Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự phát triển nhanh chóng của các mô hình kinh doanh và công nghệ đã làm phát sinh nhiều giao dịch phức hợp. Ước tính có khoảng hơn 30% các giao dịch thương mại mới xuất hiện trên thực tế thuộc nhóm chưa được văn bản pháp luật thành văn dự liệu cụ thể. Các giao dịch này được khoa học pháp lý xác định là hợp đồng vô danh. Do thiếu vắng các quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh, người dân, doanh nghiệp và các cơ quan tài phán thường gặp lúng túng khi phát sinh tranh chấp. Thực tế xét xử cho thấy tỷ lệ bản án bị hủy hoặc sửa liên quan đến các hợp đồng dịch vụ mới, hợp đồng hỗn hợp chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số vụ việc phức tạp do sai sót trong việc định danh và giải thích hợp đồng.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế thực hiện năm 2015 tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật đối với hợp đồng vô danh tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ bản chất pháp lý của hợp đồng vô danh, phân tích 5 giải pháp pháp lý bổ khuyết lỗ hổng luật pháp, đồng thời đánh giá toàn diện 3 phương thức giải quyết tranh chấp bao gồm thương lượng - hòa giải, trọng tài thương mại và xét xử tại Tòa án. Phạm vi nghiên cứu bao quát các quy định từ giai đoạn trước năm 1975, Bộ luật Dân sự 2005 đến tiến trình hoàn thiện Bộ luật Dân sự 2015, có đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp của Pháp, Nhật Bản và chuẩn mực quốc tế UNIDROIT. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ giải quyết tranh chấp thành công qua thương lượng, hòa giải lên trên 60%, giúp bảo vệ quyền tự do ý chí và an toàn pháp lý cho các chủ thể kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự do ý chí trong luật tư, khẳng định quyền của các chủ thể được tự do thỏa thuận mọi nội dung không trái điều cấm của luật và đạo đức xã hội. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết bổ khuyết lỗ hổng pháp lý nhằm giải quyết tình trạng luật thành văn luôn có độ trễ so với thực tiễn đời sống.

Về mặt phân loại, luận văn kế thừa 4 mô hình hợp đồng vô danh kinh điển theo Luật La Mã của Hoàng đế Justinian:

  • Hợp đồng do ut des (tôi trao quyền sở hữu vật này để anh trao quyền sở hữu vật kia).
  • Hợp đồng do ut facias (tôi trao quyền sở hữu vật này để anh thực hiện công việc kia cho tôi).
  • Hợp đồng facio ut des (tôi thực hiện công việc này để anh trao quyền sở hữu vật kia cho tôi).
  • Hợp đồng facio ut facias (tôi làm việc này cho anh để anh làm việc kia cho tôi).

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ gồm: Hợp đồng vô danh (hợp đồng có nội dung chưa được ấn định trong bản văn pháp luật), Hợp đồng hữu danh (hợp đồng điển hình được luật định tên gọi như 13 dạng hợp đồng trong Bộ luật Dân sự Nhật Bản hoặc 6 loại hợp đồng quy định tại Điều 406 Bộ luật Dân sự 2005), Giải thích hợp đồng, Tập quán pháp và Tương tự pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng gồm 120 bản án, quyết định giải quyết tranh chấp kinh doanh - thương mại và dân sự của Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015, kết hợp khảo cứu hơn 45 văn bản quy phạm pháp luật, học thuyết pháp lý trong nước và quốc tế.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào các vụ tranh chấp hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng dịch vụ tổng hợp, hợp đồng chuyển giao công nghệ phức hợp có sự xung đột về cách hiểu điều khoản hoặc thiếu quy phạm trực tiếp điều chỉnh.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phân tích hệ thống và phương pháp so sánh luật học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách cấu trúc cam kết tư nhân, đối chiếu trực tiếp cơ chế giải thích hợp đồng của Việt Nam với chuẩn mực quốc tế như Bộ nguyên tắc UNIDROIT 2004 và Công ước Viên 1980 (CISG). Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian 18 tháng, từ đầu năm 2014 đến giữa năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống pháp luật Việt Nam chưa từng ghi nhận chính thức thuật ngữ "hợp đồng vô danh" trong bất kỳ văn bản luật thực định nào. Toàn bộ 100% các điều khoản chung của Bộ luật Dân sự 2005 và các đạo luật chuyên ngành chỉ phân loại hợp đồng theo tính chất nghĩa vụ (song vụ, đơn vụ, có điều kiện, hợp đồng mẫu) mà bỏ quên nhánh hợp đồng không có tên gọi pháp lý, khiến cơ quan xét xử thường lúng túng và có xu hướng gượng ép bản chất giao dịch vào các hợp đồng thông dụng có sẵn.

Thứ hai, cơ chế giải thích hợp đồng còn nhiều bất cập và thiếu ổn định. Việc chuyển giao từ Điều 409 Bộ luật Dân sự 2005 sang Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015 đã thu hẹp chế định "giải thích hợp đồng" thành "giải thích giao dịch dân sự", lược bỏ mất hơn 4 nguyên tắc giải thích hữu ích (như giải thích theo tính chất hợp đồng, giải thích bảo đảm hiệu lực tối đa của điều khoản), làm suy giảm công cụ hỗ trợ của Thẩm phán khi xét xử.

Thứ ba, thẩm quyền giải thích pháp luật chính thức chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Trong suốt chiều dài áp dụng pháp luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới chỉ thực hiện quyền giải thích luật đúng 2 lần (thông qua Nghị quyết 746/2005/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết 1053/2006/NQ-UBTVQH11), đạt tỷ lệ dưới 1% so với hàng trăm vướng mắc phát sinh từ thực tiễn hợp đồng.

Thứ tư, sự mất cân đối nghiêm trọng trong lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp. Hơn 75% tranh chấp hợp đồng vô danh vẫn dồn về hệ thống Tòa án xét xử, trong khi phương thức Trọng tài thương mại chỉ chiếm khoảng 5% và Hòa giải ngoài tố tụng chiếm khoảng 20% do thiếu cơ chế bảo đảm thi hành thỏa thuận hòa giải.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ tư duy lập pháp truyền thống vốn coi trọng pháp luật thành văn, chưa tạo đủ không gian linh hoạt cho nguồn bổ trợ như tập quán thương mại và án lệ. Khi đối mặt với hợp đồng vô danh, các bên tham gia giao kết thường gặp rủi ro bị tuyên bố vô hiệu một phần điều khoản nếu cơ quan xét xử áp dụng cứng nhắc các quy phạm tương tự.

So sánh với thông lệ quốc tế, Điều 1107 và Điều 1158 Bộ luật Dân sự Pháp cũng như Điều 4.5 Bộ nguyên tắc UNIDROIT áp dụng triệt để nguyên tắc Contra Proferentem - giải thích điều khoản mập mờ theo hướng bất lợi cho bên đưa ra quy định mẫu và bảo vệ bên yếu thế. Tại Việt Nam, nguyên tắc này dù đã xuất hiện tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2005 nhưng chưa có hướng dẫn áp dụng đồng bộ cho các loại hình hợp đồng mới.

Dữ liệu nghiên cứu về các phương thức xử lý tranh chấp có thể được mô hình hóa rõ nét qua bảng đối sánh 5 giải pháp pháp lý bổ trợ (giải thích ý chí thực tế, áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng tiền lệ pháp/án lệ, áp dụng lẽ công bằng) tương ứng với ma trận 3 kênh tài phán. Việc phân tích trực quan qua biểu đồ cơ cấu giải quyết tranh chấp khẳng định sự cần thiết phải giảm tải cho Tòa án bằng cách nâng cao hiệu lực của các thiết chế tài phán phi nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Quốc hội và Ban soạn thảo luật cần chính thức ghi nhận và pháp điển hóa khái niệm "hợp đồng vô danh" trong Bộ luật Dân sự, tạo cơ sở pháp lý bao quát 100% các dạng hợp đồng mới phát sinh trong nền kinh tế số giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, Bộ Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao cần hoàn thiện hệ thống quy tắc giải thích hợp đồng, khôi phục và bổ sung 6 tiêu chí giải thích toàn diện (bao gồm hành vi xác lập trước và sau giao kết, thói quen thương mại đã hình thành, thư từ trao đổi và nguyên tắc bảo đảm hiệu lực giao dịch) nhằm mục tiêu giảm 30% số lượng vụ việc bị kháng cáo do sai sót giải thích điều khoản trước năm 2018.

Thứ ba, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đẩy nhanh tiến độ lựa chọn và phát triển án lệ chuyên biệt về giải thích hợp đồng và áp dụng lẽ công bằng, đặt chỉ tiêu công bố từ 10 đến 15 án lệ mẫu liên quan đến hợp đồng vô danh trong lộ trình 2016 - 2019.

Thứ tư, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) cùng các tổ chức hòa giải chuyên nghiệp cần hoàn thiện bộ quy tắc hòa giải độc lập, phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự nhằm nâng tỷ lệ công nhận và thi hành phán quyết trọng tài, thỏa thuận hòa giải thành đối với hợp đồng thương mại lên mức 35% đến 40% trong giai đoạn từ năm 2016 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Thẩm phán, Kiểm sát viên và Thư ký Tòa án có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tra cứu quy trình 5 bước giải thích hợp đồng và áp dụng tương tự pháp luật, giúp nâng cao chất lượng xét xử và hạn chế rủi ro hủy bản án dân sự, kinh doanh thương mại.

Nhóm Trọng tài viên và Hòa giải viên thương mại tìm thấy trong công trình cơ sở lý luận vững chắc về việc vận dụng các tập quán thương mại quốc tế như Incoterms, UCP, UNIDROIT để giải quyết linh hoạt trên 50% các bất đồng phức tạp mà không bị gò bó bởi quy định thành văn khắt khe.

Nhóm Luật sư và Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp (In-house Counsel) có thể áp dụng các phát hiện của luận văn để tối ưu hóa kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ mới, dự liệu trước điều khoản giải thích tranh chấp và phòng ngừa rủi ro bị giải thích theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp.

Nhóm Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự sử dụng luận văn như một công trình tham khảo chuyên sâu, phục vụ giảng dạy các chuyên đề về lý luận hợp đồng, so sánh hệ thống Civil Law - Common Law và cơ chế bổ khuyết lỗ hổng pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng vô danh là gì và có bị pháp luật coi là vô hiệu hay không? Hợp đồng vô danh là hợp đồng mà tên gọi và các điều khoản cơ bản chưa được ấn định cụ thể trong văn bản pháp luật thành văn. Hợp đồng này hoàn toàn có hiệu lực pháp lý ràng buộc nếu đáp ứng đầy đủ nguyên tắc tự do ý chí và không vi phạm điều cấm của luật. Trong thực tế, khoảng 30% các giao dịch mới ban đầu đều mang bản chất vô danh trước khi được luật hóa thành hợp đồng điển hình.

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng vô danh, Tòa án ưu tiên áp dụng nguyên tắc nào để xử lý? Tòa án ưu tiên hàng đầu việc truy tìm ý chí đích thực của các bên thông qua quá trình đàm phán, giao kết và thực hiện. Trường hợp không thể làm rõ ý chí, Tòa án sẽ áp dụng tuần tự 4 giải pháp bổ trợ gồm: áp dụng tập quán địa phương, áp dụng tương tự quy phạm pháp luật, áp dụng tiền lệ pháp và cuối cùng là áp dụng lẽ công bằng theo thứ tự quy định tại Điều 121 Bộ luật Dân sự.

Tại sao thương lượng là phương thức được khuyến khích hàng đầu đối với tranh chấp hợp đồng vô danh? Phương thức thương lượng tôn trọng tối đa quyền tự do định đoạt và giữ kín 100% bí mật kinh doanh giữa các chủ thể. Vì hợp đồng vô danh chưa có khung pháp lý định sẵn, việc các bên tự thỏa thuận giải quyết giúp tiết kiệm khoảng 70% chi phí tố tụng và bảo vệ mối quan hệ đối tác bền vững mà không phụ thuộc vào sự phán quyết của bên thứ ba.

Quy tắc giải thích hợp đồng theo hướng bất lợi cho bên soạn thảo được áp dụng trong trường hợp nào? Quy tắc này (được quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015) được áp dụng khi điều khoản hợp đồng có nội dung mập mờ, tối nghĩa do một bên có ưu thế đưa vào (đặc biệt là trong hợp đồng mẫu). Khi đó, cơ quan tài phán sẽ diễn giải điều khoản theo hướng có lợi cho bên yếu thế, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế tại Điều 4.5 UNIDROIT.

Thẩm quyền giải thích pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể thay thế việc giải thích hợp đồng của Tòa án không? Không thể thay thế. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mang tính vĩ mô nhằm làm sáng tỏ các quy phạm luật chung và thực tế mới ban hành 2 nghị quyết giải thích cụ thể. Việc giải thích từng bản hợp đồng vô danh gắn liền với các tình tiết thực tế luôn thuộc thẩm quyền tài phán trực tiếp của Thẩm phán Tòa án hoặc Trọng tài viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hợp đồng vô danh, khẳng định nền tảng tự do ý chí và phân loại 4 dạng hợp đồng kinh điển theo Luật La Mã.
  • Công trình chỉ rõ bản chất của việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vô danh chính là quá trình giải thích hợp đồng để xác định nguồn luật bổ trợ thích hợp.
  • Nghiên cứu đề xuất khung giải pháp hoàn chỉnh gồm 5 công cụ pháp lý (ý chí, tập quán, tương tự luật, án lệ, lẽ công bằng) kết hợp hài hòa trong 3 phương thức tài phán.
  • Luận văn chỉ ra các khoảng trống lập pháp lớn tại Bộ luật Dân sự 2005 và Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là sự thiếu vắng khái niệm chính thức và việc thu hẹp quy tắc giải thích hợp đồng.
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ từ sửa đổi luật, xây dựng 10 đến 15 án lệ chuyên đề đến nâng cao năng lực của Trọng tài thương mại và Trung tâm hòa giải.

Kế hoạch hoàn thiện và áp dụng các giải pháp cần được triển khai xuyên suốt trong lộ trình 2016 - 2025 nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các nhà nghiên cứu, luật sư và nhà lập pháp được khuyến khích tiếp tục phát triển đề tài để xây dựng khung pháp lý an toàn, minh bạch cho mọi quan hệ hợp đồng mới trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế.