CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE THỊ TRƯỜNG NÔNG SAN NHẬT BAN VÀ CÁC BIEN PHÁP PHI THUE QUAN CUA NHẬT BAN 1.1 Tổng quan thi trường nông sản Nhật Ban 1. Giới thiệu về Nhật Ban 1. Vi trí địa lý Nhật Bản là quốc gia nằm ở một hòn đảo ở Đông Bắc Á gồm 4 đảo chính là Honshu, Kyushu, Shikoku và Hokkaido. Các đảo Nhật Bản là một phần của dai núi ngầm kéo dai từ Đông Nam A tới Alaska.
Nhật Bản có tong diện tích là 364.571 km^2 và đường bờ biển kéo dài 37000 km. Địa hình Nhật Bản có tới 72% là đồi núi trong đó chủ yếu là núi lửa, giữa núi là cao nguyên và bồn địa. Nhật Bản còn có rất nhiều thác nước, suối, sông, hồ đặc biệt là rất nhiều suối nước nóng phục vụ dịch vụ du lịch. Với vị trí địa lý nằm ở tiếp xúc một số mảng kiến tạo, vì vậy Nhật Bản phải chịu nhiều thiệt hại do động đất và sóng thần hàng năm.
Khí hậu Nhật Bản đa dạng như vùng Hokkaido và các cao nguyên có khí hậu hàn đới, phía Nam đất nước có khí hậu cận nhiệt đới. Mùa hè, nhiệt độ trên 30 độ C, mùa đông lạnh và khô do hiện tượng foehn. Với địa hình hiểm trở chủ yếu là núi và mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với khí hậu khắc nghiệt thì luôn phải chịu nhiều thiên tai ảnh hưởng đên đời sông nhân dân nói chung và sản xuât nông nghiệp nói riêng. Dân số Nhật Bản có khoảng 126.327 người sinh sống (cập nhật ngày 26/03/2020) chiếm 1,63% dân số thé giới.
Tại Nhật Bản, dân cư phân bố không đều, có tới 49% dân số sống ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya va một vài thành phố lân cận khác còn lại sống tại các vùng ven biển. Người Nhật hiện đang có tuôi thọ trung bình cao nhất thế giới là 48,4 nhưng tỷ lệ sinh lại thấp chiếm 13,1% dân số. Nhật Bản đnag đối mặt với sức ép về dân số già không kém gì các nước châu Âu hiện nay. Do đó, nguồn lao động nước này đang thiếu hụt nghiệm trọng và phải nhập khâu lao động từ các nước trong đó có Việt Nam.
Người Nhật nồi tiếng với đức tính cần cù, chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm cao vì thé năng suất lao động của người Nhật luôn cao hơn mức trung bình của thế giới 1. Về kinh tế - xã hội Nhật Bản là quốc gia không có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cũng như khá nghèo nàn về tai nguyên thiên nhiên. Bên cạnh đó, Nhật Bản liên tục chịu nhiêu 4 thiên tai, bão lũ, động dat, sóng than, núi lửa,. Tuy nhiên, Nhật bản lại là nước có nền kinh tế phát triển vượt bậc điều này phụ thuộc lớn vào con người.
Hiện nay, Nhật Bản có nền kinh tế phát trién đứng thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc và thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như G7, APEC, ARF, ASEM, UNHCR, G8, Uy ban sông Mê Kông, ADB, PKO,.Tổng sản phẩm quốc nội năm 2019 đạt 5.154 tỷ USD đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Trung Quốc. Nhật Bản có 3 nhóm ngành mũi nhọn là nông nghiệp chiếm 1,1% GDP; công nghiệp chiếm 30,1% GDP và ngành dich vụ chiến 68,1%. Về hoạt động ngoại thương, Nhật Bản xuất khẩu các thiết bị công nghệ cao, xe cơ giới và hóa chất. Vì hạn chế tài nguyên thiên nhiên nên Nhật Bản chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu sản xuất công nghiệp từ các đối tác như Trung Quốc chiếm 21,7%, Hoa Kỳ chiếm 8,6%, Australia chiếm 6,1% và các quốc gia khác (từ tổng cục thống kê, năm 2018).
Những mặt hàng nhập khẩu chính gồm máy móc, thiết bị, chất đốt, thực phẩm. nguyên liệu dệt may và các mặt hàng nông sản. Các thị trường xuất khâu chủ yếu của Nhật Bản gồm: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,. Hoa Kỳ sẽ tiếp tục chiếm kim ngạch cao nhất tiếp đến là Trung Quốc và Hàn Quốc sẽ tiếp tục chiếm thị phần lớn thứ 2 và 3 trong xuất khâu của Nhật Bản.
Do đó, cán cân thương mại của Nhật Bản luôn trong tình trạng dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới, nhờ vậy Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng đầu thé giới 1. Quan hệ kinh tế Nhật Bản- Việt Nam Ngày 21/9/1973 Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Ngày 14/11/2003, Hiệp định bảo hộ thúc đây và tự do hóa đầu tư Việt — Nhật được ký kết Ngày 25/12/2008, ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản (VJIEPA). Ngày 08/03/2018, ký kết hiệp Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.
Suốt quãng thời gian hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, Nhật Bản trở đối tác chiến lược của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, chính trị Quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản là cơ cầu hàng hóa xuất nhập khẩu có tính bé sung rõ rệt, về cơ bản không cạnh tranh trực tiếp với nhau. Hiện nay, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ quan trọng của các sản phẩm nông sản chủ lực như thủy sản ( tôm, cá tra, cá ngừ,.); rau quả ( thanh long, chuối,. 5 ngược lại Nhật Bản xuất khâu sang Việt Nam trang thiết bị phục vụ sản xuất, nguyên liệu. Vì vậy kim ngạch ngoại thương Việt Nam- Nhật bản chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân.1: Kim ngạch Ngoại thương Việt Nam — Nhật Bản (Tỷ USD) Năm Việt Nam xuất khẩu Việt Nam Nhập Tổng kim sang Nhật Bản khẩu từ Nhật Bản ngạch XNK 2009 6,3 7,3 13,6 2010 7,7 9,0 16,7 2011 10,78 10,4 21,18 2012 13,1 11,7 24,6 2013 13,7 11,6 25,3 2014 14,7 12,9 27,6 2015 14,14 14,37 28,51 2016 14,68 15,03 29,71 2017 16,841 16,592 33,434 2018 18,82 19,0 37,82 2019 20,4 19,5 39,9 Nguồn: Tổng hop số liệu từ Tong cục Hải quan và hồ sơ thi trường Nhật Ban tir Error! Hyperlink reference not valid.
Tống quan về thị trường nông sản Nhat Ban 1. Khái niệm của nông sản và nông sản hàng hóa Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì “Nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp”. Theo WTO thì nông san là các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp trừ cá và các sản phâm cá. Nông sản được chia làm ba nhóm: - Sản phẩm nông nghiệp cơ ban gồm lúa gạo, lúa mì, sữa, động vật sống, ca phê, rau quả,.
- _ Sản phẩm phái sinh gồm bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt,. - San phẩm được chế biến từ san phẩm nông nghiệp gồm bánh kẹo có nguồn gôc từ sữa, thuôc lá, da động vật, bia, xúc xích,. Theo từ điên Kinh tê học, Dai học Kinh tê Quôc dân: “Nông sản hàng hóa là khái niệm dung dé chỉ các loại nông sản mà người nông dân sản xuất ra với mục dich ban ra thị trường. Ngược lại với nông sản hang hóa là nông sản phục vụ cho mục dich tu sản, tự tiêu ” Như vậy, hiện nay có khái niệm về nông sản của Việt Nam chưa thống nhất với WTO, tuy nhiên Nhật Bản là vẫn coi cá và các sản phẩm từ cá là nông sản.
Vì vậy, trong chuyên đề thực tập, nông san được hiểu là sản phâm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và diém nghiệp. Nông sản được xuất khẩu sang Nhật hiện nay được hiểu là nông sản hàng hóa. Đặc điểm, xu hướng của thị trường nông sản Nhật Bản Nông sản Nhật Bản nỗi tiếng trên thế giới về sự khan hiếm và đắt đỏ. Di ngược lại với đa số nền nông nghiệp khác, thì người Nhật tạo ra nông sản không đánh giá băng con số “vạn tan” mà đó thương hiệu nông sản tạo nên bởi sự tỉ mỉ, uy tín, chất lượng và sử dụng công nghệ cao.
Do đó, thị trường nông sản Nhật cũng có những đặc điêm đặc trưng riêng. Thứ nhát, là đặc đặc điêm về nguồn cung nông san: Theo số liệu thống kê năm 2017, ngành nông nghiệp Nhật Bản chỉ chiếm 1,1% GDP của cả nước và lao động phục vụ trong ngành chỉ chiếm 3% lao động và chủ yêu là người già cùng với diện tích đất canh tác chỉ chiếm 13,3% tổng diện tích đất đai nên nông nghiệp Nhật Bản có quy mô. Nhưng do áp dụng kỹ thuật tiên tiễn, hầu hết công việc điều là băng máy móc nên ngành nông nghiệp ở đây luôn cho sản lượng đạt năng suất cao và chất lượng. Công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều giống cây trồng và vật nuôi mang gen năng suất hơn, xuất hiện phương pháp canh tác mới như thủy canh nhờ vậy ngành nông nghiệp đã đáp ứng quá nửa sỐ nông sản tiêu thụ ở Nhật.
Các sản phẩm nông sản chính gồm: gạo, lúa mì, rau củ, hoa quả, thịt bò, gà, lon, sữa, trứng,. Tinh đến năm 2015, Nhật Bản có khoảng 67% diện tích đất còn lại của Nhật Bản là rừng. Tuy vậy Nhật Bản vẫn phải nhập khẩu đến 80% lượng gỗ sử dụng do nhu cầu sử dụng gỗ để xây nhà, chùa chién, làm đồ dùng trong nhà,. Ngành thủy sản được biết đến là một ngành truyền thống của Nhật Bản và là quốc gia tiêu thụ lượng thủy sản lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ với lượng tiêu thụ bình quân 67kg/ người/ năm.
Người Nhật Bản coi trọng nguồn cung cấp protein từ tôm cá, đặc biệt trong năm, người Nhật có tới hàng trăm lễ hội và mỗi lễ hội hầu như có một hay vài món ăn chế biến từ thuỷ sản. Tuy là quốc gia bao quanh bởi đại đương và có điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản nhưng nguồn cung quá lớn bắt buộc Nhật Bản phải nhập khâu thủy sản từ 123 quốc gia khác nhau trong đó có Việt Nam. Thứ hai, là nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng nông sản tại Nhật Bản: Sức khỏe và an toàn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Nhật Bản, người Nhật sẵn sang chi trả thêm cho những sản phẩm chất lượng. Nhật Bản nhập khâu khoảng 40% lượng thực, thực phẩm từ các nước khác.
Thói quen trước đây của người Nhật là luôn tin tưởng và ưu tiên hàng nội địa nhưng thực trạng hiện nay là hàng nhập khẩu có xu hướng rẻ hơn nhiều và chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó làm cho nhiều người tiêu dùng đã tin tưởng sản phẩm nhập khẩu. Hiện nay, xu hướng thị trường nông sản Nhật Bản đang có những bước chuyên mình. Với tình hình dân số già, nhu cầu thực phẩm tươi tiếp tục giảm, người tiêu dùng phụ thuộc hơn nhiều vào thực phẩm chế biến.