Chương I: Tổng quan về mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm các chi tiết tự động và các chi tiết phụ cửa ô tô của công ty TNHH Kwang Jin Việt Nam 5 Chương II: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Chương III: Phân tích thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu các chi tiết tự động và các chi tiết phụ của cửa ô tô của Công ty TNHH Kwang Jin Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm các chi tiết tự động và các chi tiết phụ của cửa ô tô của Công ty TNHH Kwang Jin Việt Nam giai đoạn 2024 – 2025. 6 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 2. Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa.
Khái niệm xuất khẩu hàng hóa Có nhiều quan điểm, khái niệm đưa ra về khái niệm của xuất khẩu, tuy nhiên theo Khoản 1, Điều 28, Luật thương mại 2005 quy định “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Vai trò của xuất khẩu 2. Đối với nền kinh tế thế giới Xuất khẩu đã và đang góp phần mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tư, tăng cường vị thế kinh tế quốc gia, rút ngắn khoảng cách trên thị trường Thế giới. Hơn nữa, xuất khẩu khai thác nguồn lực và tiềm lực của mỗi quốc gia một cách triệt để làm gia tăng hiệu quả với những mặt hàng mình có lợi thế từ đó sản phẩm toàn cầu ngày một tăng thúc đẩy nền kinh tế Thế giới phát triển mạnh mẽ và sâu rộng.
Đối với quốc gia - Tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu, cải thiện cán cân thanh toán. - Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển tận dụng hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực và các lợi thế sẵn có của quốc gia như nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên. - Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và nâng cao mức sống của người dân - Giúp tiếp cận được các hình thức kinh doanh mới, kế thừa, phát huy công nghệ hiện đại tiên tiến trên Thế giới trong bối cảnh Toàn cầu hóa.
- Góp phần giữ ổn định nền kinh tế của đất nước trong thời đại có nhiều biến động, diễn biến kinh tế, chính trị luôn phức tạp. Đối với doanh nghiệp Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia cạnh tranh trên thị trường thế giới nhằm chứng minh chất lượng và vị thế doanh nghiệp. Ngoài ra các doanh nghiệp có thể học hỏi thêm các kinh nghiệm kinh doanh từ đối tác, doanh nghiệp ở các quốc gia phát triển cũng như thay đổi một cơ cấu sản xuất phù hợp hơn với thị trường nhằm đáp ứng với xu thế toàn cầu hóa trong bối cảnh gia tăng cạnh tranh toàn cầu. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở cả hai bên đều có lợi.
Từ đó giúp doanh nghiệp tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của công ty. Khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp như đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, Marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh 2. Các hình thức của xuất khẩu 2. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa với các đối tác nước ngoài.
Ưu điểm: Trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được diễn biến tình hình thị trường từ đó có những chiến lược thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời giảm bớt chi phí trung gian tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nhược điểm: Đối với thị trường mới thường dễ gặp sai lầm và bị ép giá trong mua bán. Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực, hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương cũng như phải dày dặn kinh nghiệm.
Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác) Xuất khẩu gián tiếp là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành ký kết hợp đồng 8 xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu cho nhà sản xuất và qua đó nhận được một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác Ưu điểm: Tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm của người trung gian, tiếp cận dễ hơn được thị trường mục tiêu qua người trung gian từ đó có thể tập trung vào sản xuất, phát triển thị trường mà không cần phải mất quá nhiều thời gian, chi phí đến các vấn đề kỹ thuật và pháp lý về xuất khẩu. Nhược điểm: Rủi ro cao khi không trực tiếp tiếp cận được thị trường. Việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào năng lực phẩm chất của người trung gian và lợi nhuận bị chia sẻ. Buôn bán đối lưu Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa người bán đồng thời chính là người mua, lượng hàng người bán trao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về.
Bản chất của buôn bán đối lưu là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu. Ưu điểm: Hàng hóa trao đổi thường không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên các bên không bị ảnh hưởng của vấn đề tỷ giá trong giao dịch ngoại thương, giúp ổn định tỷ giá. Hơn nữa vấn đề về chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm đi. Nhược điểm: Thể hiện rõ ở sự phức tạp về nghiệp vụ và nguyên tắc đòi hỏi sự cân bằng như cân bằng hàng hóa, cân bằng tổng giá trị mặt hàng giao nhau, cân bằng về điều kiện giao hàng.
Khi thực hiện hình thức cân bằng và định giá hàng của các bên sẽ dễ gây ra phát sinh mâu thuẫn như sự nhượng bộ hay áp đặt. Gia công quốc tế Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài. 9 Ưu điểm: Giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn ngoại tệ, thu nhập quốc dân… Hơn nữa đây là điều kiện thâm nhập thị trường các nước đặt gia công do những biện pháp hạn chế nhập khẩu, rào cản của các nước đưa ra.
Gia công quốc tế còn khắc phục khó khăn do thiếu vốn, nguyên liệu, kỹ thuật cao đồng thời thúc đẩy sản xuất đáp ứng thị trường khó tính trên thế giới. Nhược điểm: Phụ thuộc quá nhiều vào người đặt gia công, có thể gặp nhiều rủi ro cao nếu bên đặt hàng dừng hoạt động, ảnh hưởng đến yếu tố về môi trường, đòi hỏi nhiều công nhân có kỹ thuật cao để tiếp thu công nghệ của đối tác. Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài. Ưu điểm: Không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về nghiên cứu phát triển thị trường, thâm nhập thị trường, chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hóa, thời gian mà còn được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan bởi đặc điểm của loại hình này là hàng hóa khi xuất khẩu không cần vượt biên giới của quốc gia mà vẫn tới được tay người tiêu dùng trên toàn thế giới.
Nhược điểm: Doanh nghiệp ít chủ động trong việc tìm kiếm đối tác 2. Tái xuất khẩu Tái xuất khẩu hay “tạm nhập tái xuất” là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp của một quốc gia mua hàng của một quốc gia này để bán cho quốc gia khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại chính quốc gia đó và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi nước mình. Hoạt động tái xuất bao gồm sự tham gia của 3 quốc gia khác nhau với mỗi vai trò khác nhau trong đó: nước nhập khẩu, nước xuất khẩu và nước tái xuất. Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể đạt được mức lợi nhuận cao mà hơn nữa không cần đầu tư nhiều vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tổ chức sản xuất và đặc biệt là khả năng thu hồi vốn nhanh.
10 Nhược điểm: Các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng, sự thay đổi về giá ảnh hưởng đến công tác nhập khẩu. Đồng thời số ngoại tệ thu về rất ít trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu theo nghị định thư Xuất khẩu theo nghị đinh thư thường diễn ra giữa các quốc gia có mối quan hệ mật thiết. Chính phủ hai bên sẽ tiến hành ký kết nghị định (thường là để gán nợ).
Các doanh nghiệp trong nước sẽ dựa vào văn bản ký kết với các chỉ định và hướng dẫn cụ thể để thực hiện xuất khẩu hàng hóa. Ưu điểm: Giá cả hàng hóa tương đối cao, doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng và không có rủi ro trong thanh toán. Nhược điểm: Liên quan đến uy tín và lợi ích quốc gia trên thị trường quốc tế mà không phải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng được nên trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Lý luận chung về thị trường và thị trường xuất khẩu.
Khái niệm về thị trường Thị trường xuất hiện thông qua các mối quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ. Theo đó, thị trường được cấu thành bởi nhiều yếu tố, nhiều mối quan hệ khác nhau như cung – cầu và giá cả, quan hệ hợp tác, quan hệ cạnh tranh.