Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ âm nhạc học với đề tài "Nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam", chuyên ngành Âm nhạc học (mã số: 62 21 02 01), được nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Mạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.NSƯT Lưu Quang Minh tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, bảo vệ năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lịch sử nhạc Jazz nói chung và nghệ thuật Piano Jazz nói riêng có thời gian hình thành và phát triển hơn một thế kỷ (tính từ mốc năm 1900). Dù khởi nguồn từ sự kết hợp giữa các nhân tố âm nhạc châu Phi và âm nhạc phương Tây trên nền văn hóa Mỹ, Jazz và nghệ thuật Piano Jazz đã nhanh chóng trở thành một hiện tượng âm nhạc mang tính toàn cầu. Quá trình phát triển của Piano Jazz gắn liền với sự biến đổi ngôn ngữ giai điệu, hòa âm, tiết tấu, sự khai thác tính năng phím đàn và đặc biệt là nghệ thuật diễn tấu ngẫu hứng.

Tại Việt Nam, nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp ra đời muộn hơn so với thế giới và đang trong giai đoạn phát triển quá độ. Sự phát triển này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế của các nghệ sĩ biểu diễn và một số giảng viên được đào tạo bài bản, cũng như sự tự tìm tòi, học hỏi. Mặc dù số lượng học sinh, sinh viên dự tuyển vào chuyên ngành Jazz tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp tăng đều đặn qua các năm, thực tế đào tạo và hoạt động biểu diễn vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Cho đến thời điểm năm 2016, ở Việt Nam chưa có bất kỳ công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể và mang tính hệ thống về nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp trên cả ba phương diện: đào tạo, biểu diễn và sáng tác. Đây chính là khoảng trống học thuật mà tác giả luận án lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Khái quát, hệ thống một cách khoa học quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazz trên thế giới và Việt Nam.
  2. Chứng minh, làm rõ những tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực sáng tác ở một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt tiêu biểu.
  3. Chứng minh, làm rõ những tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực biểu diễn của các nghệ sĩ Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.
  4. Phân tích những đặc điểm tương đồng, đưa ra những phương thức ứng dụng khác nhau của một số thang âm, điệu thức tiêu biểu của âm nhạc truyền thống Việt Nam vào trong lĩnh vực Jazz nói chung, Piano Jazz nói riêng. Qua đó, giúp cho việc khai thác tối đa chất liệu màu sắc của những thang âm ngũ cung này vào trong sáng tác, biểu diễn, nhằm nâng cao hơn nữa trong việc tạo bản sắc riêng cho nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác đào tạo, biểu diễn và sáng tác Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Một số phong cách và nghệ sĩ tiêu biểu của nghệ thuật Piano Jazz thế giới có đóng góp quan trọng trong tiến trình lịch sử.
    • Các nghệ sĩ Piano Jazz Việt Nam có đóng góp bước đầu cho sự hình thành và phát triển của chuyên ngành.
    • Các tác giả và tác phẩm Jazz Việt Nam tiêu biểu.
    • Mối quan hệ và sự tương đồng giữa các thang âm, điệu thức trong âm nhạc truyền thống Việt Nam với các thang âm, điệu thức thuộc lĩnh vực Jazz.
    • Thực trạng công tác đào tạo Piano Jazz tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam cùng một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp trong nước.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tiến trình phát triển của nghệ thuật Piano Jazz từ khởi nguồn lịch sử tại Mỹ đến thực tiễn tiếp nhận và thực hành tại Việt Nam. Về mặt thời gian tại Việt Nam, luận án tập trung khảo sát các giai đoạn phát triển chính: giai đoạn 1991–2003 và giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Trong phần lịch sử đề tài, tác giả phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên môn:

Nhóm tài liệu quốc tế

  • Về lịch sử và tổng quan phong cách:
    • Geoffrey C. Ward (2000), Jazz A History of America’s Music (Nxb Alfred A.), khảo sát quy mô 512 trang về lịch sử Jazz Mỹ, phân kỳ sự hình thành các phong cách gắn với bối cảnh xã hội.
    • Billy Taylor (1982), Jazz Piano a Jazz History (Nxb Wm. C. Brown), công trình lịch sử chuyên sâu về Piano Jazz, phân tích kỹ thuật, tiến trình hòa âm, mẫu câu (patterns) và ngẫu hứng qua các giai đoạn.
  • Về lý thuyết hòa âm và phương pháp ngẫu hứng tổng quát:
    • Mark Levin (1995), The Jazz Theory Book (Nxb Sher Music), phân tích hòa âm Jazz từ cơ bản đến nâng cao.
    • Dago Jonsson và GS. Håkan Rydin (2000), Gehörs-spel för Piano del 1, 2 Rock & Jazz (Nxb Musikproduktion HB), tài liệu tiếng Thụy Điển gồm 6 chương hướng dẫn ngẫu hứng bằng tai nghe thông qua băng đĩa mà không phụ thuộc bản nhạc.
    • Dan Haerle (1978), Jazz Improvisation for keyboard players (3 tập, Nxb Alfred Music), hướng dẫn thực hành ngẫu hứng theo hợp âm, tiến trình và tiết tấu.
    • Bill Dobbins (1978), The Contemporary Jazz Pianist, A Comprehensive Approach to Keyboard Improvisation (4 tập, Nxb Charles Colin), phân tích bút pháp, kỹ năng và ngẫu hứng của 24 nghệ sĩ Piano Jazz Mỹ tiêu biểu.
  • Về hòa âm và ngẫu hứng theo phong cách chuyên biệt:
    • David Baker (1998), How to play Bebop (3 tập, Nxb Alfred Publishing Co.), hệ thống hóa thang âm Bebop trưởng, thứ, át và ứng dụng vào tiến trình II-V, III-VI-II-V, vòng tròn bậc năm.
    • Ron Miller (1996, 1997), Modal Jazz Composition & Harmony (2 tập, Nxb Advance Music), nghiên cứu hòa âm đặc trưng của phong cách Modal Jazz.

Nhóm tài liệu trong nước

  • Nhóm tác giả (1990), Jazz-Rock-Pop (Nxb Âm nhạc), biên soạn từ tài liệu tiếng Nga, tập trung vào lịch sử Jazz nửa đầu thế kỷ XX.
  • PGS.NSƯT Lưu Quang Minh (2002), Lịch sử nhạc Jazz (Thư viện Nhạc viện Hà Nội) và TS. Vũ Tự Lân (2007), Lịch sử nhạc Jazz – Rock – Pop (Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội), hệ thống hóa các mốc thời gian, nhân tố hình thành và tác động xã hội đến nhạc Jazz.
  • PGS.NSƯT Lưu Quang Minh (2004), Thực hành tùy hứng nhạc Jazz (20 bài, giáo trình bậc đại học tại Khoa Jazz - Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam).
  • PGS.NSƯT Lưu Quang Minh (2004), Hòa âm nhạc Jazz I, II (Nhạc viện Hà Nội), tài liệu hòa âm chuyên sâu tập trung vào các tác phẩm Jazz Standard và phong cách truyền thống nửa đầu thế kỷ XX.
  • Nghiên cứu thang âm điệu thức cổ truyền làm cơ sở đối chiếu: Các công trình của Hoàng Kiều (2002, Thanh điệu Tiếng Việt và âm nhạc cổ truyền), Nguyễn Thụy Loan (1978–1979, 1992), Bùi Huyền Nga, và nghệ nhân/NSND Vũ Tuấn Đức.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng thuật tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống sau:

  • Các tài liệu lịch sử trước đây rất hiếm khi đề cập hoặc chỉ nhắc đến vài dòng về quá trình du nhập, hình thành và phát triển của Jazz và Piano Jazz tại Việt Nam.
  • Thiếu vắng các công trình nghiên cứu tổng kết khoa học về thủ pháp hòa âm Piano Jazz mang tính hệ thống; chưa có tài liệu nào nghiên cứu việc vận dụng hệ thống thang âm ngũ cung của âm nhạc truyền thống Việt Nam vào sáng tác và biểu diễn ngẫu hứng Piano Jazz.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể sự phát triển của nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam, kết nối lý luận quốc tế với thực tiễn đào tạo và sáng tác tại các cơ sở âm nhạc trong nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Luận án sử dụng góc nhìn lý thuyết thuộc lĩnh vực Jazz học và nghệ thuật biểu diễn Piano Jazz quốc tế:

  • Quy chuẩn ký hiệu hợp âm và thang âm: Để đảm bảo tính chuẩn hóa học thuật, luận án quy chuẩn toàn bộ ký hiệu hợp âm theo quy ước quốc tế (ví dụ: hợp âm Đô bảy trưởng ký hiệu là $C\Delta7$, hợp âm bảy át, hợp âm bán giảm...).
  • Quy chuẩn thang âm ngũ cung Việt Nam: Dựa trên các nghiên cứu của Hoàng Kiều và cách định danh của NSND Vũ Tuấn Đức (nguyên Trưởng khoa Âm nhạc Dân tộc, Trường Âm nhạc Việt Nam), tác giả quy chuẩn tên gọi 5 thang âm ngũ cung gắn với ký hiệu quốc tế:
    • Cung Huỳnh giọng Đô $\rightarrow$ ký hiệu: C Huỳnh
    • Cung Nao giọng Rê $\rightarrow$ ký hiệu: C Nao
    • Cung Pha giọng Mi $\rightarrow$ ký hiệu: C Pha
    • Cung Bắc giọng Son $\rightarrow$ ký hiệu: C Bắc
    • Cung Nam giọng La $\rightarrow$ ký hiệu: C Nam
  • Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi: Luận án định nghĩa tường minh các thuật ngữ: Cakewalk, Dominican Merengue, Even 8th (Straight 8th), Field hollers, Jam Session, Juba, Minstrel Shows, Negro Spirituals, Piano Rhodes, Riff, Spanish Tinge (tiết tấu Tresillo/Habanera), Synthesizers, The ring shouts, Transcription, và Worksong.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc chuyên ngành Âm nhạc học, định hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích văn bản âm nhạc và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích âm nhạc học: Phân tích cấu trúc tác phẩm, tiến trình hòa âm ($II-V-I$, vòng $Turnaround$), tuyến giai điệu và cấu trúc ngẫu hứng dựa trên các văn bản tổng phổ và các bản ký âm lại từ bản thu (transcription).
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát thực trạng công tác giảng dạy, chương trình đào tạo, tài liệu chuyên ngành tại Khoa Jazz - Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn giảng viên, nghệ sĩ biểu diễn và nhà nghiên cứu âm nhạc để thu thập thông tin định tính về thực trạng biểu diễn và đào tạo.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu: Đối chiếu cấu trúc thang âm ngũ cung Việt Nam với các thang âm trong nhạc Jazz thế giới; so sánh đặc điểm kỹ thuật phím đàn qua từng thời kỳ phong cách.
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải: Từ các phân tích trường hợp cụ thể để khái quát hóa các nguyên lý thực hành và định hướng giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản tổng phổ các tác phẩm Jazz tiêu chuẩn thế giới (như các tác phẩm của Scott Joplin, Gerald Marks, John Coltrane...).
  • Bản ghi âm và bản transcription của các nghệ sĩ quốc tế (Johnny Hodges, Lester Young, Kenny Drew...) và nghệ sĩ Việt Nam.
  • Hồ sơ chương trình đào tạo, tài liệu giảng dạy chuyên ngành của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam và các cơ sở đào tạo liên quan.
  • Các ấn phẩm nghiên cứu về lý luận âm nhạc cổ truyền Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ TRÊN THẾ GIỚI

Chương 1 dày 44 trang (từ trang 10 đến trang 53), tập trung phân tích nguồn gốc, đặc điểm âm nhạc cốt lõi và tiến trình lịch sử các phong cách Piano Jazz tại Mỹ.

1. Khái quát sự hình thành của Jazz và đặc điểm âm nhạc của nghệ thuật Piano Jazz

  • Các nhân tố cấu thành:
    • Nhân tố châu Phi: Tác giả dẫn nghiên cứu của Richard Alan Waterman (African Influence on the Music of the Americas), xác định 5 nhân tố cấu thành cốt lõi: cảm nhận về nhịp điệu (Metronomic sense), đối đáp nhắc lại "gọi và trả lời" (Overlapping call and response), đảo phách (Syncopation), sự thống trị của bộ gõ (Dominance of percussion), và nhịp hỗn hợp (Polyrhythm). Các hình thức như Worksong, Negro Spirituals, Field hollers, Juba... là nguồn nuôi dưỡng ban đầu.
    • Nhân tố châu Âu: Cung cấp cấu trúc nhạc cụ (cây đàn Piano với khả năng biểu hiện đầy đủ giai điệu, hòa âm, tiết tấu và liên kết dàn nhạc; bộ gõ marching band; kèn), hình thức cấu trúc tác phẩm ($AABA$, $ABACA$) và hệ thống hòa âm chức năng, cũng như phương pháp ký âm phương Tây.
  • Đặc điểm âm nhạc của nghệ thuật Piano Jazz:
    • Tiết tấu: Trọng âm đảo nghịch so với âm nhạc cổ điển phương Tây (nhấn phách mạnh ở phách 2 và 4 trong nhịp 4/4). Thay thế tiết tấu móc đơn bằng liên ba tạo nên tiết tấu Swing (Straight 8th sang Swing feel). Luận án cũng phân tích các dạng tiết tấu Latin, Bebop, Ballad, cùng các tiết tấu nhịp lẻ (5/4, 7/4, 7/8).
    • Giai điệu: Tính mềm dẻo thể hiện qua liên ba; luôn tạo cảm giác cuốn về phía trước nhờ sự nhấn ngược phách nhẹ; phân định rõ giữa tuyến giai điệu tác phẩm và tuyến ngẫu hứng. Tuyến giai điệu mang đậm màu sắc thang âm Blues với các nốt biến âm (Blue notes).
    • Hòa âm: Đặc trưng bởi sự kết nối qua các bước bán âm (chromatic), các tiến trình $II-V-I$, $I-VI-II-V$, biến đổi hợp âm 7 và sử dụng các nốt căng (tensions 9, 11, 13). Luận án minh chứng sự ảnh hưởng qua lại giữa hòa âm Jazz và âm nhạc cổ điển phương Tây qua các trích dẫn tác phẩm của J.S. Bach (BWV 846), Chopin (Op. 28, No. 2), Debussy (Golliwog’s Cakewalk) và Maurice Ravel (Piano Concerto in G).

2. Sự phát triển một số phong cách trong nghệ thuật Piano Jazz tại Mỹ

Luận án phân tích cấu trúc âm nhạc, thủ pháp kỹ thuật và gương mặt đại diện của các phong cách nền tảng:

  • Ragtime: Ra đời cuối thế kỷ XIX, kết hợp âm nhạc kèn đồng, điệu nhảy người da đen và tiết tấu Habanera/Tresillo (Spanish tinge). Scott Joplin, James Scott viết Ragtime cổ điển (Ragtime Classical) không ngẫu hứng; Tom Turpin, Jelly Roll Morton đưa ngẫu hứng vào biểu diễn. Đặc trưng: cấu trúc $ABACD$ hoặc $ABCD$, bè tay trái giữ nhịp mô phỏng bè Bass của Trombone/Tuba, tay phải đảo phách và nhịp đan xen (cross-rhythms).
  • Piano Blues: Tiến triển từ thể loại thanh nhạc sang khí nhạc, từ hình thức 8 nhịp sang hình thức tiêu chuẩn 12 nhịp. Các phân nhánh gồm:
    • Barrelhouse Blues: Hình thành tại các quán rượu, hòa âm dùng quãng 5, quãng 8 kết hợp hợp âm 3, kỹ thuật thô sơ (Cow Cow Davenport, Speckled Red).
    • Barrelhouse Boogie: Xuất hiện tại Chicago thập niên 1920, bổ sung hợp âm bậc 6, hợp âm tăng/giảm, sử dụng tiết tấu Spanish tinge (Jimmy Yancey).
    • Classical Blues: Phát triển từ kịch Minstrel, mang tính soạn tác chặt chẽ (W.C. Handy, Bessie Smith).
    • Boogie-Woogie: Dùng cho khiêu vũ, phát huy tối đa ngẫu hứng. Đặc trưng nổi bật là âm hình Ostinato lặp đi lặp lại ở bè tay trái trên nhịp 4/4 làm nền tảng cho tay phải ứng tác các âm hình ngắn, phức tạp (Pine Top Smith, Meade Lux Lewis, Albert Ammons).
    • Chicago Blues và New Orleans Blues: Tích hợp nhạc cụ điện, dùng nhịp "two-beat feel", bè trầm mang âm hình Spanish tinge.
  • Phong cách New Orleans tới Chicago và Harlem Stride:
    • New Orleans và Chicago: Jelly Roll Morton (mô phỏng dàn nhạc kèn đồng, giải phóng sự cứng nhắc của Ragtime), Earl Hines (đặt nền tảng Swing, sử dụng kỹ thuật bè tay trái đối nghịch tay phải, double-time, tremolo quãng tám ở tay phải), Lil Hardin (xử lý hòa âm đệm trang nhã).
    • Harlem Stride: Khắc phục sự gò bó của Ragtime cổ điển. Bè tay trái đảm nhiệm trọn vẹn vai trò của cả bộ trống và đàn Bass bằng các bước nhảy quãng rộng giữa nốt trầm và hợp âm, biến cây đàn Piano thành một dàn nhạc hoàn chỉnh (James P. Johnson, Willie 'The Lion' Smith, Fats Waller, Art Tatum).
Phong cách Piano Jazz Giai đoạn hình thành Nghệ sĩ tiêu biểu Đặc điểm kỹ thuật và âm nhạc
Ragtime Cuối thế kỷ XIX Scott Joplin, Jelly Roll Morton, James Scott Cấu trúc $ABACD$, tay trái mô phỏng Trombone/Tuba, tiết tấu đảo phách, không ngẫu hứng ở dòng cổ điển.
Boogie-Woogie Thập niên 1920–1930 Pine Top Smith, Meade Lux Lewis, Albert Ammons Âm hình Ostinato lặp lại ở bè tay trái trên nhịp 4/4, tay phải ngẫu hứng tự do, phục vụ khiêu vũ.
New Orleans / Chicago Thập niên 1910–1920 Jelly Roll Morton, Earl Hines, Lil Hardin Chuyển soạn tư duy dàn nhạc kèn sang phím đàn, kỹ thuật double-time, tremolo, tay trái nhảy đối nghịch.
Harlem Stride Thập niên 1920 James P. Johnson, Fats Waller, Art Tatum Tay trái nhảy quãng rộng luân phiên nốt Bass và hợp âm (thay thế trống và bass), tự do ngẫu hứng trên chủ đề quen thuộc.

CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ÂM NHẠC TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM

Chương 2 chiếm dung lượng từ trang 54 đến trang 112 (59 trang), là trọng tâm khảo sát thực tiễn âm nhạc học của luận án.

1. Quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp tại Việt Nam

Tác giả phân chia tiến trình lịch sử trong nước thành hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1991–2003: Giai đoạn định hình và thiết lập nền móng đào tạo chính quy. Jazz bắt đầu được đưa vào môi trường học thuật, các nghệ sĩ và giảng viên tiên phong tích lũy kinh nghiệm biểu diễn, tự biên dịch tài liệu học tập từ nước ngoài để định hình giáo trình sơ khởi.
  • Giai đoạn 2004–2016: Giai đoạn mở rộng và nâng cao tính chuyên nghiệp. Khoa Jazz tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam hoàn thiện dần hệ thống chương trình đào tạo đại học và sau đại học; các câu lạc bộ Jazz được thành lập; hoạt động biểu diễn giao lưu quốc tế và Festival Jazz diễn ra thường xuyên hơn.

2. Những sáng tạo trong lĩnh vực sáng tác ở một số tác giả - tác phẩm Jazz Việt Nam tiêu biểu

Luận án tiến hành phân tích tác phẩm qua hai khuynh hướng chính:

  • Tác phẩm viết theo phong cách quốc tế: Các nhạc sĩ Việt Nam tiếp thu trọn vẹn ngôn ngữ của các phong cách Swing, Bebop, Bossa Nova, Latin Jazz, ứng dụng các cấu trúc chuẩn mực ($AABA$, tiến trình $II-V-I$, kỹ thuật reharmonization) nhưng thể hiện qua tư duy hòa thanh và xử lý giai điệu mang cảm quan thẩm mỹ riêng.
  • Tác phẩm chuyển soạn, khai thác dân ca, mang màu sắc truyền thống: Các nhạc sĩ khai thác chất liệu từ dân ca Bắc Bộ, thính phòng Huế, hoặc đờn ca tài tử Nam Bộ. Kỹ thuật chuyển soạn cho Piano thể hiện ở việc lồng ghép các tiến trình hòa âm Jazz hiện đại để đệm cho các giai điệu ngũ cung nguyên bản, hoặc dùng chất liệu dân gian làm chủ đề (theme) để biến tấu và ngẫu hứng.

3. Những sáng tạo trong lĩnh vực biểu diễn ngẫu hứng của nghệ sĩ Piano Jazz Việt Nam

  • Về hình thức trong biểu diễn ngẫu hứng: Khảo sát cách phân bổ bố cục bài diễn tấu: Trình bày chủ đề (Head In) $\rightarrow$ Ngẫu hứng theo vòng hòa âm (Chorus soloing) $\rightarrow$ Đối đáp giai điệu (Trading 4s/8s) giữa Piano và dàn nhạc $\rightarrow$ Tái hiện chủ đề (Head Out). Các nghệ sĩ chuyên nghiệp Việt Nam thể hiện sự sáng tạo qua việc kéo dài cấu trúc, biến đổi tiết tấu linh hoạt giữa chẵn và lẻ, hoặc thay đổi tốc độ đột ngột.
  • Về khai thác thang âm điệu thức ngũ cung trong ngẫu hứng: Đây là đóng góp thực hành then chốt được luận án phân tích chi tiết. Luận án chỉ ra nghệ sĩ biểu diễn đã sử dụng các thang âm ngũ cung Việt Nam (Cung Huỳnh, Cung Nao, Cung Pha, Cung Bắc, Cung Nam) kết hợp với thang âm Blues và các mode phương Tây (Dorian, Mixolydian, Lydian b7...) trên cùng một tiến trình hòa âm Jazz, tạo nên màu sắc âm thanh hòa quyện giữa chất liệu dân tộc và cấu trúc Jazz hiện đại.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỆ THUẬT PIANO JAZZ CHUYÊN NGHIỆP VIỆT NAM

Chương 3 trình bày từ trang 113 đến trang 152 (40 trang), đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng và phát triển chuyên ngành.

1. Trong biểu diễn và sáng tác

  • Định hướng chơi ngẫu hứng: Nâng cao kỹ năng phân tích cấu trúc hòa âm trước khi ngẫu hứng; rèn luyện khả năng ghi nhớ thính giác qua việc chép nhạc (transcription) từ các bản thu âm kinh điển; kết hợp giữa tư duy phân tích lý thuyết và cảm nhận nhịp điệu tự nhiên.
  • Ứng dụng hệ thang âm ngũ cung truyền thống Việt Nam: Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc đưa 5 thang âm ngũ cung vào thực hành ngẫu hứng và hòa âm trên đàn Piano:
    • Sử dụng thang âm C Huỳnh và C Bắc trên các hợp âm Trưởng và Át ($Maj7$, $7$).
    • Sử dụng thang âm C Nao và C Nam trên các hợp âm Thứ ($m7$, $m9$).
    • Ứng dụng kỹ thuật chồng âm và biến âm nhằm tạo ra sự đan xen giữa màu sắc dân tộc với các nốt căng Jazz phương Tây.
Tên thang âm ngũ cung truyền thống Giọng chuẩn hóa trong luận án Tương quan cấu trúc điệu thức Ứng dụng trên hợp âm Jazz
Cung Huỳnh C Huỳnh (giọng Đô) Thang 5 âm không bán âm Hợp âm Trưởng ($C, C\Delta7, C6$)
Cung Nao C Nao (giọng Rê) Thang ngũ cung thứ Hợp âm Thứ ($Dm7, Dm9, Dm11$)
Cung Pha C Pha (giọng Mi) Thang ngũ cung phương thức 3 Hợp âm Thứ hoặc Át biến đổi
Cung Bắc C Bắc (giọng Son) Ngũ cung mang tính chất sáng Hợp âm Át ($G7, G9$)
Cung Nam C Nam (giọng La) Ngũ cung mang tính chất tối/buồn Hợp âm Thứ ($Am7, Am11$)

2. Trong công tác đào tạo

  • Vấn đề nhận thức: Cần xác định vị trí của Piano Jazz như một bộ môn nghệ thuật hàn lâm có hệ thống lý luận hoàn chỉnh, không đơn thuần là âm nhạc giải trí phụ trợ; nâng cao nhận thức của các cấp quản lý và cộng đồng âm nhạc về giá trị giáo dục của Jazz.
  • Các giải pháp cụ thể trong đào tạo:
    • Hoàn thiện chương trình đào tạo: Xây dựng khung chương trình liên thông từ trung cấp lên đại học và sau đại học; cân đối tỷ lệ giữa các môn kỹ thuật diễn tấu cổ điển, lý thuyết hòa âm Jazz, lịch sử Jazz và thực hành ngẫu hứng.
    • Biên soạn giáo trình chuẩn hóa: Cần dịch thuật có chọn lọc các giáo trình kinh điển quốc tế (Mark Levin, David Baker, Dan Haerle), đồng thời xuất bản giáo trình hòa âm và bài tập ngẫu hứng được biên soạn riêng dựa trên các tác phẩm Jazz Việt Nam.
    • Đổi mới phương pháp giảng dạy: Kết hợp phương pháp giảng dạy qua thị giác (bản nhạc) với phương pháp truyền khẩu, nghe băng đĩa, thực hành ngẫu hứng tại chỗ (Jam Session) ngay trong giờ học chuyên ngành.
    • Tăng cường cơ sở vật chất và hợp tác quốc tế: Đầu tư nhạc cụ đạt chuẩn (đàn Piano acoustic chất lượng cao, hệ thống Piano điện tử, đàn Rhodes, Synthesizers); mời các chuyên gia, nghệ sĩ quốc tế đến giảng dạy Masterclass và gửi giảng viên đi bồi dưỡng chuyên môn ở nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Là công trình nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ đầu tiên ở Việt Nam hệ thống hóa một cách toàn diện và đồng bộ về nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp, bao quát lịch sử thế giới và thực tiễn trong nước.
  • Xây dựng hệ thống lý luận đối sánh giữa các thang âm ngũ cung của âm nhạc cổ truyền Việt Nam (dựa trên cách định danh của Hoàng Kiều và NSND Vũ Tuấn Đức) với hệ thống thang âm và hòa âm Jazz quốc tế, xác lập cơ sở khoa học cho việc ứng dụng chất liệu dân tộc vào chuyên ngành Piano Jazz.
  • Phân loại và hệ thống hóa các phong cách diễn tấu Piano Jazz thế giới, làm sáng tỏ các nhân tố kỹ thuật phím đàn từ Ragtime, Blues, Boogie-Woogie đến Harlem Stride.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân loại và đánh giá có hệ thống các tác phẩm Jazz Việt Nam tiêu biểu viết cho Piano, chia tách thành hai mảng: tác phẩm phong cách quốc tế và tác phẩm chuyển soạn/khai thác dân ca.
  • Đúc kết các phương thức ngẫu hứng thực hành trên đàn Piano Jazz phù hợp với sinh viên và nghệ sĩ Việt Nam; đề xuất phương pháp luyện tập ngẫu hứng thông qua kết hợp transcription và hòa âm học.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho công tác đào tạo chuyên ngành Piano Jazz tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam và các cơ sở đào tạo trong nước, từ khâu tuyển sinh, cấu trúc chương trình, tài liệu giảng dạy cho đến tổ chức hoạt động thực hành biểu diễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Luận án tập trung khảo sát phạm vi tác phẩm và nghệ sĩ tiêu biểu tại một số trung tâm âm nhạc lớn, nguồn dữ liệu khảo sát đào tạo thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật tại các địa phương khác.
  • Về phần lịch sử Piano Jazz thế giới, luận án tập trung khảo sát kỹ lưỡng các phong cách nền tảng nửa đầu thế kỷ XX (Ragtime, Blues, Stride, Swing, Bebop); các phong cách nửa sau thế kỷ XX như Modal Jazz, Free Jazz, Electronic Jazz hay Jazz Rock chỉ mới được dừng lại ở mức độ khái quát, chưa đi sâu phân tích toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phong cách Piano Jazz hiện đại từ nửa cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI (như Contemporary Jazz, Fusion, World Jazz).
  • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp chuyển soạn các thể loại dân ca cụ thể (Ca trù, Chèo, Hát xẩm, Đờn ca tài tử) cho tam tấu (Trio), tứ tấu (Quartet) Jazz có đàn Piano giữ vai trò chủ đạo.
  • Mở rộng khảo sát thực nghiệm tại các cơ sở đào tạo âm nhạc ở khu vực miền Trung và miền Nam để hoàn thiện bức tranh tổng thể về đào tạo Jazz tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Âm nhạc học: Cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật, nguồn tài liệu tham khảo phong phú và khung lý thuyết về phân tích âm nhạc Jazz, đặc biệt là phương pháp đối chiếu điệu thức âm nhạc truyền thống với hòa âm phương Tây.
  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành biểu diễn Piano Jazz: Tài liệu hữu ích cho việc luyện tập ngẫu hứng, phân tích cấu trúc hòa âm, thực hành kỹ thuật bè tay trái qua các phong cách Ragtime, Boogie-Woogie, Stride, cũng như phương pháp chép nhạc (transcription).
  • Nhạc sĩ sáng tác: Đưa ra các gợi ý cụ thể về kỹ thuật hòa âm, cách thức khai thác chất liệu ngũ cung Việt Nam để phối âm, chuyển soạn và phát triển chủ đề âm nhạc mang phong cách Jazz.
  • Các nhà quản lý đào tạo và hoạch định chính sách nghệ thuật: Cung cấp luận cứ thực tiễn để đổi mới chương trình khung, đầu tư cơ sở vật chất và định hướng phát triển nguồn nhân lực âm nhạc đỉnh cao cho các học viện, nhạc viện trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án dẫn giải 5 nhân tố cốt lõi nào của âm nhạc châu Phi ảnh hưởng đến sự hình thành nhạc Jazz?

Theo luận án, dẫn từ nghiên cứu của Richard Alan Waterman (African Influence on the Music of the Americas), 5 nhân tố cốt lõi của âm nhạc châu Phi cấu thành nên nhạc Jazz gồm:

  1. Cảm nhận về nhịp điệu (Metronomic sense).
  2. Sự nhắc lại trong đối đáp "gọi và trả lời" (Overlapping call and response).
  3. Đảo phách (Syncopation).
  4. Sự thống trị của bộ gõ (Dominance of percussion).
  5. Nhịp hỗn hợp (Polyrhythm).

2. Sự phát triển của nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp tại Việt Nam được phân kỳ thành những giai đoạn nào?

Luận án phân chia quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam thành hai giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1991–2003: Giai đoạn khởi đầu hình thành bộ môn, tích lũy kinh nghiệm biểu diễn và bước đầu dịch thuật tài liệu nước ngoài để xây dựng giảng dạy cơ bản.
  • Giai đoạn 2004 đến thời điểm nghiên cứu (2016): Giai đoạn phát triển chiều sâu, mở rộng đào tạo chính quy các bậc học tại Khoa Jazz - Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, gắn liền với các hoạt động giao lưu quốc tế và thành lập các câu lạc bộ biểu diễn chuyên nghiệp.

3. Hệ thống thang âm ngũ cung Việt Nam được tác giả quy chuẩn danh xưng như thế nào trong luận án?

Dựa trên công trình nghiên cứu của Hoàng Kiều (Thanh điệu Tiếng Việt và âm nhạc cổ truyền) và cách định danh của NSND Vũ Tuấn Đức, tác giả quy chuẩn 5 thang âm ngũ cung theo ký hiệu quốc tế để ứng dụng vào Jazz:

  • Cung Huỳnh giọng Đô $\rightarrow$ ký hiệu: C Huỳnh
  • Cung Nao giọng Rê $\rightarrow$ ký hiệu: C Nao
  • Cung Pha giọng Mi $\rightarrow$ ký hiệu: C Pha
  • Cung Bắc giọng Son $\rightarrow$ ký hiệu: C Bắc
  • Cung Nam giọng La $\rightarrow$ ký hiệu: C Nam

4. Bè tay trái của phong cách Boogie-Woogie có đặc điểm kỹ thuật gì nổi bật?

Bè tay trái trong phong cách Boogie-Woogie phần lớn được viết ở nhịp 4/4 với đặc trưng cơ bản là sử dụng các âm hình Ostinato lặp đi lặp lại liên tục theo chu kỳ. Âm hình này giữ vai trò duy trì tiết tấu móc giật vuông vắn đồng thời thể hiện các bước chuyển dịch công năng hòa âm bậc $I$, $IV$, $V$ của Blues, tạo bè nền vững chắc cho bè tay phải tự do phát triển các mô-típ giai điệu ngắn, các chồng quãng 2, 3, 4, kỹ thuật tremolo và ngẫu hứng.

5. Trước thời điểm luận án ra đời, những giáo trình tiếng Việt chuyên ngành Jazz nào đã được xuất bản và sử dụng?

Trước năm 2016, các tài liệu tiếng Việt chuyên ngành Jazz được đề cập trong luận án gồm có:

  • Cuốn Jazz-Rock-Pop (1990) của nhóm tác giả (Nxb Âm nhạc).
  • Giáo trình Lịch sử nhạc Jazz (2002) do PGS.NSƯT Lưu Quang Minh biên soạn (Thư viện Nhạc viện Hà Nội).
  • Tài liệu Lịch sử nhạc Jazz – Rock – Pop (2007) do TS. Vũ Tự Lân biên soạn (Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội).
  • Giáo trình Thực hành tùy hứng nhạc Jazz (2004) gồm 20 bài của PGS.NSƯT Lưu Quang Minh dùng cho sinh viên đại học Khoa Jazz - HVÂNQGVN.
  • Bộ sách Hòa âm nhạc Jazz I, II (2004) của PGS.NSƯT Lưu Quang Minh do Nhạc viện Hà Nội xuất bản.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghệ thuật Piano Jazz chuyên nghiệp Việt Nam" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Mạnh là một công trình nghiên cứu âm nhạc học có tính hệ thống cao, làm rõ tiến trình phát triển và các đặc trưng ngôn ngữ của nghệ thuật Piano Jazz từ nguồn gốc thế giới đến thực tiễn Việt Nam. Luận án đã giải quyết khoảng trống học thuật về lý thuyết diễn tấu và phân tích tác phẩm Jazz trong nước, đặc biệt là việc xây dựng phương pháp ứng dụng các thang âm ngũ cung dân tộc vào kỹ thuật hòa âm và ngẫu hứng chuyên nghiệp. Những kết quả nghiên cứu và đề xuất trong luận án mang lại giá trị thiết thực cho công tác đào tạo chuyên ngành tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, định hướng cho nghệ thuật biểu diễn và sáng tác Piano Jazz Việt Nam theo hướng chuyên nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.