Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1. Khái niệm và đặc điểm giải quyết khiếu nại về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Khái niệm giải quyết khiếu nại về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Để xác lập được khái niệm khiếu nại về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhất thiết phải làm rõ các khái niệm công cụ liên quan, bao gồm: a. Khái niệm cấp giấy chứng nhận Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một thủ tục hành chính nhằm giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về đất đai và tài sản trên đất.
Để hiểu rõ về khái niệm này, trước tiên, cần xác lập khái niệm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khái niệm giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai, cụ thể, giấy chứng nhận này được coi là một chứng thư pháp lý, trong đó Nhà nước xác nhận quyền hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là một tài liệu pháp lý quan trọng, thể hiện quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản của công dân. Nó không chỉ là cơ sở để Nhà nước bảo vệ quyền lợi của người sở hữu mà còn là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác liên quan đến tài sản.
Trong bối cảnh hiện tại, việc sở hữu giấy chứng nhận này không chỉ giúp người dân an tâm trong việc sử dụng và khai thác tài sản mà còn góp phần vào việc duy trì trật tự và an ninh xã hội. 10 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ghi nhận quyền chính có liên quan đến nhau, bao gồm: - Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất, theo định nghĩa trong Luật Dân sự năm 2015, là quyền khai thác các công dụng và lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt vật chất hoặc tinh thần của cá nhân. Đất đai được coi là một loại tài sản đặc biệt, là nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia và đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển đất nước. Tại Việt Nam, pháp luật quy định rằng "đất đai thuộc sở hữu toàn dân, trong đó Nhà nước là đại diện cho chủ sở hữu".
Tuy nhiên, Nhà nước không trực tiếp thực hiện quyền này mà trao quyền cho người sử dụng đất. Quyền sử dụng đất là một loại quyền đặc thù, khác với quyền sử dụng tài sản thông thường như được quy định trong Bộ Luật Dân sự. Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho cá nhân hoặc tổ chức thông qua các quyết định giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất. Các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Có thể định nghĩa quyền sử dụng đất là quyền mà Nhà nước trao cho người sử dụng đất hợp pháp thông qua các quyết định giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất. - Quyền sở hữu nhà ở: Quyền sở hữu nhà ở là quyền được pháp luật công nhận và bảo vệ, cho phép cá nhân hoặc tổ chức chiếm hữu, sử dụng và quyết định về ngôi nhà mà họ sở hữu. Quyền sở hữu này được xác lập thông qua việc ghi nhận trong các tài liệu pháp lý chính thức, chẳng hạn như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cùng các tài sản khác gắn liền với đất. Đây là cơ sở để xác minh và bảo vệ quyền lợi của người sở hữu trước pháp luật.
Khác với quyền sử dụng đất ở trên, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền quyết định về nhà ở của người sở hữu được quy định bởi pháp luật. - Quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất: Các loại tài sản này cần phải tồn tại tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cũng được công nhận bao 11 gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền quyết định về các tài sản này của người sở hữu được quy định bởi pháp luật. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một dạng chứng thư pháp lý do nhà nước xác nhận nên cần phải có thủ tục đăng ký của người dân, tổ chức có nhu cầu và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một thủ tục hành chính nằm trong hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai. Nội dung của việc đăng ký này bao gồm việc kê khai và ghi nhận các thông tin pháp lý liên quan đến thửa đất, như nguồn gốc, hiện trạng, thời gian, thời hạn, các giấy tờ liên quan và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tất cả các thông tin này phải được đăng ký theo một quy trình và thủ tục pháp luật quy định, nhằm xác lập quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất. Thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có thể hiểu là: hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, dựa trên các nguyên tắc, nội dung, quyền hạn tiến hành các thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cá nhân, tổ chức thỏa mãn điều kiện được pháp luật quy định.
Khái niệm khiếu nại hành chính và giải quyết khiếu nại hành chính Khiếu nại hành chính là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong pháp luật, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước những quyết định, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Khái niệm này không chỉ thể hiện quyền lợi của công dân mà còn phản ánh trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hoạt động quản lý. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, có hai loại khiếu nại: khiếu nại hành chính và khiếu nại tư pháp. Sự phân biệt giữa hai loại này được dựa trên nội dung, tính chất và đặc điểm của lĩnh vực hoạt động nhà nước liên quan đến khiếu nại.
12 Khiếu nại hành chính chủ yếu là khiếu nại xảy ra trong khuôn khổ hoạt động của nhà nước và pháp luật, tức là yêu cầu xem xét và giải quyết các quyền lợi hợp pháp của một cá nhân hoặc tổ chức liên quan đến các quyết định hoặc hành vi của nhà nước và các viên chức nhà nước. Những yêu cầu này sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và giải quyết. Theo cách hiểu khác, khiếu nại hành chính có thể được xem như một hình thức khiếu nại theo pháp luật, trong đó mọi quy định liên quan đến quyền khiếu nại và việc áp dụng pháp luật để giải quyết khiếu nại đều phải tuân theo các quy định pháp lý hiện hành. Đây là một trong những tiêu chí chính để phân biệt khiếu nại hành chính với các khiếu nại từ các tổ chức xã hội không mang tính chất nhà nước.
Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, khiếu nại hành chính được hiểu là hành động của công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức, theo đúng quy trình được luật định, yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước khi có căn cứ cho rằng những quyết định hoặc hành vi đó vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Cụ thể: - Quyết định hành chính (bao gồm cả quyết định kỷ luật) là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính, được áp dụng một lần cho một hoặc một số đối tượng nhất định. - Hành vi hành chính là hành động của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Khiếu nại hành chính được thực hiện bởi một quy trình từ nộp đơn khiếu nại, đến thụ lý, xem xét, xác minh, ra quyết định giải quyết và thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại.
Toàn bộ quy trình từ thụ lý đến thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại được gọi là quá trình giải quyết khiếu nại hành chính. Như vậy, giải quyết khiếu nại hành chính có thể hiểu là: quá trình mà các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét và xử lý yêu cầu của công dân, tổ chức liên quan đến quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Mục tiêu của quá trình này là xác định tính hợp pháp của quyết định hoặc hành vi đã bị khiếu nại, từ đó 13 đưa ra quyết định giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Khái niệm giải quyết khiếu nại về cấp giấy chứng nhận Trên cơ sở làm rõ những khái niệm công cụ ở trên, có thể thấy giải quyết khiếu nại về cấp giấy chứng nhận là: quá trình mà các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét và xử lý yêu cầu của công dân, tổ chức liên quan đến quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhằm xác định tính hợp pháp của quyết định hoặc hành vi đã bị khiếu nại, từ đó đưa ra quyết định giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.