Giải Pháp Vượt Qua Rào Cản Phi Thuế Quan Của Nhật Bản Đối Với Hàng Nông Sản Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập giải pháp vượt qua rào cản phi thuế quan của nhật bản đối với hàng nông sản việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

51
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Kết cấu của chuyên đề

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN NHẬT BẢN VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN CỦA NHẬT BẢN

1.1. Tổng quan thị trường nông sản Nhật Bản

1.1.1. Giới thiệu về Nhật Bản

1.1.2. Vị trí địa lý

1.1.3. Về kinh tế - xã hội

1.2. Quan hệ kinh tế Nhật Bản - Việt Nam

1.3. Tổng quan về thị trường nông sản Nhật Bản

1.3.1. Khái niệm của nông sản và nông sản hàng hóa

1.3.2. Đặc điểm, xu hướng của thị trường nông sản Nhật Bản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2019

2.1. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2019

2.1.1. Tình hình sản xuất nông sản trong nước

2.1.1.1. Sản xuất thủy sản
2.1.1.2. Sản xuất rau quả
2.1.1.3. Sản xuất gỗ và các sản phẩm từ gỗ

2.1.2. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2019

2.1.2.1. Xuất khẩu thủy sản
2.1.2.2. Xuất khẩu rau quả
2.1.2.3. Xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ

2.2. Khả năng đáp ứng các biện pháp phi thuế quan của Nhật Bản đối với hàng nông sản Việt Nam

2.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu và khả năng đáp ứng các biện pháp phi thuế quan của Nhật Bản đối với hàng nông sản Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VƯỢT QUA HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM

3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản đến năm 2025

3.1.1. Quan điểm phát triển

3.1.2. Định hướng và mục tiêu đến 2025

3.1.3. Định hướng và mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2025

3.2. Giải pháp vượt qua rào cản phi thuế quan của Nhật Bản đối với hàng nông sản Việt Nam đến năm 2025

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rào Cản Phi Thuế Quan Của Nhật Bản

Rào cản phi thuế quan là một trong những thách thức lớn đối với hàng nông sản Việt Nam khi xuất khẩu sang Nhật Bản. Nhật Bản, với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn thực phẩm, đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt cho các sản phẩm nông sản nhập khẩu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập thị trường mà còn tác động đến chiến lược phát triển nông sản của Việt Nam.

1.1. Đặc Điểm Của Thị Trường Nông Sản Nhật Bản

Thị trường nông sản Nhật Bản nổi bật với yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng Nhật Bản thường ưu tiên sản phẩm nội địa, nhưng cũng ngày càng chấp nhận hàng nhập khẩu nếu đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao.

1.2. Các Biện Pháp Phi Thuế Quan Đối Với Hàng Nông Sản

Nhật Bản áp dụng nhiều biện pháp phi thuế quan như quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng và kiểm dịch. Những biện pháp này nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.

II. Thách Thức Đối Với Hàng Nông Sản Việt Nam Tại Nhật Bản

Hàng nông sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức khi xuất khẩu sang Nhật Bản. Những rào cản này không chỉ đến từ quy định pháp lý mà còn từ sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác. Việc hiểu rõ các thách thức này là rất quan trọng để có thể tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đáp Ứng Tiêu Chuẩn

Nhiều sản phẩm nông sản Việt Nam chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của Nhật Bản, dẫn đến việc bị từ chối nhập khẩu. Điều này đòi hỏi các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Cạnh Tranh Với Các Nước Khác

Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất xuất khẩu nông sản sang Nhật Bản. Các nước như Thái Lan, Trung Quốc cũng đang gia tăng xuất khẩu, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho hàng nông sản Việt Nam.

III. Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Xuất Khẩu Nông Sản Sang Nhật Bản

Để vượt qua các rào cản phi thuế quan, Việt Nam cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường sự hiện diện của nông sản Việt Nam trên thị trường Nhật Bản.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Cần đầu tư vào công nghệ sản xuất và chế biến để nâng cao chất lượng nông sản. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP sẽ giúp sản phẩm dễ dàng thâm nhập vào thị trường Nhật Bản.

3.2. Tăng Cường Thông Tin Thị Trường

Cần có các chương trình nghiên cứu và phân tích thị trường để hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của người Nhật. Điều này sẽ giúp các nhà sản xuất điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Giải Pháp Đề Xuất

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất không chỉ giúp hàng nông sản Việt Nam vượt qua rào cản phi thuế quan mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững. Các doanh nghiệp cần chủ động trong việc cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp Thành Công

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thành công trong việc xuất khẩu nông sản sang Nhật Bản nhờ vào việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng cao và cải tiến quy trình sản xuất.

4.2. Hợp Tác Quốc Tế Trong Xuất Khẩu Nông Sản

Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và các đối tác Nhật Bản sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

V. Kết Luận Về Tương Lai Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam Sang Nhật Bản

Tương lai của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường Nhật Bản phụ thuộc vào khả năng vượt qua các rào cản phi thuế quan. Với những giải pháp đúng đắn, hàng nông sản Việt Nam có thể khẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc tế.

5.1. Triển Vọng Xuất Khẩu Nông Sản

Dự báo rằng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản sẽ tiếp tục tăng trưởng nếu các doanh nghiệp chú trọng đến chất lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Cần có chiến lược phát triển bền vững cho ngành nông sản, bao gồm việc bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhật Bản.

10/07/2025
Chuyên đề thực tập giải pháp vượt qua rào cản phi thuế quan của nhật bản đối với hàng nông sản việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE THỊ TRƯỜNG NÔNG SAN NHẬT BAN VÀ CÁC BIEN PHÁP PHI THUE QUAN CUA NHẬT BAN 1.1 Tổng quan thi trường nông sản Nhật Ban 1. Giới thiệu về Nhật Ban 1. Vi trí địa lý Nhật Bản là quốc gia nằm ở một hòn đảo ở Đông Bắc Á gồm 4 đảo chính là Honshu, Kyushu, Shikoku và Hokkaido. Các đảo Nhật Bản là một phần của dai núi ngầm kéo dai từ Đông Nam A tới Alaska.

Nhật Bản có tong diện tích là 364.571 km^2 và đường bờ biển kéo dài 37000 km. Địa hình Nhật Bản có tới 72% là đồi núi trong đó chủ yếu là núi lửa, giữa núi là cao nguyên và bồn địa. Nhật Bản còn có rất nhiều thác nước, suối, sông, hồ đặc biệt là rất nhiều suối nước nóng phục vụ dịch vụ du lịch. Với vị trí địa lý nằm ở tiếp xúc một số mảng kiến tạo, vì vậy Nhật Bản phải chịu nhiều thiệt hại do động đất và sóng thần hàng năm.

Khí hậu Nhật Bản đa dạng như vùng Hokkaido và các cao nguyên có khí hậu hàn đới, phía Nam đất nước có khí hậu cận nhiệt đới. Mùa hè, nhiệt độ trên 30 độ C, mùa đông lạnh và khô do hiện tượng foehn. Với địa hình hiểm trở chủ yếu là núi và mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với khí hậu khắc nghiệt thì luôn phải chịu nhiều thiên tai ảnh hưởng đên đời sông nhân dân nói chung và sản xuât nông nghiệp nói riêng. Dân số Nhật Bản có khoảng 126.327 người sinh sống (cập nhật ngày 26/03/2020) chiếm 1,63% dân số thé giới.

Tại Nhật Bản, dân cư phân bố không đều, có tới 49% dân số sống ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya va một vài thành phố lân cận khác còn lại sống tại các vùng ven biển. Người Nhật hiện đang có tuôi thọ trung bình cao nhất thế giới là 48,4 nhưng tỷ lệ sinh lại thấp chiếm 13,1% dân số. Nhật Bản đnag đối mặt với sức ép về dân số già không kém gì các nước châu Âu hiện nay. Do đó, nguồn lao động nước này đang thiếu hụt nghiệm trọng và phải nhập khâu lao động từ các nước trong đó có Việt Nam.

Người Nhật nồi tiếng với đức tính cần cù, chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm cao vì thé năng suất lao động của người Nhật luôn cao hơn mức trung bình của thế giới 1. Về kinh tế - xã hội Nhật Bản là quốc gia không có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cũng như khá nghèo nàn về tai nguyên thiên nhiên. Bên cạnh đó, Nhật Bản liên tục chịu nhiêu 4 thiên tai, bão lũ, động dat, sóng than, núi lửa,. Tuy nhiên, Nhật bản lại là nước có nền kinh tế phát triển vượt bậc điều này phụ thuộc lớn vào con người.

Hiện nay, Nhật Bản có nền kinh tế phát trién đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc và thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như G7, APEC, ARF, ASEM, UNHCR, G8, Uy ban sông Mê Kông, ADB, PKO,.Tổng sản phẩm quốc nội năm 2019 đạt 5.154 tỷ USD đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Trung Quốc. Nhật Bản có 3 nhóm ngành mũi nhọn là nông nghiệp chiếm 1,1% GDP; công nghiệp chiếm 30,1% GDP và ngành dich vụ chiến 68,1%. Về hoạt động ngoại thương, Nhật Bản xuất khẩu các thiết bị công nghệ cao, xe cơ giới và hóa chất. Vì hạn chế tài nguyên thiên nhiên nên Nhật Bản chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu sản xuất công nghiệp từ các đối tác như Trung Quốc chiếm 21,7%, Hoa Kỳ chiếm 8,6%, Australia chiếm 6,1% và các quốc gia khác (từ tổng cục thống kê, năm 2018).

Những mặt hàng nhập khẩu chính gồm máy móc, thiết bị, chất đốt, thực phẩm. nguyên liệu dệt may và các mặt hàng nông sản. Các thị trường xuất khâu chủ yếu của Nhật Bản gồm: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,. Hoa Kỳ sẽ tiếp tục chiếm kim ngạch cao nhất tiếp đến là Trung Quốc và Hàn Quốc sẽ tiếp tục chiếm thị phần lớn thứ 2 và 3 trong xuất khâu của Nhật Bản.

Do đó, cán cân thương mại của Nhật Bản luôn trong tình trạng dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới, nhờ vậy Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng đầu thé giới 1. Quan hệ kinh tế Nhật Bản- Việt Nam Ngày 21/9/1973 Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Ngày 14/11/2003, Hiệp định bảo hộ thúc đây và tự do hóa đầu tư Việt — Nhật được ký kết Ngày 25/12/2008, ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJIEPA). Ngày 08/03/2018, ký kết hiệp Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

Suốt quãng thời gian hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, Nhật Bản trở đối tác chiến lược của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, chính trị Quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản là cơ cầu hàng hóa xuất nhập khẩu có tính bé sung rõ rệt, về cơ bản không cạnh tranh trực tiếp với nhau. Hiện nay, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ quan trọng của các sản phẩm nông sản chủ lực như thủy sản ( tôm, cá tra, cá ngừ,.); rau quả ( thanh long, chuối,. 5 ngược lại Nhật Bản xuất khâu sang Việt Nam trang thiết bị phục vụ sản xuất, nguyên liệu. Vì vậy kim ngạch ngoại thương Việt Nam- Nhật bản chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân.1: Kim ngạch Ngoại thương Việt Nam — Nhật Bản (Tỷ USD) Năm Việt Nam xuất khẩu Việt Nam Nhập Tổng kim sang Nhật Bản khẩu từ Nhật Bản ngạch XNK 2009 6,3 7,3 13,6 2010 7,7 9,0 16,7 2011 10,78 10,4 21,18 2012 13,1 11,7 24,6 2013 13,7 11,6 25,3 2014 14,7 12,9 27,6 2015 14,14 14,37 28,51 2016 14,68 15,03 29,71 2017 16,841 16,592 33,434 2018 18,82 19,0 37,82 2019 20,4 19,5 39,9 Nguồn: Tổng hop số liệu từ Tong cục Hải quan và hồ sơ thi trường Nhật Ban tir Error! Hyperlink reference not valid.

Tống quan về thị trường nông sản Nhat Ban 1. Khái niệm của nông sản và nông sản hàng hóa Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì “Nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp”. Theo WTO thì nông san là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp trừ cá và các sản phâm cá. Nông sản được chia làm ba nhóm: - Sản phẩm nông nghiệp cơ ban gồm lúa gạo, lúa mì, sữa, động vật sống, ca phê, rau quả,.

- _ Sản phẩm phái sinh gồm bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt,. - San phẩm được chế biến từ san phẩm nông nghiệp gồm bánh kẹo có nguồn gôc từ sữa, thuôc lá, da động vật, bia, xúc xích,. Theo từ điên Kinh tê học, Dai học Kinh tê Quôc dân: “Nông sản hàng hóa là khái niệm dung dé chỉ các loại nông sản mà người nông dân sản xuất ra với mục dich ban ra thị trường. Ngược lại với nông sản hang hóa là nông sản phục vụ cho mục dich tu sản, tự tiêu ” Như vậy, hiện nay có khái niệm về nông sản của Việt Nam chưa thống nhất với WTO, tuy nhiên Nhật Bản là vẫn coi cá và các sản phẩm từ cá là nông sản.

Vì vậy, trong chuyên đề thực tập, nông san được hiểu là sản phâm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và diém nghiệp. Nông sản được xuất khẩu sang Nhật hiện nay được hiểu là nông sản hàng hóa. Đặc điểm, xu hướng của thị trường nông sản Nhật Bản Nông sản Nhật Bản nỗi tiếng trên thế giới về sự khan hiếm và đắt đỏ. Di ngược lại với đa số nền nông nghiệp khác, thì người Nhật tạo ra nông sản không đánh giá băng con số “vạn tan” mà đó thương hiệu nông sản tạo nên bởi sự tỉ mỉ, uy tín, chất lượng và sử dụng công nghệ cao.

Do đó, thị trường nông sản Nhật cũng có những đặc điêm đặc trưng riêng. Thứ nhát, là đặc đặc điêm về nguồn cung nông san: Theo số liệu thống kê năm 2017, ngành nông nghiệp Nhật Bản chỉ chiếm 1,1% GDP của cả nước và lao động phục vụ trong ngành chỉ chiếm 3% lao động và chủ yêu là người già cùng với diện tích đất canh tác chỉ chiếm 13,3% tổng diện tích đất đai nên nông nghiệp Nhật Bản có quy mô. Nhưng do áp dụng kỹ thuật tiên tiễn, hầu hết công việc điều là băng máy móc nên ngành nông nghiệp ở đây luôn cho sản lượng đạt năng suất cao và chất lượng. Công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều giống cây trồng và vật nuôi mang gen năng suất hơn, xuất hiện phương pháp canh tác mới như thủy canh nhờ vậy ngành nông nghiệp đã đáp ứng quá nửa sỐ nông sản tiêu thụ ở Nhật.

Các sản phẩm nông sản chính gồm: gạo, lúa mì, rau củ, hoa quả, thịt bò, gà, lon, sữa, trứng,. Tinh đến năm 2015, Nhật Bản có khoảng 67% diện tích đất còn lại của Nhật Bản là rừng. Tuy vậy Nhật Bản vẫn phải nhập khẩu đến 80% lượng gỗ sử dụng do nhu cầu sử dụng gỗ để xây nhà, chùa chién, làm đồ dùng trong nhà,. Ngành thủy sản được biết đến là một ngành truyền thống của Nhật Bản và là quốc gia tiêu thụ lượng thủy sản lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ với lượng tiêu thụ bình quân 67kg/ người/ năm.

Người Nhật Bản coi trọng nguồn cung cấp protein từ tôm cá, đặc biệt trong năm, người Nhật có tới hàng trăm lễ hội và mỗi lễ hội hầu như có một hay vài món ăn chế biến từ thuỷ sản. Tuy là quốc gia bao quanh bởi đại đương và có điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản nhưng nguồn cung quá lớn bắt buộc Nhật Bản phải nhập khâu thủy sản từ 123 quốc gia khác nhau trong đó có Việt Nam. Thứ hai, là nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng nông sản tại Nhật Bản: Sức khỏe và an toàn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Nhật Bản, người Nhật sẵn sang chi trả thêm cho những sản phẩm chất lượng. Nhật Bản nhập khâu khoảng 40% lượng thực, thực phẩm từ các nước khác.

Thói quen trước đây của người Nhật là luôn tin tưởng và ưu tiên hàng nội địa nhưng thực trạng hiện nay là hàng nhập khẩu có xu hướng rẻ hơn nhiều và chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó làm cho nhiều người tiêu dùng đã tin tưởng sản phẩm nhập khẩu. Hiện nay, xu hướng thị trường nông sản Nhật Bản đang có những bước chuyên mình. Với tình hình dân số già, nhu cầu thực phẩm tươi tiếp tục giảm, người tiêu dùng phụ thuộc hơn nhiều vào thực phẩm chế biến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Vượt Qua Rào Cản Phi Thuế Quan Của Nhật Bản Đối Với Hàng Nông Sản Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà hàng nông sản Việt Nam phải đối mặt khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản. Tài liệu nêu rõ các rào cản phi thuế quan, từ quy định về chất lượng đến yêu cầu về an toàn thực phẩm, và đề xuất các giải pháp cụ thể để vượt qua những rào cản này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các quy định và cách thức cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất lượng nông sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp năng lực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp trên địa bàn huyện yên mỹ tỉnh hưng yên, nơi cung cấp thông tin về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về chất lượng nông sản từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn quản lý chất lượng nông sản tại một tỉnh cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Rào cản môi trường của eu và xuất khẩu nông sản của việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các rào cản môi trường trong xuất khẩu nông sản, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường quốc tế.