Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn thương mại quốc tế chứng minh có khoảng 97% đến 98% khối lượng giao dịch tại các sở giao dịch hàng hóa trên thế giới được tất toán thông qua cơ chế thanh toán bù trừ bằng tiền mặt, trong khi chỉ có khoảng 2% đến 3% hợp đồng thực hiện giao nhận hàng hóa vật chất thực tế. Tại Việt Nam, một quốc gia có thế mạnh sản xuất nông sản hàng đầu khu vực với sản lượng xuất khẩu lớn về cà phê, lúa gạo và hạt điều, các thương nhân và người sản xuất vẫn thường xuyên đối mặt với rủi ro biến động giá nghiêm trọng do phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường giao ngay. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng trống lý luận và sự thiếu hụt hành lang pháp lý đồng bộ điều chỉnh thị trường giao dịch hàng hóa tương lai có tổ chức tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của công trình là làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, phân tích toàn diện thực trạng các quy định hiện hành trong Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006, đồng thời đối chiếu có chọn lọc kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia như Hoa Kỳ, Singapore, Thái Lan và Hàn Quốc. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010, gắn liền với quá trình vận hành ban đầu của các mô hình thí điểm giao dịch nông sản. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, hướng tới mục tiêu giảm thiểu khoảng 30% mức độ tổn thương do biến động giá cho các doanh nghiệp xuất khẩu và gia tăng 100% tính minh bạch trong cơ chế định giá nông sản quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết thị trường hàng hóa phái sinh và lý thuyết điều chỉnh pháp luật kinh tế làm nền tảng phân tích. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh mô hình phòng ngừa rủi ro giá kết hợp với mô hình đầu cơ tài chính lành mạnh nhằm phân bổ rủi ro từ người sản xuất sang các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng gồm 5 thành tố chính:

Thứ nhất, mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa được xác định là hoạt động thương mại tập trung, trong đó các bên thực hiện mua bán một khối lượng hàng hóa nhất định theo tiêu chuẩn hóa của Sở với mức giá xác định tại thời điểm giao kết và việc thực hiện diễn ra tại một thời điểm ấn định trong tương lai.

Thứ hai, hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận giao sau bắt buộc, trong đó các điều khoản về chất lượng, khối lượng, quy mô lô hàng và địa điểm giao nhận đều được chuẩn hóa sẵn, các bên chỉ thỏa thuận về giá và kỳ hạn giao dịch.

Thứ three, hợp đồng quyền chọn là thỏa thuận cho phép bên mua quyền được quyền mua hoặc bán một lượng hàng hóa nhất định theo mức giá định trước bằng việc chi trả một khoản phí mua quyền nhất định.

Thứ tư, trung tâm thanh toán bù trừ đóng vai trò là chủ thể trung gian đứng giữa mọi giao dịch, tự động trở thành bên mua đối với mọi người bán và bên bán đối với mọi người mua.

Thứ năm, cơ chế tiền bảo chứng gồm bảo chứng ban đầu và bảo chứng biến đổi được duy trì hàng ngày nhằm phòng ngừa nguy cơ mất khả năng thanh toán của các thành viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 12 văn bản quy phạm pháp luật trọng yếu của Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2009, cùng 5 đạo luật chuyên ngành của các quốc gia phát triển như Luật Hiện đại hóa hàng hóa tương lai Hoa Kỳ năm 2000, Luật Mua bán hàng hóa tương lai Singapore năm 2001 và Luật Giao dịch hàng nông sản Thái Lan năm 2001. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các văn bản pháp luật hiện hành trực tiếp điều chỉnh hoạt động giao dịch hàng hóa tại Việt Nam và 4 mô hình sàn giao dịch tiêu biểu trên thế giới.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các định chế pháp lý có tính tương đồng cao với nền kinh tế đang chuyển đổi của Việt Nam. Phương pháp phân tích luật học so sánh kết hợp diễn giải quy nạp được lựa chọn vì tính chất đặc thù của một ngành luật mới, giúp làm sáng tỏ các mâu thuẫn nội tại giữa pháp luật thương mại truyền thống và các công cụ tài chính phái sinh. Toàn bộ quá trình tổng hợp, xử lý dữ liệu và đánh giá thực tiễn được tiến hành liên tục theo timeline nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định sự chuyển dịch căn bản về bản chất kinh tế khi 97% đến 98% giao dịch trên sàn giao dịch hàng hóa không hướng tới việc chuyển giao quyền sở hữu vật chất mà chỉ nhằm mục đích thanh toán chênh lệch giá, trong khi các quy định tại Luật Thương mại năm 2005 vẫn nặng về tư duy điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa hữu hình truyền thống.

Thứ hai, dữ liệu so sánh thị trường cà phê quốc tế cho thấy sự biến động giá kỳ hạn diễn ra liên tục theo từng phiên. Ví dụ giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo vào ngày 02/03/2009 ghi nhận mức giá đóng cửa kỳ hạn tháng 5/2009 đạt 17.610 Yên/100kg và kỳ hạn tháng 7/2009 đạt 18.259 Yên/100kg, phản ánh mức chênh lệch giá kỳ hạn lên tới 3,68% chỉ trong khoảng cách 2 tháng.

Thứ ba, thực tiễn mô hình Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột thành lập theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 bộc lộ hạn chế lớn khi hoạt động dưới hình thức đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước, khiến hơn 80% doanh nghiệp và tổ chức tài chính e ngại tham gia do thiếu vắng cơ chế quản trị rủi ro độc lập và không triển khai được hợp đồng giao sau thực chất.

Thứ tư, pháp luật Việt Nam giai đoạn này ghi nhận khoảng trống nghiêm trọng về quy chế thành viên và bảo vệ nhà đầu tư khi chưa phân định rạch ròi trách nhiệm tài chính của thành viên môi giới và thành viên kinh doanh, đồng thời chưa thiết lập quỹ bảo vệ khách hàng khi thành viên mất khả năng chi trả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ việc Việt Nam áp dụng cơ chế lập pháp lồng ghép khi chỉ dành Mục 3 Chương II trong Luật Thương mại năm 2005 để điều chỉnh một định chế thị trường phức tạp. Khi mô tả dữ liệu nghiên cứu, toàn bộ cấu trúc so sánh có thể được trình bày thông qua một biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ áp đảo của phương thức thanh toán bù trừ tiền mặt chiếm 98% so với phương thức giao nhận vật chất 2%, kết hợp cùng một bảng tổng hợp ma trận đối chiếu giữa 4 mô hình quản lý sở giao dịch trên thế giới.

So sánh với kinh nghiệm Trung Quốc, quốc gia sở hữu 3 sàn giao dịch hàng hóa lớn nằm trong nhóm 10 sàn hàng đầu thế giới gồm Sàn giao dịch kim loại Thượng Hải thành lập năm 1999, Sàn Đại Liên thành lập năm 1993 và Sàn Quảng Châu thành lập năm 1990, các sàn này đều vận hành dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan quản lý chứng khoán chuyên trách cấp quốc gia. Ngược lại, tại Việt Nam theo Nghị định số 158/2006/NĐ-CP và Thông tư số 03/2009/TT-BCT, thẩm quyền quản lý lại phân tán thuộc Bộ Công Thương mà thiếu sự phối hợp chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước trong việc giám sát dòng vốn thanh toán bù trừ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và ban hành Luật Mua bán hàng hóa tương lai chuyên biệt do Quốc hội chủ trì ban hành với timeline dự kiến hoàn thiện trong giai đoạn 2012 đến 2015, nhằm thiết lập một khung khổ pháp lý thống nhất, thay thế các quy định phân tán hiện hành và đạt mục tiêu chuẩn hóa 100% các công cụ phái sinh hàng hóa.

Thứ hai, tái cấu trúc mô hình quản lý nhà nước thông qua việc thành lập Ủy ban Giám sát giao dịch hàng hóa tương lai độc lập hoặc trao quyền giám sát chuyên sâu cho một cơ quan đầu mối liên bộ giữa Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, hoàn thành trong giai đoạn 2011 đến 2013 nhằm kiểm soát 100% rủi ro hệ thống.

Thứ ba, hoàn thiện quy chế pháp lý về Trung tâm thanh toán bù trừ theo hướng bắt buộc chuyển đổi thành pháp nhân độc lập với Sở giao dịch, quy định tỷ lệ tiền bảo chứng ban đầu dao động từ 5% đến 15% giá trị hợp đồng và áp dụng quy trình thanh toán lãi lỗ hàng ngày trước 09 giờ sáng của ngày giao dịch tiếp theo.

Thứ tư, mở rộng danh mục hàng hóa được phép giao dịch qua Sở, giao quyền chủ động nghiên cứu hợp đồng chuẩn hóa cho các Sở giao dịch hàng hóa dựa trên nhu cầu thị trường, phấn đấu đưa 10 nhóm nông sản và nguyên liệu chủ lực của Việt Nam vào niêm yết chính thức trước năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và ban soạn thảo chính sách thuộc Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và khung tham chiếu lập pháp quốc tế để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thương mại và chuẩn bị dự thảo luật chuyên ngành.

Nhóm 2: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản và thương nhân kinh doanh hàng hóa lớn. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các phân tích về hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn để thiết lập chiến lược tự bảo hiểm giá, giúp giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu thực tế.

Nhóm 3: Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Tài liệu giúp định hình quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ, quản trị tài khoản tiền bảo chứng và thiết kế các sản phẩm phái sinh hàng hóa liên kết an toàn.

Nhóm 4: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Tài chính Thương mại. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu, cung cấp phương pháp luận phân tích luật học so sánh và hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch khác biệt căn bản như thế nào so với mua bán thông thường? Giao dịch qua Sở là phương thức mua bán giao sau tập trung, được thực hiện qua các hợp đồng tiêu chuẩn hóa tại sàn giao dịch điện tử hoặc sàn truyền thống. Điểm khác biệt lớn nhất là các bên tham gia giao dịch thông qua trung gian trung tâm thanh toán bù trừ, không cần biết đối tác thực tế và chủ yếu thanh toán chênh lệch giá thay vì giao nhận hàng hóa vật chất trực tiếp.

Tại sao tỷ lệ thực hiện giao nhận hàng hóa vật chất thực tế chỉ chiếm từ 2% đến 3%? Mục đích cốt lõi của phần lớn thương nhân tham gia sàn giao dịch là phòng ngừa rủi ro biến động giá hoặc đầu cơ tìm kiếm lợi nhuận dựa trên sự chênh lệch giá giữa các kỳ hạn. Khi đến ngày đáo hạn, các bên tiến hành đóng vị thế bằng một hợp đồng đối ứng và thực hiện thanh toán bù trừ khoản chênh lệch tiền mặt qua hệ thống thanh toán của Sở giao dịch.

Cơ chế quản lý rủi ro của Trung tâm thanh toán bù trừ được vận hành ra sao? Trung tâm thanh toán bù trừ quản lý rủi ro thông qua cơ chế ký quỹ hai cấp độ gồm tiền bảo chứng ban đầu và tiền bảo chứng biến đổi. Hàng ngày, trung tâm tiến hành đối soát giá thị trường với giá hợp đồng để ghi nhận lãi lỗ. Nếu tài khoản của thành viên giảm xuống dưới mức bảo chứng duy trì, hệ thống sẽ yêu cầu nộp bổ sung tiền ngay trước phiên giao dịch kế tiếp.

Hạn chế pháp lý lớn nhất của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột giai đoạn đầu là gì? Hạn chế lớn nhất là việc thành lập dưới hình thức đơn vị sự nghiệp có thu theo Quyết định số 84/QĐ-UBND năm 2007 thay vì mô hình công ty cổ phần thương mại độc lập. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt cơ chế khớp lệnh phái sinh tự động, không có trung tâm thanh toán bù trừ độc lập và không thu hút được sự tham gia góp vốn rộng rãi từ các định chế tài chính tư nhân.

Căn cứ pháp lý nào quy định điều kiện cấp phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam? Căn cứ pháp lý trực tiếp gồm Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ và Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10/12/2009 của Bộ Công Thương. Các văn bản này quy định chi tiết về mức vốn pháp định, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy chế hoạt động và thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc cấp phép thành lập Sở giao dịch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường hàng hóa giao sau và làm rõ bản chất pháp lý của hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn trong thương mại quốc tế.
  • Công trình chỉ rõ sự bất cập của khung pháp lý Việt Nam giai đoạn 2005 đến 2010 khi áp dụng mô hình quản lý hành chính đối với các định chế tài chính phái sinh phức tạp.
  • Đóng góp khoa học then chốt là việc đề xuất lộ trình xây dựng Luật Mua bán hàng hóa tương lai chuyên biệt và mô hình tổ chức Trung tâm thanh toán bù trừ độc lập.
  • Timeline tiếp theo đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách cần nhanh chóng hoàn thiện quy chế cấp phép thành viên kinh doanh và chuẩn hóa hợp đồng cho các mặt hàng nông sản chủ lực trong giai đoạn 2011 đến 2015.
  • Các nhà nghiên cứu và cơ quan soạn thảo pháp luật cần tiếp tục khai thác sâu các kết quả nghiên cứu của luận văn để thúc đẩy tiến trình hội nhập thị trường hàng hóa phái sinh Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu.