  • Phân tích cách xử lý biên chế dàn nhạc bốn bộ: Dây (Strings), Gỗ (Woodwinds), Đồng (Brass), Gõ (Percussion).
  • Kỹ thuật phối hợp âm sắc nhạc cụ phương Tây nhằm tái hiện không gian âm nhạc truyền thống Việt Nam; khảo sát cách sử dụng nhạc cụ độc tấu truyền thống kết hợp dàn nhạc giao hưởng (như Concerto đàn Tranh số 1 "Quê tôi giải phóng" của Quang Hải) và kỹ thuật khai thác bộ Dây, bộ Gõ trong tác phẩm của Nguyễn Văn Nam và Ca Lê Thuần (Ngọc trai đỏ, Người giữ cồn).

Chương 4: Tổ chức thời gian của âm nhạc

Chương 4 khảo sát các phương diện phân bổ thời gian và hình thức tác phẩm:

  1. Nhịp độ, loại nhịp và nhịp biến đổi:
  • Thống kê phân bố nhịp độ qua bảng số liệu; khảo sát sự thay đổi tốc độ chuyển động từ chậm sang nhanh giữa các chương nhạc.
  • Phân tích việc sử dụng các loại nhịp đơn, nhịp kép và thủ pháp thay đổi số chỉ nhịp liên tục trong một phân đoạn tác phẩm nhằm phá vỡ tính chu kỳ cố định.
  1. Đảo phách và đa tầng nhịp điệu (Polyrhythm):
  • Kỹ thuật dịch chuyển trọng âm, sử dụng đảo phách, nghịch phách để tạo xung lực kịch tính (so sánh với kỹ thuật tiết tấu của Béla Bartók trong Mikrokosmos và Igor Stravinsky trong Rite of Spring).
  • Phân tích cấu trúc đa tầng nhịp điệu trong các chương giao hưởng của Nguyễn Văn Nam (Giao hưởng số 5, số 7) và tác phẩm của Ca Lê Thuần (Thơ giao hưởng, Dáng đứng Việt Nam).
  1. Cấu trúc hình thức và thể loại:
  • Khảo sát sự vận dụng và biến đổi các cấu trúc kinh điển phương Tây (hình thức Sonate, hình thức Ba đoạn phức, Biến tấu, Rondo) trong các thể loại: Giao hưởng nhiều chương, Giao hưởng thơ, Tổ khúc giao hưởng, Concerto, Vũ kịch và Nhạc kịch.
Chương Tiêu đề chương Trọng tâm nội dung và tác phẩm khảo sát chính
Chương 1 Cơ sở lý thuyết Hệ thống hóa lý thuyết về phong cách, bản chất âm nhạc, giai điệu chủ đề, phức điệu, chủ điệu, thời gian âm nhạc, ngũ cung Việt Nam và dàn nhạc giao hưởng.
Chương 2 Đặc điểm trong xây dựng giai điệu chủ đề Phân tích ảnh hưởng của hòa âm phương Tây (Ký ức Hồ Chí Minh, Chuỗi ngọc Biển Đông - Quang Hải); ảnh hưởng ngũ cung và thanh điệu tiếng Việt (Giao hưởng 1, 3, 5, 6, 7, 8 - Nguyễn Văn Nam; Thơ giao hưởng, Dáng đứng Việt Nam - Ca Lê Thuần).
Chương 3 Các thủ pháp kết hợp nhiều bè Khảo sát lối viết chủ điệu, phức điệu đối vị tương phản/mô phỏng, hòa âm kết hợp và nghệ thuật phối khí bốn bộ dàn nhạc (Concerto đàn Tranh, Giao hưởng 1, 3, 6, 9, Ngọc trai đỏ, Người giữ cồn).
Chương 4 Tổ chức thời gian của âm nhạc Thống kê nhịp độ, phân tích nhịp biến đổi, đảo phách, đa tầng nhịp điệu và cấu trúc hình thức Sonate, Biến tấu, Ba đoạn phức trong các bản giao hưởng và concerto tiêu biểu.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
  • Xây dựng một quy trình phân tích phong cách sáng tác âm nhạc có hệ thống từ góc nhìn kỹ thuật của người sáng tác, bao gồm chuỗi ba bước logic: Phương thức lựa chọn âm thanh (giai điệu/điệu thức) $\rightarrow$ Phương thức vận động kết hợp nhiều bè (hòa âm/phức điệu/phối khí) $\rightarrow$ Phương thức tổ chức thời gian (nhịp điệu/cấu trúc hình thức).
  • Khẳng định giá trị học thuật của các tác phẩm khí nhạc giao hưởng Việt Nam giai đoạn đầu thông qua việc phân tích đối chiếu với các nguyên lý âm nhạc kinh điển thế giới.
  1. Đóng góp về mặt thực tiễn và nhận diện phong cách:
  • Luận án đã chỉ ra những nét đặc trưng phong cách của ba nhạc sĩ đại diện phía Nam:
    • Nhạc sĩ Quang Hải: Phong cách sáng tác mang tính chuẩn mực, khúc chiết, cấu trúc cân đối rõ ràng, chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tư duy hòa âm công năng phương Tây kết hợp nhuần nhuyễn với chất liệu ngũ cung và nhạc cụ dân tộc.
    • Nhạc sĩ Nguyễn Văn Nam: Phong cách nổi bật với tư duy phức điệu đồ sộ, kịch tính cao độ, cấu trúc giao hưởng nhiều chương quy mô lớn, khai thác triệt để các biến đổi nhịp điệu và chiều sâu tự sự của âm hưởng dân ca Nam Bộ.
    • Nhạc sĩ Ca Lê Thuần: Phong cách linh hoạt, giàu tính tạo hình và kịch tính sân khấu, thể hiện qua các thể loại vũ kịch, giao hưởng thơ, concerto với thủ pháp tiết tấu đa tầng và ngôn ngữ hòa âm hiện đại.
  • Cung cấp nguồn tài liệu phân tích tổng phổ phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Sáng tác, Chỉ huy và Lý luận âm nhạc tại các nhạc viện và cơ sở đào tạo nghệ thuật trong cả nước.
  1. Kiến nghị và giải pháp:
  • Đề xuất tăng cường bảo tồn, lưu trữ và biên tập chuẩn xác hệ thống tổng phổ giấy của các nhạc sĩ thế hệ đầu.
  • Ứng dụng các kết quả phân tích cấu trúc, thủ pháp của luận án vào chương trình giảng dạy bộ môn sáng tác khí nhạc, giúp các nhạc sĩ trẻ định hướng tìm tòi phong cách cá nhân.
  • Đẩy mạnh việc dàn dựng, biểu diễn thực tế các tác phẩm giao hưởng Việt Nam nhằm phát huy các giá trị nghệ thuật đã đạt được.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung khảo sát các tác phẩm viết cho dàn nhạc giao hưởng của ba nhạc sĩ tiêu biểu, chưa thể bao quát toàn bộ các tác phẩm thính phòng quy mô nhỏ, tiểu phẩm độc tấu hoặc mảng sáng tác thanh nhạc của các tác giả. Bên cạnh đó, số lượng bản ghi âm biểu diễn thực tế còn hạn chế do điều kiện dàn dựng tác phẩm giao hưởng quy mô lớn trong nước còn gặp nhiều khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thể loại khí nhạc thính phòng, nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật kết hợp nhạc cụ cổ truyền trong dàn nhạc giao hưởng, hoặc mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các thế hệ nhạc sĩ kế cận của khí nhạc Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo trong các môn học Sáng tác âm nhạc, Phân tích tác phẩm, Hòa âm, Phức điệu, Phối khí và Lịch sử âm nhạc Việt Nam.
  • Đối với sinh viên chuyên ngành Chỉ huy và Biểu diễn: Cung cấp cơ sở phân tích cấu trúc tổng phổ, đặc điểm giai điệu và tính năng nhạc cụ để phục vụ công tác dàn dựng tác phẩm.
  • Đối với các nhà nghiên cứu âm nhạc và cơ quan quản lý văn hóa: Cung cấp tư liệu khoa học để đánh giá đúng vị trí lịch sử và giá trị nghệ thuật của dòng âm nhạc giao hưởng thính phòng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lại lựa chọn ba nhạc sĩ Quang Hải, Nguyễn Văn Nam và Ca Lê Thuần để nghiên cứu phong cách?

Ba nhạc sĩ thuộc thế hệ đầu tiên của nền âm nhạc chuyên nghiệp, đại diện tiêu biểu cho khu vực phía Nam. Họ có cùng độ tuổi, cùng quê hương miền Tây Nam Bộ, cùng học tập âm nhạc chuyên nghiệp tại Liên Xô (cũ) và cùng hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dù có chung bối cảnh lịch sử và đào tạo, mỗi người lại định hình một cá tính và phong cách sáng tác khí nhạc riêng biệt, để lại nhiều tác phẩm giao hưởng đồ sộ.

2. Khung phân tích phong cách sáng tác của luận án được triển khai theo trình tự nào?

Luận án tiếp cận theo góc nhìn của người sáng tác qua ba câu hỏi kỹ thuật tương ứng với các chương:

  • Các âm thanh được lựa chọn như thế nào? (Chương 2: Giai điệu chủ đề, thang âm ngũ cung, hòa âm phương Tây).
  • Các âm thanh vận động và kết hợp với nhau ra sao? (Chương 3: Thủ pháp chủ điệu, phức điệu, phối khí dàn nhạc).
  • Thời gian của âm nhạc được tổ chức như thế nào? (Chương 4: Nhịp độ, loại nhịp, đảo phách, đa tầng nhịp điệu, cấu trúc hình thức).

3. Năm điệu thức ngũ cung Việt Nam được sử dụng làm cơ sở phân tích trong luận án là những điệu thức nào?

Dựa trên các nghiên cứu của Hoàng Kiều, Lư Nhất Vũ, Nguyễn Thụy Loan, luận án sử dụng năm điệu thức ngũ cung: điệu Bắc (Chuỷ), điệu Ai hay Nam Ai (Vũ), điệu Xuân hay Nam Xuân (Thương), điệu Huỳnh (Cung) và điệu Oán (điệu thức đặc trưng của miền Nam, hình thành từ giao lưu văn hóa Việt, Chăm, Tây Nguyên, Khmer).

4. Ảnh hưởng của hòa âm phương Tây trong xây dựng giai điệu của nhạc sĩ Quang Hải được biểu hiện cụ thể như thế nào?

Trong các giai điệu do nhạc sĩ Quang Hải sáng tác, đường nét giai điệu thể hiện rất rõ sự tựa trên các âm ổn định của hợp âm ba và vòng hòa âm cổ điển. Điển hình như Chương II trong giao hưởng Ký ức Hồ Chí Minh, giai điệu đi từ bậc I (Đô) sang bậc III (Mi) rồi lên bậc V (Son) của điệu Đô trưởng trên tiết tấu đều đặn; hoặc Chương IV trong Chuỗi ngọc Biển Đông xây dựng trên các bước tiến hợp âm Si thứ cân đối.

5. Luận án ứng dụng lý thuyết nào để phân tích cấu trúc nhịp điệu và tiết tấu?

Luận án sử dụng lý thuyết cấu trúc nhịp điệu trong tác phẩm The Rhythmic Structure of Music của Grosvenor Cooper và Leonard B. Meyer với năm mô hình tiết tấu cơ bản (iamb, anapest, trochee, dactyl, amphibrach), kết hợp với quan điểm của Alfred Lorenz coi cấu trúc hình thức tác phẩm chính là nhịp điệu ở quy mô lớn (macro-rhythm).


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Đinh Lăng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về âm nhạc học, xác định hệ thống phong cách sáng tác khí nhạc của ba nhạc sĩ tiêu biểu phía Nam gồm Quang Hải, Nguyễn Văn Nam và Ca Lê Thuần. Bằng việc kết hợp lý thuyết âm nhạc hàn lâm phương Tây với hệ thống thang âm ngũ cung truyền thống, luận án đã phân tích văn bản tổng phổ qua ba phương diện: giai điệu chủ đề, kỹ thuật kết hợp bè và tổ chức thời gian. Kết quả nghiên cứu làm rõ các đặc trưng kỹ thuật và dấu ấn nghệ thuật của từng tác giả, đóng góp nguồn tư liệu có giá trị cho công tác đào tạo và nghiên cứu âm nhạc chuyên nghiệp tại Việt Nam.