Chương 1, Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, “kho ngoại quan” được quy định là khu vực kho, bãi được lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ với hàng hóa từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho và chủ hàng dưới sự kiểm tra, giám sát của Hải quan. [17] 12 Khái niệm "quá cảnh” (Transit) được quy tại Khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan số 29/2001/QH10: Quá cảnh là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải từ một nước qua cửa khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đến một nước khác hoặc trở về nước đó. Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh. Việt Nam với ưu thế địa lý nên được coi là nước trung gian cho việc quá cảnh hàng hóa trong khu vực và trên thế giới như Trung Quốc, Campuchia, Lào.3: Bảng mã loại hình kèm theo công văn số 3283/TCHQ-GSQL [19] Tổng số mã loại hình xây dựng trên hệ thống VNACCS gồm 26 mã nhập khẩu và 20 mã xuất khẩu Mã loại hình trên hệ thống VNACCS Stt Nhập khẩu Stt Xuất khẩu “B11”: Xuất kinh doanh; xuất khẩu 1 “A11”: Nhập kinh doanh tiêu dùng 1 của doanh nghiệp đầu tư 2 “A12”: Nhập kinh doanh sản xuất 2 “B12”: Xuất sau khi đã tạm xuất “A21”: Chuyển tiêu thụ nội địa từ 3 3 “B13”: Xuất trả hàng đã nhập khẩu nguồn tạm nhập “E42”: Xuất sản phẩm của doanh 4 “A31”: Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại 4 nghiệp chế xuất “A41”:Nhập kinh doanh của doanh 5 5 “E44”: Dự phòng nghiệp đầu tư “E46”: Hàng của doanh nghiệp chế 6 A42”: Chuyển tiêu thụ nội địa khác 6 xuất vào nội địa để gia công “E52”: Xuất sản phẩm gia công cho 7 “A43”: Dự phòng 7 thương nhân nước ngoài “E54”: Xuất nguyên liệu gia công 8 “A44”: Dự phòng 8 sang hợp đồng khác 13 “E11”: Nhập nguyên liệu của doanh “E56”: Xuất sản phẩm gia công vào 9 9 nghiệp chế xuất nội địa “E13”: Nhập tạo tài sản cố định của 10 10 “E62”: Xuất sản phẩm sản xuất xuất doanh nghiệp chế xuất khẩu “E15”: Nhập nguyên liệu của doanh 11 11 “E82”: Xuất nguyên liệu thuê gia nghiệp chế xuất từ nội địa công ở nước ngoài “E21”: Nhập nguyên liệu để gia công “G21”: Tái xuất hàng kinh doanh 12 12 cho thương nhân nước ngoài tạm nhập tái xuất “E23”; Nhập nguyên liệu gia công từ “G22”: Tái xuất thiết bị, máy móc 13 13 hợp đồng khác chuyển sang thuê phục vụ dự án có thời hạn “G23”: Tái xuất hàng miễn thuế tạm 14 "E25”: Dự phòng 14 nhập “E31”: Nhập nguyên liệu sản xuất xuất 15 15 “G24”: Tái xuất khác khẩu 16 “E33”: Dự phòng 16 “G61”: Tạm xuất hàng hóa “E41”: Nhập sản phẩm thuê gia công ở 17 17 “C12”: Hàng xuất kho ngoại quan nước ngoài “G11”: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm “C22”: Hàng đưa ra khỏi Khu phi 18 18 nhập tái xuất thuế quan “G12”: Tạm nhập máy móc, thiết bị 19 19 “AEO”: Doanh nghiệp ưu tiên AEO phục vụ thực hiện các dự án có thời hạn 20 “G13”: Tạm nhập hàng miễn thuế 20 “H21”: Loại hình khác 21 “G14”: Tạm nhập khác 22 “G51”: Tái nhập hàng đã tạm xuất 23 “C11”: Hàng gửi kho ngoại quan “C21”: Hàng đưa vào khu phi thuế 24 quan 25 “AEO”: doanh nghiệp AEO 26 “H11”: Loại khác (Nguồn: Kèm công văn số 3283/TCHQ-GSQL ngày 31 tháng 3 năm 2014) 14 1.
Mức thu phí a, Nguyên tắc xây dựng mức thu phí: - Nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách thành phố để tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông; duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật – xã hội, công trình dịch vụ tiện ích công cộng khu vực cảng Hải Phòng. - Mức thu phí dựa trên cơ sở bảo đảm bù đắp được chi phí; phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp, thuận tiện cho cả người thu phí và người nộp phí. b, Mức thu phí hiện nay đang thực hiện Nghị quyết số 148/2016/NQ- HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về việc quy định mức thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng. Đối với hàng tạm nhập – tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, kể cả trường hợp hàng hóa khi đăng kí tờ khai tạm nhập tại Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa là hàng rời nhưng làm thủ tục tái xuất hàng hóa tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng lại đóng vào container để tái xuất và trường hợp hàng gửi kho ngoại quan mở tờ khai tại Hải quan ngoài cửa khẩu các tỉnh, thành phố khác nhưng làm thủ tục chuyển cửa khẩu và thực hiện niêm phong Hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (trừ trường hợp hàng chuyển khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính).
[5] Đây là mức thu phí được thực hiện theo quy định lại Luật phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính, do đó để tạo nguồn thu cho ngân sách thành phố tiếp tục đầu tư, nâng cấ p hệ thống hạ tầng giao thông; duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật – xã hội, đồng thời phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp phí, đề nghị mức thu phí đối với các loại hàng hóa và sẽ điều chỉnh theo lộ trình góp phần tăng thu ngân sách thành phố. Bên cạnh đó, 15 đề án cũng nhận được sự đồng thuận ủng hộ của các doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ này. Phương thức thu phí Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể nộp trực tiếp tiền mặt tại các điểm thu phí hoặc nộp bằng hình thức chuyển khoản. Đơn vị thụ hưởng là phòng Tài chính – Kế hoạch quận Hải An, tài khoản số 35101071070 kho bạc Nhà nước quận Hải An.
Phương thức thu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh: - Trước khi làm thủ tục Hải quan, Doanh nghiệp nhận tờ khai phí do cơ quan thu phí cung cấp và căn cứ vào tờ khai Hải quan để lập tờ khai phí gửi cho cơ quan thu phí; Đồng thời nộp tiền phí và nhận biên lai thu phí. Tờ khai phí được lập thành 02 bản (01 bản lưu cơ quan thu phí làm hồ sơ, 01 bản trả lại do Doanh nghiệp để nộp cùng bộ hồ sơ cho cơ quan Hải quan). - Cơ quan thu phí căn cứ vào tờ khai phí của Doanh nghiệp thu tiền phí, ghi biên lai, ký và đóng dấu đã thu tiền vào tờ khai phí; Lập 04 liên biên lai thu phí (liên 1 lưu tại cuống, liên 2 và liên 3 giao cho Doanh nghiệp để lưu tại cơ quan và nộp cho cơ quan Hải quan, liên 4 lưu kế toán cơ quan thu phí), mỗi biên lai thu phí được lập cho 01 tờ khai Hải quan hoặc 01 tờ khai báo vận chuyển (Tờ khai báo vận chuyển áp dụng cho hàng quá cảnh). Phương thức thu đối với hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu có thể tự nộp phí hoặc ủy quyền nhờ các doanh nghiệp kinh doanh cảng, các hãng tàu, các tổ chức dịch vụ, đại lý đến các điểm thu, nộp phí thay cho đơn vị mình: - Đối với hàng nhập khẩu: trước khi làm thủ tục qua các cửa khẩu cảng biển, doanh nghiệp đến các điểm thu phí nhận tờ khai phí do cơ quan thu phí cung cấp, lập tờ khai phí gửi cho các cơ quan thu phí; Đồng thời nộp tiền phí và nhận biên lai thu phí, Tờ khai phí được lập thành 02 bản (01 bản cơ quan thu phí lưu hồ sơ, 01 bản trả lại cho doanh nghiệp để nộp cho các đơn vị kiểm 16 soát tại cửa khẩu cảng biển).
Cơ quan thu phí căn cứ vào tờ khai phí của doanh nghiệp thu tiền phí, ghi biên lai và đóng dấu đã thu tiền vào tờ khai phí; lập 04 liên biên lai thu phí (liên 1 lưu tại cuống, liên 2 và liên 3 giao cho doanh nghiệp để lưu tại cơ quan và nộp cho cơ quan Hải quan, liên 4 lưu kế toán cơ quan thu phí), mỗi biên lai lập cho một hồ sơ liên quan. - Đối với hàng xuất khẩu: Trước khi làm thủ tục qua các cửa khẩu cảng biển, doanh nghiệp đến các điểm thu phí nhận tờ khai phí do cơ quan thu phí cung cấp, lập tờ khai phí gửi cho các cơ quan thu phí; Đồng thời nộp tiền phí và nhận biên lai thu phí, Tờ khai phí được lập thành 02 bản (01 bản cơ quan thu phí lưu hồ sơ, 01 bản trả lại cho doanh nghiệp để nộp cho các đơn vị kiểm soát tại cửa khẩu cảng biển). Cơ quan thu phí căn cứ vào tờ khai Hải quan, tờ khai phí của doanh nghiệp thu tiền phí, ghi biên lai và đóng dấu đã thu tiền vào tờ khai phí; lập 04 liên biên lai thu phí (liên 1 lưu tại cuống, liên 2 và liên 3 giao cho doanh nghiệp để lưu tại cơ quan và nộp cho cơ quan Hải quan, liên 4 lưu kế toán cơ quan thu phí). Cơ quan thu phí Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu và xây dựng đề án thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng được giao cho Ủy ban nhân dân quận Hải An là cơ quan nhận trách nhiệm thu phí và quản lý.Trong đó phòng Tài chính – Kế hoạch quận Hải An sẽ đảm nhiệm vai trò thực hiện triển khai đề án này.
Phần mềm hỗ trợ thu phí Dưới sự hỗ trợ của Sở Tài chính và Công ty cổ phần giải pháp cảng và hậu cần (Portlogistics), hoạt động thu phí được triển khai bằng phần mềm riêng “Hệ thống phần mềm quản lý thu phí cơ sở hạ tầng cảng biển (Seaport Infrustructure charge management)”.