Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng nội thất gỗ của Công ty Cổ phần Woodsland vào thị trường Nhật Bản. Trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển cùng sự hình thành của các hiệp định thương mại song phương và đa phương, Việt Nam định hướng phát triển kinh tế dựa trên thế mạnh xuất khẩu tài nguyên và nguồn lao động. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan được dẫn trong văn bản, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2021 đạt 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020; trong đó xuất khẩu đạt 336,31 tỷ USD (tăng 19%) và nhập khẩu đạt 332,23 tỷ USD, cán cân thương mại thặng dư 4 tỷ USD.
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu, ngành gỗ và các sản phẩm từ gỗ (G&SPG) đóng vai trò quan trọng. Dữ liệu từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST) cho thấy kim ngạch xuất khẩu G&SPG năm 2021 ước đạt 14,8 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Riêng nhóm sản phẩm từ gỗ đạt 11,07 tỷ USD (tăng 16,1%), trong đó đồ gỗ nội thất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 9,46 tỷ USD trong 11 tháng đầu năm 2021. Xét về thị trường tiếp nhận, Hoa Kỳ đứng thứ nhất (trên 9 tỷ USD) và Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ hai của Việt Nam (đạt trên 1 tỷ USD), xếp trên Trung Quốc, EU và Hàn Quốc.
Đối với Công ty Cổ phần Woodsland, thực tế kinh doanh giai đoạn 2018–2020 phản ánh cơ cấu thị trường xuất khẩu mất cân đối khi doanh nghiệp tập trung phần lớn sản lượng vào thị trường Châu Âu (chiếm 58% kim ngạch năm 2020) và phụ thuộc lớn vào các đơn hàng từ tập đoàn IKEA. Ngược lại, tỷ trọng xuất khẩu sang Nhật Bản còn thấp và có xu hướng suy giảm (đạt 13% năm 2018, tăng lên 18% năm 2019 nhưng tụt xuống 11% năm 2020). Nhằm phân tán rủi ro thị trường trong điều kiện dịch bệnh và biến động kinh tế toàn cầu, việc đẩy mạnh thâm nhập thị trường Nhật Bản là yêu cầu cấp thiết được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ của Công ty Cổ phần Woodsland sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2018 đến Quí 3/2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ sang thị trường Nhật Bản cho Công ty Cổ phần Woodsland đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ của Công ty Cổ phần Woodsland.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Woodsland và thị trường đích là Nhật Bản.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2018 đến hết Quí 3/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị thương mại quốc tế:
- Khái niệm xuất khẩu được trích dẫn theo Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: "Xuất khẩu là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật." Dưới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ sang quốc gia khác lấy tiền tệ làm phương tiện thanh toán.
- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu được phân định gồm: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu (gồm 5 phương thức: đổi hàng, mua bán đối lưu, mua bồi hoàn, chuyển nợ, mua lại), tái xuất khẩu (áp dụng theo định nghĩa của Luật Hải quan Việt Nam), gia công quốc tế và xuất khẩu tại chỗ.
- Khái niệm và nội dung thúc đẩy xuất khẩu: Thúc đẩy xuất khẩu bao gồm các biện pháp, chính sách nhằm gia tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu. Tác giả phân chia nội dung đánh giá thành hai nhóm:
- Thúc đẩy xuất khẩu về mặt lượng: Đánh giá qua kim ngạch xuất khẩu ($M = P \times Q$), tốc độ tăng trưởng kim ngạch, sản lượng hàng hóa xuất khẩu ($\Delta Q = Q_1 - Q_0$) và hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
- Thúc đẩy xuất khẩu về mặt chất: Đánh giá qua tiêu chí chất lượng sản phẩm, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường, hệ thống kênh phân phối và uy tín thương hiệu.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Chia thành nhân tố trong nước (bên ngoài: chính sách kinh tế - đối ngoại, tỷ giá hối đoái, khả năng sản xuất quốc gia, đối thủ cạnh tranh nội địa; bên trong: bộ máy nhân sự, năng lực tài chính, chiến lược kinh doanh quốc tế) và nhân tố ngoài nước (tình hình kinh tế nước nhập khẩu, văn hóa - xã hội, chính sách ngoại thương nước sở tại, cạnh tranh quốc tế).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty Cổ phần Woodsland (Báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020 và báo cáo hợp nhất Quí 3/2021; Hồ sơ năng lực công ty; báo cáo thường niên; tài liệu phòng kinh doanh) và dữ liệu thứ cấp bên ngoài (số liệu VIFOREST, Tổng cục Hải quan, tạp chí, cổng thông tin điện tử).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu để hệ thống hóa thành các bảng biểu thống kê; áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm và so sánh cùng kỳ Quí 3/2020 – Quí 3/2021) nhằm chỉ ra xu hướng tăng giảm của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, kim ngạch theo mặt hàng và cơ cấu thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ sang thị trường Nhật Bản
Chương 1 trình bày tính cấp thiết, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Trong phần tổng quan y văn, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó theo 3 cấp độ:
- Cấp độ luận án tiến sĩ: Luận án của Dương Văn Hùng (2010) về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng giày dép trên địa bàn Hà Nội sang thị trường EU.
- Cấp độ luận văn thạc sĩ: Đề tài của Trần Văn Đức (2012) về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đồ gỗ gia dụng Việt Nam sang Nhật Bản thông qua bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Đài Loan; Đàm Hải Vân (2018) về xuất khẩu hàng hóa sang Ấn Độ; Nguyễn Thu Trang (2020) nghiên cứu thúc đẩy xuất khẩu gỗ Việt Nam sang Nhật Bản trên cả góc độ thị trường và nhóm sản phẩm; Nguyễn Thị Phương Thảo (2020) nghiên cứu xuất khẩu chè tỉnh Thái Nguyên.
- Cấp độ khóa luận tốt nghiệp: Đề tài của Nguyễn Văn Lành (2019) về xuất khẩu dăm gỗ tại Thừa Thiên Huế và Hoàng Quế Trân (2017) về xuất khẩu hàng may mặc sang Hàn Quốc.
Từ việc phân tích ưu điểm và khoảng trống của các nghiên cứu trên, tác giả khẳng định các công trình trước chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô toàn ngành hoặc các mặt hàng khác, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu thực tế giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ chuyên biệt cho trường hợp Công ty Cổ phần Woodsland tại thị trường Nhật Bản.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về hoạt động ngoại thương và các công cụ quản trị xuất khẩu. Tác giả phân tích đặc điểm nghiệp vụ xuất khẩu, chỉ ra các rủi ro phát sinh trong thanh toán quốc tế, thuê phương tiện vận chuyển và giải quyết tranh chấp pháp lý. Nội dung lý thuyết làm rõ ưu và nhược điểm của từng hình thức xuất khẩu, từ đó chỉ ra tính phù hợp của xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu qua trung gian thương mại tùy theo năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Chương này xác lập khung đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu qua hai nhóm tiêu chí định lượng (lượng) và định tính (chất). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các biện pháp tác động gồm nhóm giải pháp liên quan đến cầu (nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng), nhóm giải pháp liên quan đến cung (công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mặt hàng) và các giải pháp hỗ trợ về tài chính, tổ chức nhân sự. Cuối chương, khóa luận xác định 5 nội dung trọng tâm được giới hạn nghiên cứu thực tế tại Woodsland: nghiên cứu mở rộng thị trường, gia tăng kim ngạch, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thiện kênh phân phối.
Chương 3: Phân tích thực trạng áp dụng các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Woodsland
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, cung cấp dữ liệu chi tiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Liên doanh Woodsland thành lập ngày 22/05/2002 theo giấy phép số 19/GP-VP của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Tháng 04/2004 trở thành nhà cung ứng chính thức của tập đoàn IKEA. Ngày 30/06/2008 chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Woodsland với vốn điều lệ 180 tỷ đồng, trụ sở chính tại Lô 11, KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Đỗ Thị Bạch Tuyết.
- Năng lực sản xuất và cơ cấu nhân lực: Công ty sở hữu 8 nhà máy (5 nhà máy tại Hà Nội, 2 nhà máy tại Tuyên Quang, 1 nhà máy tại Hà Giang), công suất đạt 400 container/tháng, trang bị 26 lò sấy hơi nước cùng hệ thống máy cưa Ripsso, máy phay Finger Joint, máy cắt tự động Opticut. Tổng số lao động là 2.055 người (nam chiếm 45,64%, nữ chiếm 54,36%); trong đó lao động từ 18–30 tuổi chiếm 73,2%, nhưng trình độ phổ thông chiếm tới 77,96% và công nhân sản xuất trực tiếp tại xưởng chiếm 91,92%.
- Tình hình tài chính và kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2018 đạt 293 tỷ đồng, tăng lên 386 tỷ đồng năm 2019 (tăng 31,7%) và đạt 406 tỷ đồng năm 2020 (tăng 5,02%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 30,51%, năm 2020 tăng 20,04%. Tuy nhiên, trong 9 tháng đầu năm 2021 (hợp nhất Quí 3/2021), doanh thu sụt giảm 6,49% và lợi nhuận sau thuế giảm 13,6% so với cùng kỳ năm 2020 do ảnh hưởng của các đợt giãn cách xã hội vì dịch Covid-19.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu bán hàng (triệu đồng) |
293.012 |
386.000 |
406.012 |
+31,70 |
+5,02 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
218.000 |
289.905 |
289.999 |
+32,00 |
-0,10 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
- |
- |
- |
+30,51 |
+20,04 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
373.000 |
- |
- |
Tăng mạnh |
Tăng nhẹ |
- Thực trạng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản:
- Về kim ngạch: Tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản biến động mạnh: năm 2018 đạt 35.539 triệu đồng, tăng vọt lên 66.119 triệu đồng năm 2019 (tăng 86%), nhưng giảm xuống 44.563 triệu đồng năm 2020 (giảm 32,6%). Riêng sản phẩm nội thất gỗ: năm 2018 đạt 11.017 triệu đồng, năm 2019 đạt 20.169 triệu đồng (tăng 83,07%), năm 2020 giảm về 13.369 triệu đồng (giảm 33,71%). Đến Quí 3/2021, kim ngạch mặt hàng này đạt 9.953 triệu đồng, phục hồi nhẹ 1,3% so với Quí 3/2020 (đạt 9.826 triệu đồng).
- Về cơ cấu mặt hàng tại Nhật: Mặt hàng nội thất gỗ luôn giữ tỷ trọng cao nhất qua các năm (31% năm 2018, 33% năm 2019, 30% năm 2020 và 32% tại Quí 3/2021), xếp trên ván ép Plywood, cửa gỗ, bàn trang điểm và tủ bếp.
| Cơ cấu mặt hàng xuất sang Nhật (%) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Quí 3/2021 |
| Nội thất gỗ |
31 |
33 |
30 |
32 |
| Ván ép Plywood |
29 |
25 |
22 |
25 |
| Cửa gỗ |
25 |
25 |
29 |
26 |
| Bàn trang điểm và tủ bếp |
15 |
17 |
19 |
17 |
| Tổng cộng |
100 |
100 |
100 |
100 |
- Biện pháp công ty đã áp dụng: Thiết lập 1 văn phòng đại diện tại Tokyo; phân phối sản phẩm vào trung tâm thương mại tại các đô thị lớn (Tokyo, Osaka, Nagoya, Kyoto); xúc tiến qua trang thương mại điện tử Amazon, hội chợ và website; sử dụng kênh phân phối cấp hai gián tiếp (Nhà sản xuất $\rightarrow$ Nhà nhập khẩu $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng); chủ động liên kết chuỗi thu mua gỗ có chứng chỉ rừng để truy xuất nguồn gốc.
- Hạn chế: Kim ngạch sang Nhật chững lại và sút giảm năm 2020; sản phẩm nội thất gỗ của Woodsland có giá thành cao hơn sản phẩm đối thủ từ Trung Quốc; mẫu mã và chủng loại chuyển đổi chậm, chủ yếu điều chỉnh nhỏ từ các mẫu có sẵn của thị trường Âu Mỹ; chưa mở rộng thêm các kênh phân phối mới.
Chương 4: Hoàn thiện giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nội thất gỗ sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Woodsland
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 3:
- Quan điểm và định hướng: Tận dụng ưu đãi thuế quan 0% đối với đồ gỗ nhập khẩu từ Việt Nam vào Nhật Bản; tái cấu trúc danh mục sản phẩm nhằm giảm phụ thuộc vào các đơn đặt hàng gia công từ thị trường Châu Âu.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nghiên cứu và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh tìm hiểu thị hiếu nhà ở nhỏ hẹp của người Nhật (ưa chuộng đồ gỗ thông minh, tháo lắp, đa chức năng, có thể thay đổi bọc vải/nệm); khảo sát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của Nhật Bản gồm Luật về nhãn hiệu chất lượng hàng hóa, Luật an toàn sản phẩm, quy định kiểm soát chất Formaldehyde và cấm tuyệt đối chất Chlorpyrifos.
- Hoạt động xúc tiến xuất khẩu: Tiếp tục khai thác kênh thương mại điện tử Amazon; nâng cấp giao diện website đa ngôn ngữ; tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành đồ gỗ nội thất tại Nhật Bản; nghiên cứu định hướng tham gia thiết kế nội thất cho các công trình xây dựng dân dụng tại Nhật.
- Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu: Phát triển các bộ sưu tập nội thất chuyên biệt cho phòng khách, phòng ngủ và nhà bếp với kích thước tối ưu cho không gian căn hộ Nhật Bản; kết hợp giữa gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp phủ Melamine, Laminate, Veneer an toàn.
- Gia tăng kim ngạch xuất khẩu: Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy tại Hà Nội và Tuyên Quang; kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu từ khâu xẻ sấy nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh về giá trước các đối thủ cạnh tranh từ Trung Quốc, Malaysia, Indonesia.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề cho lực lượng 77,96% lao động phổ thông; bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế và tiếng Nhật cho nhân viên phòng kinh doanh.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước tiếp tục giữ ổn định tỷ giá hối đoái, đẩy mạnh hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc gia; kiến nghị Hiệp hội ngành gỗ (VIFOREST) tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo kỹ thuật và hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng trồng bền vững.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả số liệu, công trình đã tổng hợp chi tiết bức tranh kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Woodsland giai đoạn 2018 – Quí 3/2021:
| Chỉ tiêu kim ngạch và thị trường |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty (triệu đồng) |
273.354 |
339.547 |
405.112 |
| Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản (triệu đồng) |
35.539 |
66.119 |
44.563 |
| Kim ngạch xuất khẩu nội thất gỗ sang Nhật Bản (triệu đồng) |
11.017 |
20.169 |
13.369 |
| Tỷ trọng thị trường Châu Âu trong tổng kim ngạch (%) |
46 |
51 |
58 |
| Tỷ trọng thị trường Nhật Bản trong tổng kim ngạch (%) |
13 |
18 |
11 |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Làm rõ cấu trúc phân bổ thị trường của một doanh nghiệp xuất khẩu gỗ quy mô lớn tại Việt Nam, chứng minh sự phụ thuộc rủi ro vào thị trường đơn lẻ (Châu Âu chiếm tới 58% doanh số năm 2020 với 70–80% khối lượng cung ứng cho tập đoàn IKEA), qua đó khẳng định sự cần thiết của chiến lược đa dạng hóa thị trường sang Nhật Bản.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về đặc thù rào cản kỹ thuật của thị trường Nhật Bản đối với sản phẩm gỗ (quy định kiểm định nồng độ Formaldehyde, cấm chất Chlorpyrifos, tiêu chuẩn vật liệu dễ bay hơi theo quy định của Bộ Đất đai, Cơ sở Hạ tầng và Giao thông Nhật Bản).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức chuỗi cung ứng nguyên liệu rừng hợp pháp, nâng cấp công nghệ sấy và phay ghép phôi, đến cải tiến thiết kế sản phẩm thích ứng với thị hiếu diện tích nhà ở tại Nhật Bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tế tại văn bản chỉ dừng lại ở Quí 3/2021, chưa bao quát được toàn bộ niên độ tài chính năm 2021 và giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19 trong năm 2022.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ và các báo cáo ngành sẵn có; đề tài chưa thực hiện điều tra xã hội học hoặc khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ hài lòng của các nhà nhập khẩu, đối tác bán lẻ và người tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản.
- Các giải pháp ở Chương 4 trong bản khóa luận được trình bày ở mức độ giải pháp khung và định hướng quản trị, thiếu các bảng tính toán chi tiết về chi phí triển khai, dự toán ngân sách marketing cho từng kênh và phân tích hiệu quả vốn đầu tư.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn từ năm 2021 đến nay để đánh giá tác động sau khi mở cửa giao thương quốc tế toàn diện.
- Mở rộng phân tích định lượng tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đến lợi thế thuế quan của sản phẩm gỗ Woodsland tại Nhật Bản.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, giảng viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp sản xuất cụ thể; ứng dụng khung đánh giá tăng trưởng theo cả tiêu chí mặt lượng (kim ngạch, sản lượng) và tiêu chí mặt chất (chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, kênh phân phối).
- Cán bộ quản lý kinh doanh, nghiên cứu phát triển thị trường tại các doanh nghiệp chế biến gỗ: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, hệ thống máy móc sản xuất (lò sấy hơi nước, máy Ripsso, máy Finger Joint, máy Opticut), quy trình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng gỗ có chứng chỉ rừng và các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc khi xuất hàng sang Nhật Bản.
- Người làm đề tài nghiên cứu về thị trường Nhật Bản: Nắm bắt các kênh phân phối đồ gỗ nội thất truyền thống và hiện đại tại Nhật Bản, đặc điểm tâm lý tiêu dùng và thói quen lựa chọn vật dụng gia đình của người Nhật.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực sản xuất và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Woodsland có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có trụ sở tại KCN Quang Minh (Hà Nội) với quy mô 8 nhà máy (5 nhà máy tại Hà Nội, 2 tại Tuyên Quang, 1 tại Hà Giang), năng lực cung ứng đạt 400 container/tháng, sở hữu 26 lò sấy hơi nước hiện đại. Về nhân lực, công ty có 2.055 lao động; trong đó lao động trẻ từ 18–30 tuổi chiếm 73,2%, lao động nữ chiếm 54,36%. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn còn thấp khi lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 77,96% và công nhân làm việc trực tiếp tại xưởng chiếm 91,92%.
2. Tình hình xuất khẩu của Woodsland sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào?
Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong năm 2019 nhưng giảm sâu trong năm 2020. Cụ thể: tổng kim ngạch sang Nhật đạt 35.539 triệu đồng (2018), tăng lên 66.119 triệu đồng (2019), sau đó sụt giảm về 44.563 triệu đồng (2020). Riêng mặt hàng nội thất gỗ đạt 11.017 triệu đồng (2018), tăng vọt lên 20.169 triệu đồng (2019, tăng 83,07%), nhưng giảm xuống 13.369 triệu đồng (2020, giảm 33,71%) do tác động của dịch bệnh và tiêu dùng tư nhân tại Nhật giảm sút. Đến Quí 3/2021, kim ngạch mặt hàng này đạt 9.953 triệu đồng, tăng nhẹ 1,3% so với Quí 3/2020.
3. Mặt hàng nội thất gỗ giữ vị trí như thế nào trong cơ cấu xuất khẩu sang Nhật Bản của Woodsland?
Nội thất gỗ luôn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực và chiếm tỷ trọng kim ngạch cao nhất trong tất cả các nhóm hàng xuất sang Nhật Bản qua các năm: chiếm 31% (năm 2018), 33% (năm 2019), 30% (năm 2020) và 32% (tính đến Quí 3/2021). Nhóm hàng này luôn xếp trên các mặt hàng khác là ván ép Plywood (chiếm 22–29%), cửa gỗ (chiếm 25–29%) và bàn trang điểm, tủ bếp (chiếm 15–19%).
4. Nhật Bản áp dụng những quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn nào đối với sản phẩm gỗ nhập khẩu?
Sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Nhật Bản phải tuân thủ Luật về nhãn hiệu chất lượng hàng hóa (cung cấp đầy đủ thông tin xuất xứ, chất liệu), Luật an toàn sản phẩm, quy chuẩn về chất hóa học dễ bay hơi của Bộ Đất đai, Cơ sở Hạ tầng và Giao thông. Nhật Bản cấm tuyệt đối việc sử dụng chất Chlorpyrifos và đặt ra các ngưỡng kiểm soát nghiêm ngặt đối với hàm lượng chất Formaldehyde trong sản phẩm gỗ nội thất.
5. Sản phẩm nội thất gỗ của Woodsland được phân phối qua các kênh nào tại thị trường Nhật Bản?
Sản phẩm của Woodsland được xuất khẩu qua kênh gián tiếp cấp hai: từ Nhà sản xuất $\rightarrow$ Nhà nhập khẩu $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng Nhật Bản. Doanh nghiệp đặt 1 văn phòng đại diện chính thức tại Tokyo; hàng hóa được đưa vào các trung tâm thương mại lớn tại Tokyo, Osaka, Nagoya, Kyoto và phân phối trực tuyến thông qua sàn thương mại điện tử Amazon.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thiện Tâm đã phản ánh chân thực bức tranh sản xuất và thương mại quốc tế của Công ty Cổ phần Woodsland giai đoạn 2018 – Quí 3/2021. Bằng các dữ liệu tài chính và kim ngạch cụ thể, công trình đã chỉ ra sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào thị trường Châu Âu và đối tác IKEA, đồng thời phân tích rõ các rào cản kỹ thuật khiến xuất khẩu sang Nhật Bản bị suy giảm năm 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào hoàn thiện kênh phân phối, cải tiến thiết kế theo thị hiếu căn hộ nhỏ của người Nhật và nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động phổ thông của doanh nghiệp.