CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm và chức năng 1. Khái niệm về cảng container Cảng container là thuật ngữ được chỉ định cho các cơ sở điểm đến trung gian cho phép các công-ten-nơ vận chuyển chuyển đổi phương thức vận tải trên đường đến điểm đến cuối cùng của chúng. Thông thường, hàng hóa đến một bến container trên một con tàu duy nhất và được phân phối qua nhiều phương thức vận tải để giao cho khách hàng nội địa.
Nhà ga cũng là một khu vực được chỉ định để bảo trì và cất giữ tạm thời các container vận chuyển. Đôi khi, việc dỡ hàng, bốc xếp và lưu trữ hàng hóa bên trong các container này cũng được thực hiện tại đây. Cảng container là nơi xếp dỡ hàng container từ các phương tiện vận tải thủy (tàu, sà lan…) lên bãi cảng (Container Yard – CY) hoặc các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt. Cảng Container là một khu vực nằm trong hải cảng lớn, nó có cả cảng phục vụ các loại tàu khác như hàng rời, tàu dầu, tàu khách…Đặc biệt nó được thiết kế giành riêng cho tàu container neo đậu, bốc hạ container và thực hiện tiếp các công việc vận chuyển hàng container vào trong nội địa.
Có thể chia cảng container làm 3 loại chính và mỗi loại có đi kèm những đặc thù riêng như: • Cảng đầu mối: Là cảng container nước sâu, dành cho các tàu chở hàng có trọng tải trung bình, chủ yếu phục vụ nội địa, tức hàng được đưa trực tiếp từ các tàu container tới cảng. Container nằm tại cảng này lâu hơn nên diện tích và trang thiết bị ở càng này buộc phải lớn hơn nhằm mục đích dự phòng sự tăng đột biến về lưu lượng các container. • Cảng chuyển tải: Là cảng chuyên phục vụ các tàu container chở hàng quốc tế trên các tuyến chính để chuyển tải hàng hóa sang tàu container khác. Tức có nghĩa là container được dỡ từ tàu này lên bờ rồi lại xếp lên tàu container khác để vận chuyển tới điểm đích.
• Cảng phục vụ các tàu trên tuyến nhánh (Local Ports): Với mô hình cảng này thì thường nằm sâu trong nội địa, chuyên phục vụ cho các tàu tuyến nhánh, tàu container nhỏ, có sức chở dưới 100 Teu. Nơi này chủ yếu diễn ra các hoạt động 3 Luan van chính như: nâng hạ, giao nhận container hoặc thực hiện nhanh chóng các thủ tục thông quan hàng hóa. Chức năng của cảng container Các bến container có vị trí chiến lược, là điểm trọng yếu của mạng lưới logistic phức tạp. Các bến hàng hải tổ chức việc chuyển container từ các tàu viễn dương sang các phương tiện đường bộ, đường sắt và sà lan trên kênh, và ngược lại.
Chúng thường là một phần của cảng lớn hơn - cảng lớn nhất nằm xung quanh các bến cảng chính. Khi việc chuyển tải giữa đường sắt và đường bộ, công trình này được gọi là bến container nội địa. Các tàu này nằm trong hoặc gần các thành phố lớn và được kết nối tốt với các container hàng hải bằng đường sắt. • Bảo đảm an toàn cho tàu biển ra, vào hoạt động.
• Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá và đón trả hành khách. • Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hoá trong cảng. • Để tàu biển và các phương tiện thuỷ khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. • Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu biển, người và hàng hoá.
• Nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng container. • Đóng hàng hóa vào và dỡ hàng hóa ra khỏi container. • Tập kết container để vận chuyển đến cảng biển và ngược lại. • Kiểm tra và hoàn tất thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
• Gom và chia hàng hóa lẻ đối với hàng hóa có nhiều chủ trong cùng container. • Tạm chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và container. • Sửa chữa và bảo dưỡng container. • Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời cảng; • Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách.
• Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng. • Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển. 4 Luan van • Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. • Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa.
Khái niệm về giao nhận Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Vai trò của giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trong kinh tế thương mại có những vai trò sau đây: - Tạo điều kiện cho hàng hoá được lưu thông nhanh chóng, đảm bảo vấn đề an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự hiện diện của bên xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình tác ngiệp. 5 Luan van - Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh được tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải, tận dụng một cách tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng và dung tích của các phương tiện hay công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác. - Giúp làm giảm giá thành cho hàng hoá xuất nhập khẩu. - Giảm bớt các loại chi phí không cần thiết cho khách hàng như lưu kho, bến bãi, chi phí đào tạo nhân công.
Khái niệm về xuất khẩu Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ của một quốc gia sang các quốc gia khác. Đây không phải là hoạt động bán hàng đơn lẻ mà là một hệ thống bán hàng có tổ chức, có sự giám sát quản lý của cấp nhà nước cả bên trong lẫn bên ngoài. Vai trò của xuất khẩu - Phát triển doanh ngiệp - Quảng bá thương hiệu - Mang đến nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước - Giúp nền kinh tế toàn cầu phát triển 1. Khái niệm về nhập khẩu Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận.
Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng. Chức năng của nhập khẩu Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận. Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty 6 Luan van nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng. Một số hoạt động chính của cảng container ✓ Bốc xếp hàng hóa ✓ Đón trả tàu khách ✓ Lưu kho/bãi ✓ Vận chuyển nội địa ✓ Hoạt động xếp dỡ tàu Bốc xếp hàng hóa: là việc hàng hóa được chuyển từ phương tiện vận tải thủy sang phương tiện vận tải bộ, từ phương tiện vận tải thủy sang phương tiện vận tải khác hay từ phương tiện vận tải biển sang kho và ngược lại bằng thiết bị xếp dỡ của cảng hay của chủ tàu.
Đón trả hành khách: cảng biển là nơi mà đón trả hành khách theo lịch trình đã định sẵn. Lưu kho/bãi: là việc hàng hóa được bảo quản trong kho/bãi trước khi xếp lên tàu hoặc trước khi giao cho chủ hàng. Đây là hoạt động mang lại nhiều doanh thu cho cảng biển. Vận chuyển nội địa: là việc cảng sử dụng các phương tiện vận tải của mình giao hàng tới tận nơi người nhận hàng.
Đây là hoạt động góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ door to door. Hoạt động xếp dỡ tàu: Container được chuyển từ tàu lên bờ (thềm bến) và ngược lại. Đây là chức năng chính của hoạt động khai thác bến. Hoạt động khai thác cảng biển.
❖ Các tác nghiệp tại cảng: Khu vực xếp dỡ hàng hóa tại cảng bao gồm: - Khu vực cầu bến: chuyển tải hàng hoá trực tiếp từ tàu lên bờ và ngược lại. - Khu vực kho bãi: nơi lưu trữ kho, bảo quản hàng hóa. Nơi đây hàng hóa được bảo quản trước khi được xếp dỡ lên tàu để vận chuyển hoặc trước khi hàng ra khỏi cảng. - Khu vực chuyển tải: những vùng nước cảng biển cho phép tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành khách.
7 Luan van ❖ Các phương án xếp dỡ tại cảng - Tàu – cẩu tàu – xe nâng vào bãi. - Tàu – cẩu tàu – đầu kéo – xe nâng/ hạ bãi. - Tàu – cẩu bở - xe nâng hạ bãi. - Tàu – cẩu bờ - đầu kéo – xe nâng hạ bãi.
- Tàu – cẩu tàu – xe tải chủ hàng (phương án chuyển thẳng) - Tàu – cẩu bờ - xe tải chủ hàng. - Ngoài ra, nếu xếp/dỡ hàng tại các khu vực chuyển tải là các vùng nước của cảng, còn có phương án: Tàu – cẩu tàu – Salan hoặc ngược lại.