BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------- Tạ Trí Cường TỪ TÂM LÝ HỌC HÀNH VI ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SỰ MÂU THUẪN VỀ NHẬN THỨC VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT NHỮNG MÂU THUẪN NÀY CỦA NHÀ ĐẦU TƯ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------- Tạ Trí Cường TỪ TÂM LÝ HỌC HÀNH VI ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SỰ MÂU THUẪN VỀ NHẬN THỨC VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT NHỮNG MÂU THUẪN NÀY CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS TRẦN NGỌC THƠ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc Sĩ Kinh tế : “Từ tâm lý học hành vi đến thị trường chứng khoán – Sự mâu thuẫn về nhận thức và cách thức giải quyết những mâu thuẫn này của nhà đầu tư” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trình bày trong luận văn phản ánh đầy đủ và chính xác các kết quả thu thập được trong quá trình khảo sát của đề tài. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2010 Tác giả luận văn Tạ Trí Cường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Trần Ngọc Thơ suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn học cùng lớp đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2010 Tạ Trí Cường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Sơ lược các lý thuyết nền tảng của hiệu ứng phân bổ tài khoản . Lý thuyết về rủi ro . Lý thuyết ác cảm với hối tiếc. Lý thuyết mâu thuẫn về nhận thức . Hạn chế của các nghiên cứu trước đây. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài . Phạm vi nghiên cứu của đề tài . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục của đề tài nghiên cứu .7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG, CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan các lý thuyết nền tảng . Các nghiên cứu về hiệu ứng phân bổ tài khoản . Mâu thuẫn về nhận thức và chiến lược ứng phó . Giới tính và sở thích về rủi ro của nhà đầu tư . Kết luận về các lý thuyết nền tảng của đề tài nghiên cứu . Các giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý luận . Các giả thuyết nghiên cứu của đề tài . Giả thuyết nghiên cứu 1. Giả thuyết nghiên cứu 2. Giả thuyết nghiên cứu 3. Giả thuyết nghiên cứu 4. 21 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU . Phương pháp kiểm định giả thuyết. 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nội dung khảo sát chính . Chỉ số lạc quan của nhà đầu tư . Phân tích chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và hiệu ứng phân bổ tài khoản . Phân tích chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức. Phân tích biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản . Động cơ nội tại của hiệu ứng phân bổ tài khoản . 29 CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT. Quy mô, đặc điểm và sự phân bố mẫu khảo sát . Phân tích sự mâu thuẫn về nhận thức và hiệu ứng phân bổ tài khoản . Chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức . Cách thức ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và chiến lược dừng lỗ . Phân tích hiệu ứng phân bổ tài khoản. Biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản . Các yếu tố nội tại dẫn đến hiệu ứng phân bổ tài khoản . Phân tích mối quan hệ giữa chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức, hiệu ứng phân bổ tài khoản và kết quả đầu tư sinh lời . Phân tích sự mâu thuẫn về nhận thức, hiệu ứng phân bổ tài khoản và chỉ số lạc quan của nhà đầu tư . Kiểm định chỉ số cá nhân . Kiểm định chỉ số kinh tế . Chỉ số lạc quan của nhà đầu tư . Mối quan hệ giữa giới tính và chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và hiệu ứng phân bổ tài khoản . 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 64 BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA Ý KIẾN .66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ 1. BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Quy mô, đặc điểm và sự phân bố mẫu khảo sát .2: Phản ứng của nhà đầu tư trong trường hợp cổ phiếu giảm giá sau khi mua vào .3: Kiểm định tỷ lệ về chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn của nhận thức .4: Tổng hợp chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm của nhà đầu tư .5: Kiểm định tỷ lệ đặt điểm dừng lỗ của hai nhóm nhà đầu tư - giữ nguyên hay điều chỉnh hành vi giao dịch .6: Phản ứng của nhà đầu tư trong trường hợp cổ phiếu tăng giá sau khi mua vào .7: Biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản .8: Biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm đầu tư .9: Kiểm định sự ảnh hưởng của giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm đầu tư đối với sự biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản .10: Phân loại nhà đầu tư theo chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và hiệu ứng phân bổ tài khoản .11: Tính hợp lý của hiệu ứng phân bổ tài khoản .12: Kiểm định tỷ lệ của hai nhóm nhà đầu tư có hiệu ứng phân bổ tài khoản hợp lý và bất hợp lý .13: Chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và kết quả đầu tư sinh lời .14: Hiệu ứng phân bổ tài khoản và kết quả đầu tư sinh lời.15: Kiểm định chỉ số cá nhân của các nhóm nhà đầu tư . 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16: Kiểm định chỉ số kinh tế của các nhóm nhà đầu tư .17: Chỉ số lạc quan của các nhóm nhà đầu tư .18: Kiểm định tỷ lệ phần trăm theo giới tính của nhà đầu tư trong chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức và hiệu ứng phân bổ tài khoản .1: Tỷ lệ phần trăm hai chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức .2: Tỷ lệ phần trăm không đặt điểm dừng lỗ của hai chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức .3: Tỷ lệ phần trăm nhà đầu tư có biểu hiện của hiệu ứng phân bổ tài khoản .4: Tỷ lệ phần trăm nhà đầu tư chấp nhận điều chỉnh hành vi giao dịch theo giới tính của nhà đầu tư .5: Tỷ lệ phần trăm nhà đầu tư có hiệu ứng phân bổ tài khoản theo giới tính của nhà đầu tư . HÌNH VẼ Hình 3.1: Chiến lược ứng phó với sự mâu thuẫn về nhận thức của nhà đầu tư .33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mặc dù đã trải qua gần một thập kỷ phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam, với vai trò là kênh huy động vốn hiệu quả của nền kinh tế, vẫn được nhìn nhận như một thị trường mới nổi và sơ khai; sản phẩm giao dịch nghèo nàn và nhà đầu tư không có nhiều lựa chọn đối với các công cụ đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân. Đặc điểm dễ nhận biết nhất của một thị trường sơ khai đó là luôn mang đậm màu sắc tâm lý, một mặt vì mọi người luôn có tâm lý cho rằng đây là nơi kiếm lời nhanh và dễ dàng nhất mà không phải mất nhiều sức lao động và mặt khác là do các thành phần tham gia hoạt động trong thị trường này chưa thực sự được trang bị đầy đủ những kiến thức cần thiết, phục vụ các hoạt động giao dịch của họ. Với một thị trường như vậy, quả thật người ta không thể đơn thuần dựa vào lý thuyết thị trường hiệu quả để lý giải một số hiện tượng “bất thường” nhưng rất quan trọng và thường hay xảy ra trên thị trường chứng khoán, vì một khi hành vi của con người bị chi phối hoàn toàn bởi yếu tố tâm lý thì yếu tố hợp lý trong chính con người ấy đã bị đánh mất, trong khi lý thuyết thị trường hiệu quả được xây dựng trên giả định cho rằng mọi người tham gia trong thị trường đều là con người hợp lý, luôn hành sự có lý trí. Vấn đề ở đây không phải là lý thuyết thị trường hiệu quả ngày càng trở nên không hiệu quả mà là các đối tượng được lý thuyết này áp dụng đã không đạt đến mức độ “hoàn thiện” như lý thuyết này đề ra; vì vậy, lý thuyết thị trường hiệu quả dường như đã trở nên “lạc hậu” hay ít nhất là đã đánh mất tính bao quát của nó trong việc giải thích những hiện tượng “bất thường” của thị trường tài chính. Sự kiện nhà tâm lý học Kahneman được trao giải Nobel kinh tế vào năm 2002 và là nhà tâm lý học đầu tiên nhận được giải thưởng cao quý này đã chính thức ghi nhận tầm quan trọng của lý thuyết tài chính hành vi trong việc nghiên cứu và giải thích những hiện tượng “bất thường” trên thị trường chứng khoán mà lý thuyết thị trường hiệu quả không thể đưa ra một lời giải mang tính thuyết phục. Và từ đó trở đi, tuy còn non trẻ nhưng các chủ đề nghiên cứu trong lĩnh vực này không ngừng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 được mở rộng, phát triển, và bất kỳ một yếu tố nào có thể giúp lý giải những hiện tượng “bất thường” của thị trường đều là chủ đề nghiên cứu của lĩnh vực này, chẳng hạn như sự tự tin thái quá (over confidence), hiệu ứng phân bổ tài khoản (disposition effect), thiên lệch do tình huống điển hình (represetation basis) cùng một số hiện tượng thiên lệch về tâm lý hay hành vi khác đều được các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này quan tâm và khai thác một cách triệt để nhằm tìm lời giải cho các hiện tượng “bất hợp lý” này.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam, dù đã phát triển gần một thập kỷ, vẫn được xem là thị trường mới nổi với nhiều đặc điểm tâm lý chi phối hành vi nhà đầu tư cá nhân. Theo khảo sát trên 298 nhà đầu tư cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh, có đến 72,8% nhà đầu tư giữ nguyên nhận định ban đầu khi cổ phiếu giảm giá, trong khi chỉ 27,2% chấp nhận thừa nhận sai lầm và điều chỉnh hành vi. Hiệu ứng phân bổ tài khoản, tức là xu hướng bán nhanh cổ phiếu đang sinh lời và giữ lại cổ phiếu thua lỗ, được ghi nhận ở 45% nhà đầu tư khảo sát. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ sự mâu thuẫn về nhận thức trong hành vi đầu tư, phân loại động cơ nội tại của nhà đầu tư khi biểu hiện hiệu ứng phân bổ tài khoản, đồng thời khảo sát ảnh hưởng của giới tính đến chiến lược ứng phó và kết quả đầu tư. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nhà đầu tư cá nhân cổ phiếu tại TP. Hồ Chí Minh, với dữ liệu thu thập từ năm 2010. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết về tâm lý hành vi nhà đầu tư, góp phần cải thiện hiệu quả đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng sau:
- Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory) của Kahneman và Tversky (1979): Giải thích sự thay đổi sở thích rủi ro của nhà đầu tư khi đối mặt với lợi ích hoặc thua lỗ, trong đó nhà đầu tư có xu hướng bán nhanh cổ phiếu sinh lời và giữ lại cổ phiếu thua lỗ do ác cảm với thua lỗ.
- Lý thuyết mâu thuẫn về nhận thức (Cognitive Dissonance Theory) của Festinger (1957): Mô tả xung đột nội tâm khi thực tế trái ngược với nhận thức ban đầu, dẫn đến các chiến lược ứng phó như kiên định với nhận định ban đầu, thừa nhận sai lầm hoặc né tránh đánh giá lại.
- Lý thuyết chiến lược ứng phó (Coping Theory): Phân loại các cách thức giải quyết áp lực tâm lý thành chiến lược tập trung giải quyết vấn đề và chiến lược tập trung cải thiện cảm xúc.
- Hiệu ứng phân bổ tài khoản (Disposition Effect): Xu hướng bán nhanh các khoản đầu tư có lợi nhuận và giữ lại các khoản thua lỗ, được phát triển từ lý thuyết triển vọng và lý thuyết tài khoản ảo (Mental Accounting).
Các khái niệm chính bao gồm: mâu thuẫn về nhận thức, ác cảm với hối tiếc, tài khoản ảo, chiến lược ứng phó, và chỉ số lạc quan của nhà đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính thông qua khảo sát bảng câu hỏi với 15 câu hỏi, thu thập dữ liệu từ 315 nhà đầu tư cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh, trong đó 298 mẫu hợp lệ được phân tích. Mẫu được chọn ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện với tỷ lệ nam 53,4% và nữ 46,6%, đa số nhà đầu tư trong độ tuổi 30-50 (62,1%), trình độ đại học/cao đẳng chiếm 70,5%, và kinh nghiệm đầu tư 3-5 năm chiếm 58,1%. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS và Excel, áp dụng các phép kiểm định giả thuyết về tỷ lệ, kiểm định tính độc lập và kiểm định giá trị trung bình với mức ý nghĩa thống kê 1%. Các chỉ số tâm lý như chỉ số lạc quan (OI) được tính toán dựa trên thang điểm từ -2 đến 2, phản ánh mức độ lạc quan hay bi quan của nhà đầu tư về bản thân và nền kinh tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Chiến lược ứng phó với mâu thuẫn nhận thức: Khi cổ phiếu giảm giá, 72,8% nhà đầu tư giữ nguyên nhận định ban đầu, trong khi chỉ 27,2% thừa nhận sai lầm và điều chỉnh hành vi bằng cách bán ra cổ phiếu thua lỗ. Kiểm định thống kê bác bỏ giả thuyết hai nhóm bằng nhau với mức ý nghĩa 1%.
-
Ảnh hưởng giới tính đến chiến lược ứng phó: Trong số nhà đầu tư điều chỉnh hành vi, 69,1% là nam giới, trong khi nhóm giữ nguyên nhận định có 52,5% là nữ giới. Nam giới có xu hướng chấp nhận điều chỉnh hành vi kịp thời hơn nữ giới.
-
Chiến lược dừng lỗ: 52,3% nhà đầu tư đặt điểm dừng lỗ cho các khoản đầu tư. Trong nhóm điều chỉnh hành vi, 74,1% có điểm dừng lỗ, cao hơn đáng kể so với 44,2% của nhóm giữ nguyên nhận định. Kiểm định cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
-
Biểu hiện hiệu ứng phân bổ tài khoản: 45% nhà đầu tư có biểu hiện đồng thời bán nhanh cổ phiếu sinh lời và giữ lại cổ phiếu thua lỗ hoặc mua thêm để bình quân giá. Khi cổ phiếu tăng giá, 66,1% nhà đầu tư bán ra để hiện thực hóa lợi nhuận; khi giảm giá, 51,3% tiếp tục nắm giữ và 21,5% mua thêm.
-
Ảnh hưởng các yếu tố nhân khẩu học đến hiệu ứng phân bổ tài khoản: Nhà đầu tư nữ chiếm 64,2% trong nhóm có hiệu ứng phân bổ tài khoản, trong khi nam giới chiếm 67,7% trong nhóm không có hiệu ứng này. Nhà đầu tư trẻ tuổi dưới 30 và có kinh nghiệm đầu tư 3-5 năm chiếm tỷ lệ cao trong cả hai nhóm.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy phần lớn nhà đầu tư có xu hướng né tránh thừa nhận sai lầm khi cổ phiếu giảm giá, giữ nguyên nhận định ban đầu nhằm giảm bớt xung đột nội tâm, phù hợp với lý thuyết mâu thuẫn về nhận thức và ác cảm với hối tiếc. Sự khác biệt về giới tính trong chiến lược ứng phó phản ánh đặc điểm tâm lý và mức độ tự tin khác nhau giữa nam và nữ, tương tự các nghiên cứu quốc tế. Việc nhóm điều chỉnh hành vi có tỷ lệ đặt điểm dừng lỗ cao hơn cho thấy họ có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả hơn, góp phần cải thiện kết quả đầu tư. Hiệu ứng phân bổ tài khoản phổ biến ở cả nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận do bán non và giữ lỗ kéo dài. Biểu đồ phân bố chiến lược ứng phó và hiệu ứng phân bổ tài khoản theo giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn và kinh nghiệm đầu tư minh họa rõ sự khác biệt trong hành vi và nhận thức của nhà đầu tư. So sánh với các nghiên cứu tại thị trường Đài Loan, Trung Quốc và Phần Lan, kết quả nghiên cứu phù hợp với xu hướng toàn cầu về tâm lý hành vi nhà đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức nhà đầu tư: Tổ chức các khóa học, hội thảo về tài chính hành vi và quản lý rủi ro nhằm giúp nhà đầu tư nhận biết và hạn chế hiệu ứng phân bổ tài khoản, nâng cao khả năng ra quyết định hợp lý. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; chủ thể: Sở Giao dịch Chứng khoán, các công ty chứng khoán.
-
Phát triển công cụ hỗ trợ quyết định đầu tư: Xây dựng phần mềm hoặc ứng dụng phân tích tâm