Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, nổi bật là phân khúc sản phẩm hạt độn nhựa CaCO3 (CaCO3 filler masterbatch). Đây là loại nguyên liệu phụ gia có gốc nhựa nền (như PE, PP) kết hợp với bột đá canxi cacbonat siêu mịn, giúp các nhà sản xuất thành phẩm nhựa tiết kiệm đáng kể chi phí hạt nhựa nguyên sinh mà vẫn đảm bảo độ bền cơ lý tính. Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của Market reports world được tác giả trích dẫn, quy mô thị trường hạt độn nhựa CaCO3 toàn cầu đạt 373,1 triệu USD vào năm 2020 và dự kiến đạt 432,7 triệu USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 2,5% giai đoạn 2022–2027. Nhu cầu tiêu thụ tập trung lớn tại Châu Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi trong các ngành sản xuất bao bì, xây dựng, linh kiện ô tô, hàng tiêu dùng và nông nghiệp.
Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC là một trong những đơn vị sản xuất phụ gia công nghiệp và chế biến khoáng sản lớn tại Việt Nam, đã chủ động đưa sản phẩm hạt độn nhựa CaCO3 thâm nhập thị trường quốc tế. Tuy nhiên, cơ cấu xuất khẩu của công ty đang phụ thuộc phần lớn vào hai thị trường chính là Trung Quốc (chiếm 36% kim ngạch năm 2023) và Ấn Độ (chiếm 30% kim ngạch năm 2023). Nhằm hiện thực hóa định hướng vươn ra toàn cầu, giảm thiểu rủi ro tập trung thị trường và tiếp cận hiệu quả các khu vực giàu tiềm năng như Tây Á, Châu Âu, Châu Phi, đề tài được tác giả lựa chọn nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp thị trường bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các giải pháp công ty đã và đang thực hiện, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng xuất khẩu và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC.
- Đánh giá, chỉ ra những thành công, hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC.
- Phân tích các giải pháp đã và đang thực hiện tại Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, từ đó đưa ra các kiến nghị mở rộng thị trường xuất khẩu đối với sản phẩm hạt độn nhựa CaCO3.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận và số liệu thực tế, phân tích các giải pháp đã và đang thực hiện nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC, từ đó kiến nghị một số giải pháp tiếp tục thúc đẩy hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC và hệ thống các thị trường xuất khẩu của công ty.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong giai đoạn 2021–2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết quản trị thương mại quốc tế:
- Khái niệm xuất khẩu hàng hóa: Áp dụng định nghĩa tại Khoản 1, Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực hải quan riêng.
- Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu: Kết hợp quan điểm kinh tế học vi mô và khái niệm của E. J. McCarthy về tập hợp khách hàng tiềm năng có nhu cầu tương tự; thị trường xuất khẩu được xác định là tập hợp khách hàng nước ngoài giao dịch theo hợp đồng ngoại thương, thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và thông quan qua biên giới.
- Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu: Tiếp cận theo quan điểm marketing hiện đại, gồm hai phương thức: mở rộng theo chiều sâu (tăng sản lượng, doanh số và thị phần trên thị trường hiện hữu) và mở rộng theo chiều rộng (vươn tới các vùng địa lý, quốc gia mới nhằm đa dạng hóa đối tác và phân tán rủi ro).
- Nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích gồm nhóm nhân tố khách quan (chính trị, kinh tế vĩ mô, tình hình thế giới, văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và nhân lực).
- Khung giải pháp mở rộng: Dựa trên hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp (Marketing Mix) trong thương mại quốc tế bao gồm 4 nhóm: giá, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối và xúc tiến thương mại.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống để khái quát hóa lý luận về xuất khẩu hàng hóa và mở rộng thị trường.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh quốc tế, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC cung cấp giai đoạn 2021–2023. Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài được tổng hợp từ báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo thị trường quốc tế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm. Dữ liệu định tính được phân tích thông qua phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu và lý thuyết nền để đánh giá thực trạng năng lực doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương đầu tiên thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành nhựa Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu nguyên liệu chế biến sâu. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Thanh Sơn - 2018 tại An Phát Plastic; Nguyễn Ngọc Anh - 2020 tại Công ty Chih Ming; Đặng Thị Hiền - 2022 về xuất khẩu nông sản; Nguyễn Phương Tuyên - 2022 tại Nhựa Đông Á) và nghiên cứu quốc tế (Frändberg - 2004 về chiến lược mở rộng của SMEs Phần Lan; Mutha - 2006 về phân tích dòng nhựa tại Ấn Độ; Ren - 2020 về mạng lưới buôn bán hạt nhựa toàn cầu từ dữ liệu UN-Comtrade). Qua tổng quan, tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu khi chưa có công trình nào đánh giá chuyên biệt về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng hạt độn nhựa CaCO3 tại một đơn vị chế biến khoáng sản cụ thể như GCC. Phần này cũng làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương II: Cơ sở lý luận chung về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế (dẫn chứng đóng góp 19% GDP năm 2022 của Việt Nam với kim ngạch 331,1 tỷ USD, tạo việc làm cho 12,5 triệu lao động) và đối với doanh nghiệp. Chương này làm rõ 6 hình thức xuất khẩu: trực tiếp, gián tiếp (ủy thác), xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu, tạm nhập tái xuất và buôn bán đối lưu. Tác giả phân tích hai phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu (theo chiều sâu và theo chiều rộng), đánh giá ưu nhược điểm của từng phương thức trong việc tối ưu hóa chi phí hoặc phân tán rủi ro. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô và năng lực nội tại được làm rõ, đóng vai trò cơ sở lý thuyết để xây dựng 4 nhóm giải pháp: giá cả, chất lượng sản phẩm, phân phối và xúc tiến bán hàng.
Chương III: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC
Chương III trình bày hồ sơ doanh nghiệp: thành lập ngày 24/01/2018, mã số thuế 5200886602, người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Văn Tôn, trụ sở tại LK14, KĐT Hateco Green City, Foresa 4, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Năng lực sản xuất của công ty bao gồm 3 nhà máy tại Hưng Yên (2018), Yên Bái (2019) và nhà máy thứ ba rộng 40.000 m2 tại KCN An Dương, Hải Phòng (2022); sở hữu 2 mỏ khai thác đá trắng tại Yên Bái và Nghệ An. Mỗi nhà máy được trang bị 7 dây chuyền sản xuất của tập đoàn Hosokawa – Alpine nhập khẩu từ CHLB Đức.
Quy mô nhân sự năm 2023 đạt 400 người (lao động phổ thông chiếm 224 người, đại học chiếm 123 người, cao đẳng chiếm 53 người). Về tài sản, tính đến năm 2023, tổng tài sản cố định đạt trên 142 tỷ VND, trong đó TSCĐ hữu hình là 105,45 tỷ VND (chiếm 74,23%) và TSCĐ vô hình là 36,61 tỷ VND (chiếm 25,00%). Trong TSCĐ hữu hình, nhà máy và công xưởng chiếm 40,32 tỷ VND (38,19%), máy móc thiết bị chiếm 27,54 tỷ VND (26,12%).
Kết quả tài chính giai đoạn 2021–2023 ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn:
- Tổng tài sản tăng từ 394,97 tỷ VND (2021) lên 486,21 tỷ VND (2023), tương đương mức tăng 23%. Vốn chủ sở hữu tăng từ 155,02 tỷ VND lên 179,30 tỷ VND. Nợ dài hạn năm 2023 tăng lên 40,37 tỷ VND (tăng hơn 427% so với 7,66 tỷ VND năm 2021) nhằm tài trợ cho dự án nhà máy tại Hải Phòng.
- Doanh thu thuần tăng từ 520,46 tỷ VND (2021) lên 553,52 tỷ VND (2022) và đạt 633,72 tỷ VND (2023), tăng trưởng 21,76% sau 3 năm. Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 138,59 tỷ VND (2021), 148,21 tỷ VND (2022) và 166,22 tỷ VND (2023).
Về hoạt động xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3, kim ngạch xuất khẩu tăng từ 8,03 triệu USD năm 2021 lên 12,39 triệu USD năm 2022 (+54,30%) và đạt 14,92 triệu USD năm 2023 (+20,45%). Cơ cấu mã hàng và cơ cấu thị trường xuất khẩu được thể hiện qua các bảng sau:
| Mã sản phẩm xuất khẩu |
Ứng dụng chính |
Kim ngạch 2021 (tr USD) |
Tỷ trọng 2021 |
Kim ngạch 2022 (tr USD) |
Tỷ trọng 2022 |
Kim ngạch 2023 (tr USD) |
Tỷ trọng 2023 |
| Thổi túi (GB) |
Túi nilon, chai nhựa |
2,41 |
30% |
3,96 |
32% |
4,48 |
30% |
| Dệt bao PP (GF) |
Bao tải chứa hạt, bột, vật liệu |
2,25 |
28% |
2,97 |
24% |
4,33 |
29% |
| Ép phun (GJ) |
Đồ dùng gia dụng nhựa |
1,61 |
20% |
2,23 |
18% |
2,84 |
19% |
| Ép đùn (GE) |
Ống nước, vỏ sữa chua, hộp bánh |
1,36 |
17% |
2,48 |
20% |
2,69 |
18% |
| Mã sản phẩm khác |
Vải không dệt, vải bạt, màng PE |
0,40 |
5% |
0,74 |
6% |
0,60 |
4% |
| Tổng cộng |
|
8,03 |
100% |
12,39 |
100% |
14,92 |
100% |
| Thị trường xuất khẩu |
Kim ngạch 2021 (tr USD) |
Tỷ trọng 2021 |
Kim ngạch 2022 (tr USD) |
Tỷ trọng 2022 |
Kim ngạch 2023 (tr USD) |
Tỷ trọng 2023 |
| Trung Quốc |
2,57 |
32% |
3,72 |
30% |
5,37 |
36% |
| Ấn Độ |
2,01 |
25% |
2,35 |
19% |
4,48 |
30% |
| Châu Âu |
0,96 |
12% |
1,98 |
16% |
1,94 |
13% |
| Châu Phi |
0,88 |
11% |
1,73 |
14% |
1,49 |
10% |
| UAE |
0,72 |
9% |
0,99 |
8% |
0,45 |
3% |
| Đông Nam Á |
0,56 |
7% |
0,87 |
7% |
0,75 |
5% |
| Châu Mỹ |
0,24 |
3% |
0,62 |
5% |
0,30 |
2% |
| Thị trường khác |
0,08 |
1% |
0,12 |
1% |
0,15 |
1% |
| Tổng kim ngạch |
8,03 |
100% |
12,39 |
100% |
14,92 |
100% |
Hoạt động xuất khẩu giai đoạn cuối năm 2023 chịu tác động lớn từ cuộc khủng hoảng vận tải tại khu vực Biển Đỏ do các cuộc tấn công của lực lượng Houthi. Tàu vận tải buộc phải đổi hướng vòng qua mũi Hảo Vọng, khiến hành trình kéo dài thêm 7–10 ngày, tiêu tốn thêm tới 1 triệu USD nhiên liệu cho mỗi chuyến khứ hồi Á - Bắc Âu. Giá cước tàu biển từ Việt Nam đi Morocco, Ai Cập tăng từ hơn 1.000 USD/container 20ft lên tới hơn 6.000 USD/container 20ft (tăng gấp 6 lần). Hệ quả là kim ngạch xuất khẩu sang Châu Phi giảm từ 1,73 triệu USD (2022) xuống 1,49 triệu USD (2023); Châu Âu giảm nhẹ từ 1,98 triệu USD xuống 1,94 triệu USD; UAE giảm từ 0,99 triệu USD xuống 0,45 triệu USD.
Đánh giá tổng kết của tác giả: GCC đã mở rộng thị trường theo chiều sâu thành công tại Trung Quốc và Ấn Độ nhờ lợi thế giá cạnh tranh và nguồn nguyên liệu ổn định. Tuy nhiên, hạn chế lớn là doanh nghiệp còn phụ thuộc quá mức vào hai thị trường này (chiếm tổng cộng 66% năm 2023), việc thâm nhập các thị trường xa gặp rủi ro chi phí vận chuyển tăng cao và năng suất của đội ngũ nhân sự kinh doanh quốc tế tại một số địa bàn chưa đồng đều.
Chương IV: Định hướng phát triển và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày mục tiêu và đề xuất 4 nhóm giải pháp mở rộng thị trường:
- Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát độ trắng sáng, độ tinh khiết và độ phân tán của hạt masterbatch; đa dạng hóa mã hàng theo yêu cầu kỹ thuật riêng biệt của từng thị trường; chú trọng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế như chứng nhận REACH của Châu Âu, tiêu chuẩn FDA của Hoa Kỳ và hệ thống quản lý chất lượng ISO.
- Nhóm giải pháp về giá: Tận dụng lợi thế mỏ đá nội địa và công nghệ nghiền Hosokawa – Alpine để giảm thiểu chi phí đơn vị; áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng; tiếp tục duy trì mức giá bán cạnh tranh cho khách hàng tại Trung Quốc và Ấn Độ.
- Nhóm giải pháp về xúc tiến: Đẩy mạnh các hoạt động marketing B2B trực tuyến; thường xuyên cử đại diện tham gia các hội chợ, triển lãm ngành nhựa quốc tế tại các thị trường mục tiêu; hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại sau bán hàng.
- Nhóm giải pháp về phân phối: Củng cố mạng lưới văn phòng đại lý bán hàng sẵn có tại Trung Quốc và Ấn Độ; chủ động tìm kiếm các hãng tàu biển có tuyến đi trực tiếp để giảm phụ thuộc vào các tuyến trung chuyển qua Biển Đỏ; từng bước thiết lập đại lý phân phối tại các khu vực tiêu thụ tiềm năng như Châu Phi và Trung Đông.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC giai đoạn 2021–2023:
- Chứng minh tốc độ tăng trưởng kinh doanh liên tục: Doanh thu thuần đạt 633,72 tỷ VND và lợi nhuận sau thuế đạt 166,22 tỷ VND vào năm 2023. Kim ngạch xuất khẩu hạt độn nhựa CaCO3 tăng từ 8,03 triệu USD lên 14,92 triệu USD.
- Phân tích chính xác cơ cấu sản phẩm với hai nhóm chủ lực: mã GB thổi túi chiếm 30% (4,48 triệu USD năm 2023) và mã GF dệt bao PP chiếm 29% (4,33 triệu USD năm 2023).
- Phản ánh rõ nét tác động của các biến cố quốc tế: Sự phục hồi kim ngạch tại thị trường Trung Quốc đạt 5,37 triệu USD (36%) sau khi gỡ bỏ chính sách Zero Covid, cùng sự sụt giảm tỷ trọng tại Châu Phi (10%) và Châu Âu (13%) do chi phí cước biển tăng vọt vì căng thẳng Biển Đỏ.
Về mặt học thuật và thực tiễn quản trị, khóa luận là nghiên cứu điển hình khảo sát chi tiết hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp trong ngành hạt độn nhựa CaCO3 tại Việt Nam. Khóa luận gắn kết lý thuyết mở rộng thị trường (chiều sâu, chiều rộng) với thực tiễn các điều kiện sản xuất kỹ thuật (công nghệ CHLB Đức, sở hữu mỏ khoáng sản) và các giải pháp thương mại cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ do Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC cung cấp trong giới hạn 3 năm (2021–2023). Tác giả chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng trực tiếp từ các khách hàng nhập khẩu tại nước ngoài do rào cản địa lý và kinh phí nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:
- Đánh giá sâu hơn tác động kéo dài của các biến động logistics hàng hải toàn cầu đến biên lợi nhuận ròng của các đơn vị xuất khẩu hạt độn nhựa.
- Nghiên cứu chi tiết các rào cản kỹ thuật phi thuế quan, đặc biệt là quy định REACH, tiêu chuẩn phát thải carbon tại thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ đối với phụ gia ngành nhựa.
- Khảo sát hành vi và tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp của các nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa tại các thị trường mới nổi như Tây Á và Nam Mỹ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thô, khoáng sản chế biến hoặc phụ gia công nghiệp.
- Cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên viên phòng xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp sản xuất bột đá CaCO3 và hạt masterbatch trong việc xây dựng cơ cấu sản phẩm và thiết lập chiến lược định giá linh hoạt.
- Chương III là phần có giá trị tham khảo cao nhất, cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm cũng như các tác động thực tế của giá cước vận tải biển giai đoạn biến động 2021–2023.
Câu hỏi thường gặp
Năng lực sản xuất và hạ tầng công nghệ của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC được đầu tư ra sao tính đến năm 2023?
Công ty sở hữu 3 nhà máy sản xuất: nhà máy tại Mỹ Hào (Hưng Yên) thành lập năm 2018, nhà máy tại Yên Bái khánh thành năm 2019, và nhà máy thứ ba rộng 40.000 m2 tại KCN An Dương (Hải Phòng) thành lập năm 2022. Đồng thời, công ty sở hữu 2 mỏ khai thác đá trắng tại Yên Bái và Nghệ An. Mỗi nhà máy được trang bị 7 dây chuyền sản xuất của tập đoàn Hosokawa – Alpine nhập khẩu từ CHLB Đức. Tính đến năm 2023, giá trị tài sản cố định hữu hình đạt 105,45 tỷ VND, trong đó nhà máy, công xưởng chiếm 40,32 tỷ VND và máy móc, trang thiết bị chiếm 27,54 tỷ VND.
Cơ cấu các mã sản phẩm hạt độn nhựa CaCO3 xuất khẩu của GCC gồm những dòng nào?
Công ty xuất khẩu 5 nhóm mã sản phẩm chính được phân loại theo ứng dụng thực tế:
- Mã GB (thổi túi): Ứng dụng thổi túi nilon, chai nhựa; chiếm 30% kim ngạch năm 2023 (4,48 triệu USD).
- Mã GF (dệt bao PP): Ứng dụng dệt bao tải chứa hàng; chiếm 29% kim ngạch năm 2023 (4,33 triệu USD).
- Mã GJ (ép phun): Ứng dụng sản xuất đồ gia dụng nhựa; chiếm 19% kim ngạch năm 2023 (2,84 triệu USD).
- Mã GE (ép đùn): Ứng dụng làm ống nước, vỏ hộp bánh kẹo, ống hút; chiếm 18% kim ngạch năm 2023 (2,69 triệu USD).
- Các mã sản phẩm khác: Dùng cho vải không dệt, vải bạt, màng PE hoặc mã đặt riêng; chiếm 4% kim ngạch năm 2023 (0,60 triệu USD).
Vì sao tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và Ấn Độ chiếm tỷ lệ vượt trội tại GCC?
Năm 2023, Trung Quốc chiếm 36% (5,37 triệu USD, khoảng 30.000 tấn) và Ấn Độ chiếm 30% (4,48 triệu USD, khoảng 12.000 tấn) trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Đây là hai quốc gia có nhu cầu nhập khẩu hạt độn nhựa CaCO3 từ Việt Nam rất lớn (nhu cầu Trung Quốc nhập khẩu trên 300.000 tấn/năm, Ấn Độ trên 100.000 tấn/năm). GCC đã thiết lập sẵn văn phòng đại lý tại hai nước này từ năm 2018, áp dụng chính sách giá rẻ phù hợp với đặc thù khách hàng địa phương, kết hợp lợi thế vận tải biển thuận lợi và việc Trung Quốc dỡ bỏ chính sách Zero Covid từ đầu năm 2023.
Cuộc khủng hoảng vận tải Biển Đỏ vào cuối năm 2023 đã ảnh hưởng như thế nào đến xuất khẩu của công ty?
Các vụ tấn công tàu thuyền thương mại tại Biển Đỏ buộc các hãng vận tải phải chuyển hướng đi vòng qua mũi Hảo Vọng (Nam Phi), làm kéo dài thời gian vận chuyển thêm 7–10 ngày và phát sinh tới 1 triệu USD nhiên liệu cho mỗi chuyến khứ hồi giữa Châu Á và Bắc Âu. Cước tàu biển từ Việt Nam đi Morocco và Ai Cập tăng từ hơn 1.000 USD/container 20ft lên tới hơn 6.000 USD/container 20ft (gấp 6 lần). Tình trạng này khiến kim ngạch xuất khẩu của GCC sang Châu Phi giảm còn 1,49 triệu USD (10%), Châu Âu chững lại ở mức 1,94 triệu USD (13%), và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chung của công ty năm 2023 chậm lại còn 20,45% (so với mức 54,30% của năm 2022).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo Trang đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường mặt hàng hạt độn nhựa CaCO3 của Công ty Cổ phần Khoáng sản GCC giai đoạn 2021–2023. Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng quy mô xuất khẩu đạt 14,92 triệu USD dựa trên năng lực công nghệ nghiền bột đá hiện đại, đồng thời chỉ rõ rủi ro phụ thuộc lớn vào hai thị trường Trung Quốc và Ấn Độ cùng áp lực chi phí cước biển quốc tế. Các giải pháp mở rộng thị trường theo mô hình marketing hỗn hợp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường bền vững.