CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE WTO VÀ KINH NGHIEM QUOC TE VE XUAT KHAU CHE TRONG HOI NHAP WTO 1.1 Giới thiệu chung về WTO 1.1 Sự ra đời của WTO Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944 đã đề xuất thành lập Tô chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước nhưng không được phê chuẩn bởi Quốc Hội các nước thành viên. 23 nước nhóm họp đi đến thoả thuận Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó. Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán.
ký kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới. Vòng đám phán thứ tam, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO ké thừa, quan ly, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức.
có định chế hoạt động cụ thẻ. WTO (World Trade Organization) chính thức được thành lập vào ngày | tháng 1 năm 1995. WTO với tư cách là một tổ chức thương mại toàn cầu thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việc làm, thúc đây tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thé gidi.2 Cơ cau to chức và chức năng của WTO 1.1 Cơ cấu tổ chức của WTO Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia vào các hội đồng. Ủy ban của WTO, ngoại trừ Cơ quan Phúc thẩm, các Ban Hội thâm Giải quyết Tranh chap và các Ủy ban đặc thù.
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị có sự tham gia của tất cả các thành viên WTO. Các thành viên này có thể là một nước hoặc một liên minh thuế quan (chăng hạn như Cộng đồng châu Âu). Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với bất kỳ vấn đề nào trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO.
Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại Hội đồng. Hội đồng Giải quyết Tranh chấp và Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại. Tuy tên gọi khác nhau. nhưng thực tế thành phan của 3 cơ quan đều giống nhau, đều bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên.
Điểm khác nhau giữa chúng là chúng được nhóm họp để thực hiện các chức năng khác nhau của WTO. - Đại Hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva. được nhóm họp thường xuyên và có thảm quyền quyết định nhân danh Hội nghị bộ trưởng (vốn chỉ nhóm họp hai năm một lần) đối với tất cả các công việc của WTO. - Hội đồng Giải quyết Tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuân các phán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thâm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trình.
- Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mại. Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm một lần. Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thé được tiến hành cách quãng hơn. Hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng là các Hội đồng Thương mại.
Có ba Hội đồng Thương mại là: Hội đồng Thương mại Hàng hóa. Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại. Mỗi hội đồng đảm trách một lĩnh vực riêng. Cũng tương tự như Đại Hội đồng, các hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO.
Bên cạnh ba hội đồng này còn có sáu Ủy ban và cơ quan độc lập khác chịu trách nhiệm báo cáo lên Đại Hội đồng các vấn dé riêng rẽ như thương mại và phát triển, môi trường. các thỏa thuận thương mại khu vực. và các van dé quan lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm C ông tác về việc Gia nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xin gia nhập WTO.
- Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa. - Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dich vụ. - Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về Các khía cạnh của Quyên Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thuong mai (TRIPS).
cũng như việc phối hợp với các tô chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ. Dưới các hội đồng trên là các Ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 Ủy ban, | nhóm công tác, và 1 Ủy ban đặc thù. - Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 Uy ban, 2 nhóm công tác.
và 2 Ủy ban đặc thù. - Dưới Hội đồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thâm. Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thúc đây và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.2 Chức năng cua WTO WTO thực hiện Š chức năng sau: - Thống nhất quan lý việc thực hiện các hiệp định và thoa thuận thương mại đa phương và nhiều bên: giám sát.
tạo thuận lợi. kế cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tê của họ. - Là khuôn khô thé chế để tién hành các vòng đàm phán thương mai da phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích các Hiệp định của WTO và các hiệp định thuơng mại đa phương và nhiều bên.
- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo dam thực hiện mục tiêu thúc đây tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy định của WTO. Hiệp định thành lập WTO (phụ lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mai áp dụng chung đối với tat cả các thành viên. - Thực hiện việc hợp rác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu.3 Nguyên tắc hoạt động của WTO 1.1 Thương mại không phân biệt đối xử: Nguyên tắc này thể hiện ở hai nguyên tắc: đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MEN) “Tối huệ quốc” viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation) có nghĩa là "nước (được) ưu đãi nhất”.
“nước (được) ưu tiên nhất”. là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO. Tầm quan trọng đặc biệt của MFN được thẻ hiện ngay tại Điều I của Hiệp định GATT (mặc dù bản thân thuật ngữ “tối huệ quốc” không được sử dụng trong điều này). Điều 2 Hiệp định GATS, và Điều 4 Hiệp định TRIPS.
Nguyên tắc MEN được hiểu là nếu một quốc gia dành sự ưu đãi bất kỳ cho một nước thành viên thì quốc gia này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác. Thông thường nguyên tắc MFN được quy định trong các hiệp định thương mại song phương. Khi nguyên tắc MFN được áp dụng đa phương đối với tất cả các nước thành viên WTO thì cũng đồng nghĩa với nguyên tắc bình đăng và không phân biệt đối xử vì tất cả các nước sẽ dành cho nhau sự “đối xử ưu đãi nhất”. Nguyên tac MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối.
Hiệp định GATT 1947 quy định mỗi nước có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các điều khoản trong Hiệp định đối với một nước thành viên khác. 1 Hiệp định GATT quy định nghĩa vụ của mọi bên ký kết dành “ngay lập tức và không điều kiện" bất kỳ ưu đãi, ưu tiên. đặc quyền hoặc đặc miễn nào liên quan đến thuế quan và bất kỳ loại lệ phí nào mà bên ký kết đó áp dụng cho hoặc liên quan đến việc nhập khẩu. xuất khẩu hoặc cho việc chuyền tiền thanh toán quốc tế.
hoặc liên quan đến phương pháp tính thuế và lệ phí hoặc liên quan đến tat cả các quy định và thủ tục đối với việc xuất và nhập khẩu một sản phẩm xuất xứ hoặc nhập khẩu sang một Bên ký kết cho một sản phẩm cùng loại xuất xứ hoặc nhập khâu sang các Bên ký kết khác. Mặc dù được coi là "hòn đá tảng” trong hệ thống thương mại đa phương, Hiệp định GATT 1947 và WTO vẫn quy định một SỐ ngoại lệ và miễn trừ quan trọng đối với nguyên tắc MEN. Ví dụ như Điều XXIV của GATT quy định các nước thành viên trong các hiệp định thương mại khu vực có thé dành cho nhau sự đối xử ưu đãi hơn mang tính chất phân biệt đối xử với các nước thứ ba. trái với nguyên tắc MEN.
GATT 1947 cũng có hai miễn trừ về đối xử đặc biệt và ưu đãi hơn với các nước đang phát triển. Miễn trừ thứ nhất là Quyết định ngày 25-6-1971 của Đại hội đồng GATT về việc thiết lập “Hệ thống ưu đãi phổ cập” (GSP) chỉ áp dụng cho hàng hoá xuất xứ từ những nước đang phát triển và chậm phát triển. Trong khuôn khổ GSP, các nước phát triển có thê thiết lập số mức thuế ưu đãi hoặc miễn thuế quan cho một số nhóm mặt hàng có xuất xứ từ các nước đang phát triển và chậm phát triển và không có nghĩa vụ phải áp dụng những mức thuế quan ưu đãi đó cho các nước phát triển theo nguyên tắc MFN.