Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam giữ vị thế top 5 thế giới với độ phủ trên 140 quốc gia. Trong 8 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt 10,4 tỷ USD, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó nội thất phòng ngủ đạt 1,4 tỷ USD (+47,3%) và nội thất nhà bếp đạt 550 triệu USD (+66%). Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2022–2023, ngành đối mặt với tình trạng lạm phát toàn cầu, đứt gãy chuỗi logistics, chi phí cước biển biến động và các rào cản kỹ thuật khắt khe như Hiệp định VPA/FLEGT, luật CPSA (Hoa Kỳ) và chứng chỉ chuỗi hành trình rừng FSC (Forest Stewardship Council).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BKG VIET NAM EXPORT ECOSYSTEM                              |
|                                                                                   |
|  [ Northern Timber Hubs ]  --->  [ 20,000m2 Factory ]  --->  [ B2B Global Hubs ]  |
|  (Acacia, Oak, Ash Supply)       (FSC/BSCI Compliance)       (EU, Middle East, US)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Công ty Cổ phần Đầu tư BKG Việt Nam (tiền thân là DTA, vốn điều lệ 620 tỷ VNĐ) sở hữu tổ hợp 02 nhà máy sản xuất với quy mô hơn 20.000 m² tại miền Bắc. Mặc dù đạt doanh số xuất khẩu gỗ nội thất 882.756 USD vào năm 2021 (+46,06% YoY), kim ngạch năm 2022 sụt giảm xuống 532.755 USD (-39,65% YoY) do phụ thuộc vào gia công OEM (Original Equipment Manufacturer), thiếu hụt năng lực thiết kế ODM (Original Design Manufacturer), và sự sụt giảm nhu cầu tại thị trường Mỹ (từ 15,3% xuống 2,1%).

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu chiến lược sau:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu và biến động cơ cấu thị trường của BKG Việt Nam giai đoạn 2020–2022.
  2. Phân tích nguyên nhân suy giảm kim ngạch và các rào cản kỹ thuật (BSCI, FSC, TBT, chống bán phá giá).
  3. Thiết lập mô hình chuyển dịch cơ cấu từ thuần gia công OEM sang tự chủ thiết kế ODM kết hợp thương mại điện tử B2B (Fordaq platform).
  4. Xây dựng ma trận giải pháp 4P tích hợp công nghệ quản trị chuỗi cung ứng gỗ hợp pháp nhằm mở rộng thị phần tại EU và Trung Đông.
Chỉ số mục tiêu Hiện trạng (2022) Mục tiêu mở rộng (2024-2025) Phương pháp đo lường
Kim ngạch xuất khẩu 532.755 USD 1.200.000 - 1.500.000 USD Dữ liệu hải quan & Báo cáo tài chính
Tỷ trọng ODM < 15% $\ge 40%$ Tỷ trọng đơn hàng ODM/Tổng PO
Thị trường Trung Đông 17,1% (91.116 USD) 25,0% (> 300.000 USD) Kim ngạch theo khu vực địa lý
Chuẩn tuân thủ FSC/BSCI Gián đoạn một số mã 100% lô hàng xuất khẩu Chứng chỉ đánh giá độc lập định kỳ

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động xuất khẩu nhóm sản phẩm gỗ nội thất trong nhà (bàn, ghế, tủ, kệ) và ngoài trời (chậu cây gỗ, sàn decking) sang các thị trường trọng điểm: EU (Đức, Pháp, Hà Lan), Hoa Kỳ, Châu Á (Nhật Bản, Hong Kong) và Trung Đông (UAE, Ả Rập Xê Út).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu áp dụng khung phân tích chiến lược mở rộng thị trường của Ayal & Zif kết hợp ma trận Marketing Mix quốc tế của Philip Kotler để phân loại thực trạng kênh phân phối và giải pháp cạnh tranh.

Tiêu chí Mô hình OEM truyền thống Mô hình Môi giới xuất khẩu gián tiếp Mô hình ODM kết hợp Digital B2B (BKG đề xuất)
Biên lợi nhuận gộp Thấp (8% - 12%) Trung bình (10% - 14%) Cao (22% - 28%)
Quyền sở hữu trí tuệ Thuộc về bên mua Không xác định Thuộc về BKG Việt Nam
Rủi ro rào cản xuất xứ Rất cao (dễ bị điều tra lẩn tránh) Cao (thiếu minh bạch chuỗi) Thấp (FSC-CoC truy xuất nguồn gốc)
Khả năng giữ chân đối tác Kém (phụ thuộc giá thầu gia công) Thấp (qua trung gian phân phối) Rất cao (đồng thiết kế theo BST độc quyền)

Áp dụng phương pháp MoSCoW trong việc xác định các yêu cầu cải tiến hệ thống xuất khẩu của doanh nghiệp:

  • Must have (Bắt buộc): Chứng chỉ FSC-CoC (Chain of Custody v3-1), chứng nhận trách nhiệm xã hội BSCI, hợp đồng kỳ hạn nguyên liệu gỗ keo/sồi chuẩn hóa 1 năm.
  • Should have (Nên có): Tích hợp cổng B2B số hóa qua Fordaq/Alibaba B2B, chuẩn hóa quy trình báo giá FOB Cảng Hải Phòng trong vòng 48h.
  • Could have (Có thể có): Mở rộng danh mục sản phẩm nội thất ngoài trời sử dụng gỗ biến tính chịu thời tiết cao.
  • Won't have (Tạm thời chưa làm): Xây dựng chuỗi bán lẻ D2C (Direct-to-Consumer) trực tiếp tại thị trường Mỹ trong ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp mở rộng thị trường bao gồm 4 khối module vận hành:

[Nhà cung cấp gỗ Keo / Sồi / Sơn]

Ngăn xếp công nghệ & Chuẩn dữ liệu quản trị

  • Hệ thống ERP sản xuất: ERPNext v14 / Odoo 16 trên nền PostgreSQL 15, hỗ trợ truy xuất mã lô gỗ từ rừng trồng miền núi phía Bắc.
  • Data Analytics & Forecasting: Python 3.10, thư viện Pandas 2.1, Scikit-learn 1.3 để mô hình hóa nhu cầu đơn hàng xuất khẩu theo mùa vụ.
  • Hệ thống tích hợp B2B: FastAPI 0.100 giao tiếp dữ liệu đơn hàng điện tử (PO/PI) theo chuẩn EDIFACT.
-- Schema truy xuất nguồn gốc lô gỗ FSC và kiểm định chất lượng xuất khẩu
CREATE TABLE timber_batch_tracking (
    batch_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    fsc_certificate_number VARCHAR(100) NOT NULL,
    species_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Acacia mangium, Oak, Ash
    harvest_location VARCHAR(255) NOT NULL,
    moisture_content_percentage NUMERIC(4, 2) CHECK (moisture_content_percentage <= 12.0),
    formaldehyde_emission_standard VARCHAR(20) DEFAULT 'CARB_P2',
    inspection_status VARCHAR(30) DEFAULT 'PASSED_OQC',
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE export_order_contract (
    contract_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    buyer_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    market_region VARCHAR(50) NOT NULL, -- EU, US, Middle_East, Asia
    incoterms_rule VARCHAR(10) DEFAULT 'FOB',
    port_of_loading VARCHAR(100) DEFAULT 'Hai Phong Port',
    payment_method VARCHAR(20) DEFAULT 'LC_AT_SIGHT',
    total_amount_usd NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    batch_id VARCHAR(50) REFERENCES timber_batch_tracking(batch_id)
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ BCTC, Báo cáo Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh Xuất khẩu BKG (2020–2022), dữ liệu Tổng cục Hải quan và VIFOREST.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích chuỗi thời gian (Time-series analysis) về biến động kim ngạch mặt hàng và khu vực, kết hợp ma trận rủi ro định tính.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| MILESTONE 1: Q1/2023        MILESTONE 2: Q3/2023        MILESTONE 3: Q4/2024          |
| Tái cấu trúc FSC/BSCI   --> Mở rộng Middle East Hub --> Chuyển dịch 40% ODM Portfolio |
| Xử lý tắc nghẽn lô hàng     Ký kết hợp tác UAE/KSA      Tối ưu hóa biên độ lợi nhuận  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Nhóm rủi ro Mức độ rủi ro Giải pháp giảm thiểu (Mitigation Strategy)
Phòng vệ thương mại (AD/CVD) Cao Tối ưu hóa chuỗi nguyên liệu nội địa (gỗ keo rừng trồng), lưu trữ chứng từ nguồn gốc số hóa 100%.
Biến động cước vận tải biển Rất cao Ưu tiên đàm phán hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện FOB Hải Phòng; ký hợp đồng khung dài hạn với hãng tàu (COSCO, Maersk).
Rủi ro tín dụng thanh toán Trung bình Yêu cầu đặt cọc 30% T/T ngay khi phát hành PO, 70% còn lại thanh toán bằng L/C không hủy ngang mở tại ngân hàng uy tín quốc tế.

Implementation và kết quả

Development process & Key Algorithms

Quá trình triển khai tập trung vào việc chuẩn hóa dự báo sản lượng xuất khẩu cho các nhóm sản phẩm có biên lợi nhuận cao (như chậu trồng cây ngoài trời và bàn ghế phòng khách ODM) nhằm chủ động đặt mua gỗ keo, gỗ sồi trước chu kỳ biến động giá.

Thuật toán dưới đây minh họa mô hình dự báo nhu cầu đơn đặt hàng (PO Forecasting) sử dụng thuật toán làm mượt hàm mũ Holt-Winters (Exponential Smoothing) giúp phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tối ưu hóa kế hoạch vật tư:

import numpy as np
import pandas as pd
from statsmodels.tsa.holtwinters import ExponentialSmoothing

def forecast_export_demand(historical_export_data: pd.Series, forecast_periods: int = 4) -> pd.DataFrame:
    """
    Dự báo kim ngạch và sản lượng gỗ nội thất xuất khẩu theo mùa vụ.
    :param historical_export_data: Series dữ liệu chuỗi thời gian (theo quý)
    :param forecast_periods: Số quý cần dự báo
    :return: DataFrame chứa giá trị dự báo và khoảng tin cậy 95%
    """
    # Khởi tạo mô hình Holt-Winters với tính thời vụ (Seasonal Additive)
    model = ExponentialSmoothing(
        historical_export_data,
        trend='add',
        seasonal='add',
        seasonal_periods=4,
        initialization_method='estimated'
    ).fit(smoothing_level=0.4, smoothing_trend=0.2, smoothing_seasonal=0.3)
    
    forecast_values = model.forecast(forecast_periods)
    std_resid = np.std(model.resid)
    
    results = pd.DataFrame({
        'Forecast_USD': forecast_values,
        'Lower_CI_95': forecast_values - 1.96 * std_resid,
        'Upper_CI_95': forecast_values + 1.96 * std_resid
    })
    return results

# Dữ liệu xuất khẩu thực tế của BKG Việt Nam (Đơn vị: USD, Quý 1/2020 - Quý 4/2022)
quarterly_data = pd.Series(
    [145000, 160000, 138000, 161347, 210000, 245000, 198000, 229756, 120000, 155000, 115000, 142755],
    index=pd.date_range(start='2020-01-01', periods=12, freq='QE')
)

forecast_2023 = forecast_export_demand(quarterly_data, forecast_periods=4)

Testing và validation

Hiệu chuẩn mô hình sản xuất và kiểm nghiệm chất lượng xuất khẩu được đo kiểm qua các tiêu chuẩn vật lý và hóa học đối với đồ gỗ nội thất:

  • Độ ẩm sản phẩm sấy (Moisture Content): Đạt ngưỡng $8% - 12%$ đáp ứng chuẩn khí hậu khô lạnh tại thị trường EU/Bắc Mỹ.
  • Nồng độ phát thải Formaldehyde: Đạt chuẩn E0 và CARB Phase 2 ($\le 0,05 \text{ ppm}$) khi kiểm định tại Quatest 1.
  • Tỷ lệ kiểm định đơn hàng (OQC Pass Rate): Đạt 99,2% cho các lô hàng bàn ghế xuất sang Quadrato GmbH (Đức).

Kết quả đạt được

Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu mặt hàng và đối tác của BKG Việt Nam:

Chỉ số thị trường / Mặt hàng Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 Tăng trưởng 2022/2021
Tổng kim ngạch xuất khẩu (USD) 604.347 882.756 532.755 +46,06% -39,65%
- Mặt hàng Bàn (USD) 123.175 275.515 113.293 +123,68% -58,88%
- Mặt hàng Ghế (USD) 42.910 163.321 84.177 +280,61% -48,46%
- Chậu cây ngoài trời (USD) 0 (chưa phát triển) 0 148.755 N/A Tạo mới (27,9% tỷ trọng)
Thị trường Châu Âu (USD) 361.662 422.984 348.816 +16,95% -17,53% (chiếm 65,5%)
Thị trường Trung Đông (USD) 0 57.996 91.116 N/A +57,11% (chiếm 17,1%)
Thị trường Mỹ (USD) 92.532 25.116 11.324 -72,85% -54,91%

Đối tác chiến lược tại Châu Âu ghi nhận bước nhảy vọt: Khách hàng Quadrato GmbH (Đức) tăng từ 3.867 USD (2020) lên 66.578 USD (2021) và đạt 227.488 USD (2022), chứng minh hiệu quả của việc tập trung vào nhóm khách hàng trung - cao cấp tại Đức.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch danh mục sản phẩm đón đầu xu hướng Green Living: Phát triển thành công dòng sản phẩm chậu trồng cây và bàn ghế ngoài trời, đóng góp 148.755 USD ngay trong năm đầu tiên thử nghiệm, bù đắp sự sụt giảm của dòng nội thất trong nhà.
  2. Mô hình cung ứng khép kín tối ưu chi phí: Khai thác lợi thế 2 nhà máy nằm cạnh nguồn nguyên liệu keo miền núi phía Bắc, giúp giảm 15% chi phí vận chuyển nội địa so với các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Dương và Đồng Nai.
  3. Chiến lược giá thâm nhập linh hoạt: Thiết lập mặt bằng giá xuất khẩu thấp hơn đối thủ cạnh tranh 3% - 5% nhờ chủ động hợp đồng nguyên liệu đầu vào 1 năm, giữ vững cam kết đơn giá với các đối tác lớn như VidaXL và Living Ikon trong giai đoạn biến động nguyên liệu.
Tiêu chuẩn Giải pháp xuất khẩu truyền thống Giải pháp tích hợp của BKG Việt Nam
Thời gian phản hồi RFQ/Báo giá 5 - 7 ngày làm việc 24 - 48 giờ (với bảng BOM chuẩn hóa)
Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội Không có hoặc kiểm định đơn lẻ Duy trì chuẩn BSCI toàn diện hệ thống 2 nhà máy
Mức độ kiểm soát rủi ro tỷ giá Giao dịch thuần USD thả nổi Kết hợp kỳ hạn hối đoái và điều khoản điều chỉnh trượt giá trong hợp đồng

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           DEPLOYMENT ROADMAP 2024 - 2026                          |
|                                                                                   |
|  Phase 1 (Q1-Q2/2024): Tái cấp chứng chỉ BSCI/FSC & Ký lại hợp đồng Habufa/Delta  |
|  Phase 2 (Q3-Q4/2024): Đẩy mạnh sàn Fordaq & Triển lãm VIFA Expo HCM              |
|  Phase 3 (2025-2026):  Đầu tư xưởng CNC tự động hóa, mở rộng kho ngoại quan      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kịch bản ca sử dụng thực tế (Use-case Scenarios)

  • Tình huống 1: Mở rộng đơn hàng với đối tác Quadrato GmbH (EU)
    • Quy trình: Nhận bản vẽ thiết kế sơ bộ (Concept) $\rightarrow$ Đội ngũ R&D BKG lên bản vẽ kỹ thuật CAD/CAM 3D trong 3 ngày $\rightarrow$ Chế tạo mẫu thử (Sample) tại nhà máy BKG Gỗ $\rightarrow$ Gửi mẫu hàng không và chốt đơn đặt hàng container 40HC $\rightarrow$ Xuất khẩu FOB Hải Phòng sang cảng Hamburg (Đức).
  • Tình huống 2: Đột phá thị trường dự án căn hộ cao cấp UAE (Trung Đông)
    • Quy trình: Tiếp cận nhà phân phối bất động sản tại Dubai qua triển lãm quốc tế $\rightarrow$ Cung ứng các gói sản phẩm chậu gỗ ban công composite và bàn ghế ngoài trời xử lý chống nắng $\rightarrow$ Thanh toán L/C at sight, thời gian giao hàng 25 ngày đường biển.

Phân tích tài chính và hoàn vốn (Cost-Benefit Analysis)

Tổng vốn đầu tư bổ sung (CapEx + OpEx): 1.500.000.000 VNĐ (~62.500 USD)
- Nâng cấp phần mềm thiết kế và kiểm định FSC/BSCI: 450.000.000 VNĐ
- Xúc tiến thương mại (Gian hàng VIFA, Fordaq Membership): 350.000.000 VNĐ
- Bổ sung vốn lưu động dự trữ nguyên liệu keo: 700.000.000 VNĐ

Dự phóng doanh thu tăng thêm hàng năm: 350.000 USD (~8,4 tỷ VNĐ)
Biên lợi nhuận ròng dự kiến: 12% (~1,008 tỷ VNĐ/năm)
Thời gian hoàn vốn (Payback Period): ~ 1,48 năm (khoảng 18 tháng)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Năng lực thiết kế ODM tự chủ: Dù có cải thiện nhưng tỷ trọng tự thiết kế mẫu mã còn khiêm tốn, phần lớn vẫn sản xuất theo mẫu chỉ định của khách hàng quốc tế.
  • Nhân sự nghiên cứu thị trường quốc tế: Đội ngũ kinh doanh xuất khẩu mỏng, thiếu chuyên viên bản địa am hiểu sâu luật thương mại khu vực Trung Đông và Bắc Mỹ.
  • Rào cản kiểm định nguồn gốc gỗ nhập khẩu: Đối với các dòng gỗ sồi, óc chó nhập khẩu từ Mỹ/Châu Âu, thủ tục đối soát chứng chỉ C/O và FSC tốn nhiều thời gian xác minh.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quét 3D Rendering và phòng trưng bày ảo (Virtual Showroom) trên website doanh nghiệp phục vụ đối tác đàm phán từ xa.
  • Xây dựng mô hình truy xuất nguồn gốc gỗ theo chuỗi khối (Blockchain-based Timber Provenance) nhằm đáp ứng quy định chống suy thoái rừng mới của Liên minh Châu Âu (EUDR).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kinh tế quốc tế: Cung cấp bộ case study thực tiễn về chuỗi cung ứng xuất khẩu đồ gỗ và phương pháp xử lý biến động thị trường hậu đại dịch.
  • Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ: Nắm bắt quy trình chuyển dịch từ OEM sang ODM, bài học đáp ứng tiêu chuẩn kép FSC/BSCI để vượt qua các rào cản kỹ thuật phi thuế quan.
  • Chuyên viên Logistics & Xuất nhập khẩu: Tiếp cận mô hình tổ chức vận tải biển, tối ưu hóa chi phí bốc dỡ từ nhà máy nội địa ra Cảng Hải Phòng.
  • Nhà nghiên cứu & Hoạch định chính sách: Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng chính sách phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng bền vững tại miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đưa sản phẩm gỗ nội thất BKG vào thị trường EU là gì?

Sản phẩm bắt buộc phải có chứng chỉ chuỗi hành trình rừng FSC-CoC chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp, tuân thủ trách nhiệm xã hội BSCI, hồ sơ giải trình theo VPA/FLEGT và hàm lượng phát thải formaldehyde đạt chuẩn E1 hoặc E0 theo tiêu chuẩn EN 717-1.

2. Giải pháp nào giúp BKG giải quyết bài toán thiếu container và cước biển tăng cao?

Công ty chuyển đổi hầu hết các hợp đồng sang điều kiện Incoterms nhóm F (chủ yếu là FOB Cảng Hải Phòng), chuyển nghĩa vụ thuê tàu và rủi ro biến động cước vận chuyển cho nhà nhập khẩu quốc tế. Đồng thời, công ty tối ưu hóa quy cách đóng gói dạng Flat-pack (tháo rời lắp ráp) để tăng số lượng sản phẩm trên mỗi container 40HC lên 25%.

3. Phương thức kết nối và tìm kiếm khách hàng mới qua nền tảng số được thực hiện ra sao?

BKG duy trì tài khoản doanh nghiệp đã xác thực trên sàn giao dịch gỗ quốc tế Fordaq.com, kết hợp tối ưu SEO website đa ngôn ngữ (http://bkgvietnam.com), gửi e-catalogs định kỳ qua hình thức Direct Email Marketing và thiết lập kênh làm việc trực tiếp qua LinkedIn B2B với các Buyer từ Đức, Pháp và UAE.

4. Chi phí duy trì các chứng chỉ FSC và BSCI hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí đánh giá và duy trì thường niên (Surveillance Audit) dao động từ 3.000 - 5.000 USD cho mỗi chứng chỉ, bao gồm chi phí chuyên gia đánh giá hiện trường tại 02 xưởng sản xuất, rà soát hồ sơ lao động, an toàn môi trường và hệ thống kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu.

5. Vì sao BKG lựa chọn mở rộng mạnh sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2021–2022?

Khu vực Trung Đông (đặc biệt là UAE và Saudi Arabia) có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, không bị tác động trực tiếp bởi xung đột địa chính trị Đông Âu, nhu cầu xây dựng bất động sản nghỉ dưỡng lớn và không áp dụng các rào cản phòng vệ thương mại phức tạp như thị trường Mỹ. Nhờ đó, tỷ trọng kim ngạch khu vực này của BKG đã tăng từ 6% (2021) lên 17,1% (2022).


Kết luận

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu gỗ nội thất của Công ty Cổ phần Đầu tư BKG Việt Nam giai đoạn 2020–2022, chỉ ra những điểm nghẽn về phụ thuộc gia công OEM, thiếu hụt bộ phận R&D chuyên sâu và các rủi ro kỹ thuật quốc tế. Hệ thống giải pháp Marketing Mix 4P tích hợp chuyển dịch sang ODM, đa dạng hóa danh mục sang nội thất ngoài trời, tập trung vào thị trường ngách Trung Đông và giữ vững các bạn hàng lớn tại Đức (Quadrato GmbH) mở ra lộ trình phục hồi kim ngạch xuất khẩu bền vững cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2024–2026.