Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường Châu Phi" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Quang Minh vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:

  • Trao đổi thương mại giữa Việt Nam và khu vực châu Phi có sự gia tăng từ 2,52 tỷ USD năm 2010 lên 5,9 tỷ USD năm 2023. Châu Phi là thị trường tiêu thụ tóc giả tiềm năng với quy mô doanh thu hàng năm ước tính từ 250 triệu đến 1 tỷ USD, đặc biệt tại các quốc gia như Nigeria, CHDC Congo và Ghana.
  • Theo thống kê của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, kim ngạch xuất khẩu tóc của Việt Nam năm 2023 ước đạt 1,2 triệu USD (tăng 10% so với năm 2022) và dự kiến đạt 1,5 triệu USD vào năm 2025 với tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm.
  • Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An gia nhập thị trường châu Phi từ năm 2017 và thành lập thương hiệu phụ Messi Hair vào năm 2022 nhằm thâm nhập sâu hơn vào thị trường này. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu sang châu Phi còn gặp nhiều khó khăn do biến động tỷ giá hối đoái, bất ổn chính trị tại nước sở tại và tình trạng quá tải sản xuất cục bộ trong các dịp cao điểm.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình và năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường châu Phi giai đoạn 2021 – 2023; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích tình hình xuất khẩu và thực trạng năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của công ty sang thị trường châu Phi.
    2. Đánh giá tình hình xuất khẩu và năng lực thực hiện hoạt động xuất khẩu mặt hàng tóc giả giai đoạn 2021 – 2023 theo phương pháp định tính.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng tóc giả của công ty sang thị trường châu Phi trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường châu Phi.
  • Phạm vi nội dung: Năng lực xuất khẩu thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu kim ngạch, tài chính, sản phẩm, nhân lực và xúc tiến thị trường.
  • Phạm vi không gian: Thị trường châu Phi, tập trung vào 6 quốc gia: Nigeria, Cameroon, Ghana, Bờ Biển Ngà, Cộng hòa Dân chủ Congo và Zambia.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật sử dụng:

  • Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Giáo trình Thương mại quốc tế (Feenstra & Taylor, 2010) và Điều 28 Khoản 1 Luật Thương mại Việt Nam (2005).
  • Khái niệm năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp tiếp cận theo nghiên cứu của Nguyễn Thu Hương (2020), xác định năng lực xuất khẩu là sự kết hợp giữa nội lực doanh nghiệp và ngoại lực từ môi trường kinh doanh nhằm thực hiện sản xuất, cung ứng hàng hóa quốc tế.
  • Các hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, gia công xuất khẩu quốc tế, giao dịch tái xuất và giao dịch đối lưu.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực xuất khẩu:
    1. Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Kim ngạch xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng kim ngạch, lợi nhuận xuất khẩu.
    2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu và chất lượng sản phẩm: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường.
    3. Nhóm chỉ tiêu tài chính: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lời của vốn lưu động, hệ số đảm nhận vốn lưu động) và vốn cố định.
    4. Nhóm chỉ tiêu xúc tiến và thị trường: Khả năng tiếp cận tệp khách hàng mục tiêu, hiệu quả tương tác mạng xã hội (Instagram).
    5. Nhóm chỉ tiêu nhân sự và quản trị: Số lượng, cơ cấu, trình độ, năng suất lao động, năng lực quản lý vận hành và xử lý rủi ro tỷ giá.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo phòng nhân sự, báo cáo bộ phận sản xuất giai đoạn 2021 – 2023) kết hợp quan sát thực tế nghiệp vụ trong thời gian thực tập. Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu của Tổng cục Hải quan, WTO, các giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận trước tại Trường Đại học Thương mại.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính, phân loại, so sánh tương đối - tuyệt đối, tổng hợp và bóc tách các chỉ tiêu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan về xuất khẩu tóc giả (khóa luận của Phạm Thị Hiền 2022, Ong Thị Hoa 2022, Bùi Thị Bích Ngọc 2023, Nguyễn Thị Thùy Linh 2023, Phạm Hồng Hà 2023) để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu. Tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian (6 nước châu Phi), phạm vi thời gian (2021 – 2023), phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, bản chất của năng lực xuất khẩu và sự cần thiết phải nâng cao năng lực xuất khẩu đối với doanh nghiệp thương mại quốc tế. Chương này xây dựng hệ thống 7 chỉ tiêu đánh giá năng lực xuất khẩu (kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, chất lượng, tài chính/vốn lưu động, xúc tiến/tiếp cận khách hàng, nguồn nhân lực, quản lý điều hành) và phân tích hai nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  • Yếu tố bên ngoài: Tình hình kinh tế - chính trị châu Phi, rủi ro thanh toán không bằng USD (sử dụng đồng nội tệ Naira tại Nigeria), biến động tỷ giá hối đoái Naira/USD, mức độ cạnh tranh quốc tế và cơ sở hạ tầng logistics.
  • Yếu tố bên trong: Tiềm lực tài chính (hệ số D/E, cơ cấu vốn), công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm từ 100% tóc tự nhiên Việt Nam, năng lực đội ngũ kinh doanh và thương hiệu Thanh An Hair.

Chương III: Phân tích thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường Châu Phi

Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An (thành lập ngày 24/09/2012, vốn điều lệ 3 tỷ VNĐ, nhà máy diện tích hơn 20.000 m² tại Yên Phong, Bắc Ninh; quy mô khoảng 200 nhân sự tính đến 31/12/2023, trong đó nữ chiếm 77,5%, độ tuổi dưới 40 chiếm 76%).

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể và xuất khẩu sang châu Phi:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh thu thuần (triệu VNĐ) 83.267 90.475 96.584
Doanh thu từ thị trường Châu Phi (triệu VNĐ) 6.100 10.705 14.941
Tỷ trọng doanh thu Châu Phi / Tổng doanh thu (%) 7,33% 11,83% 15,47%
Tổng chi phí xuất khẩu sang Châu Phi (triệu VNĐ) 4.200 6.770 8.576
Lợi nhuận sau thuế từ Châu Phi (triệu VNĐ) 1.900 3.935 6.365
Tổng sản lượng xuất khẩu toàn công ty (kg) 9.100 10.165 11.637
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu tại Châu Phi (%) 31,15% 36,76% 42,60%
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí tại Châu Phi (%) 45,24% 58,12% 74,22%

Đặc điểm cơ cấu thị trường và mặt hàng tại Châu Phi:

  • Về thị trường: Nigeria là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm tỷ trọng bình quân 68,8%/năm trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang châu Phi của công ty. Các thị trường tiếp theo gồm Cameroon, Ghana, Bờ Biển Ngà, CHDC Congo và Zambia.
  • Về cơ cấu sản phẩm: Tóc Weft (tóc dệt) chiếm doanh thu lớn nhất (đạt 3.763,6 triệu VNĐ năm 2021), theo sau là các sản phẩm Closure và Frontal dùng để may thành bộ tóc giả hoàn chỉnh. Sản phẩm tóc Keratin Tips và Tape chiếm 7% – 10% doanh thu; sản phẩm tóc bộ hoàn chỉnh (Wig) chiếm tỷ trọng nhỏ do chi phí may tại Việt Nam cao (25 – 35 USD/bộ) và làm tăng chi phí vận chuyển.
  • Hiệu quả sử dụng vốn sang thị trường châu Phi: Vốn phân bổ cho thị trường châu Phi tăng từ 1.100 triệu VNĐ (2021) lên 3.108 triệu VNĐ (2023). Sức sinh lời của vốn cố định tăng từ 2,13 lần (2021) lên 3,40 lần (2023); sức sinh lời của vốn lưu động đạt 9,22% (2021), giảm xuống 4,26% (2022) do mở rộng đầu tư và tăng lại 5,15% (2023); chu kỳ quay vốn lưu động dao động từ 0,12 đến 0,30 năm.

Chương IV: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường Châu Phi

Tác giả đề xuất các định hướng phát triển đến năm 2025 và đưa ra nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất, nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu: Phân bổ dây chuyền chuyên môn hóa theo từng phân khúc tóc, giảm thiểu ùn tắc đơn hàng mùa cao điểm.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn thị trường: Tăng cường kiểm soát chất lượng 2 cấp (xưởng sản xuất và nhân viên kinh doanh) kết hợp video xác nhận trực tiếp với khách hàng trước khi đóng gói gửi đi.
  3. Cải tiến chất lượng và nội dung bài đăng trên kênh bán hàng: Nâng cao chất lượng hình ảnh, video tương tác trên Instagram để mở rộng tệp khách hàng quốc tế.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả vận hành: Bồi dưỡng ngoại ngữ, nghiệp vụ ngoại thương và kỹ năng đàm phán tỷ giá cho nhân viên kinh doanh.
  5. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán: Tiếp nhận phản hồi và xử lý khiếu nại chất lượng nhanh chóng nhằm giữ chân khách hàng cũ.
  6. Hợp tác với các tổ chức chính phủ và kiến nghị: Tận dụng các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, đề xuất cơ quan nhà nước hỗ trợ kết nối thông tin thị trường châu Phi và cơ chế thanh toán thương mại song phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Hoạt động xuất khẩu sang châu Phi của Thanh An tăng trưởng mạnh về quy mô: Kim ngạch tăng từ 6.100 triệu VNĐ (2021) lên 14.941 triệu VNĐ (2023), tỷ trọng trong tổng doanh thu công ty tăng từ 7,33% lên 15,47%.
  • Lợi nhuận sau thuế từ thị trường châu Phi tăng từ 1.900 triệu VNĐ (2021) lên 6.365 triệu VNĐ (2023); tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tại khu vực này đạt mức 42,60% vào năm 2023.
  • Năng suất sản xuất của nhà máy tại Bắc Ninh đạt hơn 3.000 sản phẩm/ngày (tương đương khoảng 200 kg tóc các loại/ngày).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng đa tầng (tại xưởng, phòng kinh doanh và xác nhận qua video với khách hàng quốc tế).
  • Tối ưu hóa chi phí gia công và vận chuyển cho các sản phẩm tóc Weft, Closure/Frontal phù hợp với sức mua của thị trường châu Phi.
  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh toán trung gian và biến động tỷ giá nội tệ tại các nước Tây Phi (Nigeria, Ghana).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khác với các đề tài trước đây tại Đại học Thương mại chủ yếu nghiên cứu xuất khẩu tóc sang thị trường EU hoặc châu Á, khóa luận tập trung chuyên biệt vào thị trường châu Phi với các đặc thù về nhu cầu tự nhiên của người tiêu dùng bản địa và rủi ro tỷ giá tiền tệ địa phương (đồng Naira).
  • Tích hợp khung chỉ tiêu tài chính chi tiết (vốn lưu động, vốn cố định, tỷ suất sinh lời) để đánh giá năng lực xuất khẩu của một doanh nghiệp cụ thể trong ngành tóc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung phân tích dữ liệu nội bộ tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023) và khảo sát nhóm 6 quốc gia châu Phi trọng điểm. Một số số liệu tiếp cận thị trường chủ yếu dựa trên nguồn thứ cấp và dữ liệu bán hàng qua mạng xã hội Instagram.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thị trường tiềm năng khác tại châu Phi (Nam Phi, Kenya); nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình logistics trực tiếp và thiết lập kênh thanh toán an toàn nhằm giảm bớt phụ thuộc vào các đại lý trung gian thứ ba.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu về xuất khẩu hàng tiêu dùng/làm đẹp của Việt Nam sang các thị trường ngách.
  • Nội dung có giá trị: Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực xuất khẩu (Chương II); bức tranh số liệu thực tế về sản lượng, giá trị và cơ cấu mặt hàng tóc giả xuất khẩu sang châu Phi (Chương III); các đề xuất thực tiễn về kiểm soát đơn hàng và quản trị rủi ro thanh toán quốc tế (Chương IV).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang châu Phi của Công ty Thanh An thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Doanh thu từ châu Phi tăng từ 6.100 triệu VNĐ (chiếm 7,33% tổng doanh thu) năm 2021 lên 10.705 triệu VNĐ (11,83%) năm 2022 và đạt 14.941 triệu VNĐ (chiếm 15,47%) năm 2023.

2. Quốc gia nào tại châu Phi chiếm tỷ trọng nhập khẩu tóc lớn nhất từ Công ty Thanh An? Nigeria là thị trường lớn nhất, chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 68,8%/năm trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang châu Phi của công ty.

3. Mặt hàng tóc nào của công ty được xuất khẩu chủ lực sang thị trường châu Phi và lý do? Tóc Weft (tóc dệt) kết hợp với Closure và Frontal là các mặt hàng chủ lực do giá thành phù hợp, thời gian sản xuất nhanh, dễ vận chuyển và thuận tiện cho các nhà buôn bản địa may thành bộ tóc giả hoàn chỉnh theo nhu cầu người tiêu dùng châu Phi.

4. Khó khăn lớn nhất trong khâu thanh toán khi xuất khẩu sang Nigeria được tác giả chỉ ra là gì? Khách hàng tại Nigeria không được phép thanh toán trực tiếp bằng đồng USD mà phải dùng đồng nội tệ Naira, buộc công ty phải thực hiện giao dịch qua đại lý trung gian thứ ba nhận tiền Naira và thanh toán tiền Việt, dẫn đến rủi ro tỷ giá khi đồng Naira biến động mạnh.

5. Cơ sở sản xuất của Công ty Thanh An có quy mô như thế nào? Công ty sở hữu nhà máy sản xuất tại Yên Phong, Bắc Ninh với diện tích hơn 20.000 m², với hơn 90 công nhân sản xuất trực tiếp, đạt sản lượng hơn 3.000 sản phẩm/ngày (tương đương khoảng 200 kg tóc các loại/ngày).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng năng lực xuất khẩu mặt hàng tóc giả của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thanh An sang thị trường châu Phi giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, sản lượng và cơ cấu thị trường tại 6 quốc gia châu Phi, công trình làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu cùng những rào cản về logistics, tỷ giá và quản lý vận hành xưởng sản xuất. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu kỹ thuật sản xuất, kiểm định chất lượng đến xúc tiến thương mại và quản trị rủi ro ngoại thương.