CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VE CÔNG TRÌNH CANG BIEN VE CẢNG BIEN Việt Nam nằm bên bở Tây biển Đông, một biễn lớn quan trong của khu vực và thể giới. Bờ biển nước ta tải dài 3260 km, gồm các tuyỄn hàng hải quốc tế xuyên A ~ Âu va khu vực. Biển Déng có nhiễu tiềm năng kinh t đầu tiên phải đến dẫu khí, hải sản, khoáng vin , du lịch, an nình quốc phông và là nơi giao thương hàng hóa quan tong của Châu A. Doc theo bờ biển có rat nhiều vị trí với điều kiện tự nhiên lý tưởng để xây ddumg cảng biển.
Ngành kinh tẾ cảng bién đồng vai tr thật sự quan trong đối với sự nghiệp phát triển nên kinh tế xã hội của đất nước. an có vit rit quan trọng trong phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng. được hiệ qua một số văn bản sau đây: Nghị quyết số 03 ~ NQ/ TW, ngày 06/05/1993, của Bộ Chính Thị khoá VII, đã chỉ rõ: “Vin tải biễn cần phát triển đồng bộ với cũng, đội tàu, dịch vụ hồng hải, công nghiệp sửa chữa đúng tâu. Nông cắp và xây dụng mới các cũng biển tổ chức lại một cách hợp đ Quyết định 1037/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 24/06/2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 “Vit Nam chứ trong phát triển các cảng có khả năng tiến nhận tầu biển cao trong tải đến 100000 tấn hoặc lớn hơn ở củ ba miền Bắc, Trung Nam”.
Khái niệm chung về cảng biễn Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc, bảo đảm cho ti thuyn neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thận lợi thực hiện công việc chuyển giao hàng hóa, hành khác từ các phương tiện trên đất liễn sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hóa, và phục vụ tit cả các nhu c cẩn thiết của tau neo đậu trong cảng. Ngoài ra nó còn là trung tâm phân phối, trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung tâm cư dân của cả một vùng hip dẫn Hiểu theo một cách khác Cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tu biển, là noi phục vụ tàu bè va hàng hoá, là đầu mỗi giao thông quan trọng của một nước [10]. \À lo) 1, Để chin sóng ; 2. Kênh dẫn vào cảng ; 3.
Khu nước của cảng ; 4. Khu nước trước. Bến in bờ 7. Đường sắt của cảng; 9.Ga đường sắt 10, Đập chắn sóng (hồ) Đối với quan điểm hiện dai, cảng không phải là điểm cuối hoặc kết thúc của quá trình ân tải mà à điểm luân chuyển hàng hoá và khách hàng.
Nói cách khác, cảng như một mắt xích trong đây chuyển vận tải. Ở khái niệm này cảng còn mang tính rộng hơn: nhiệm vụ kích thích lợi íh cia các bên của cảng không bị giới hạn bởi thời gian và không gian. Mục đích của một khu vie, một quốc gia hoặc nhiều quốc gia để đảm bảo cải thiện chất lượng của cuộc sống. Cảng biển thiết lập một thành phần của hệ thống vận tải đắt nước và quốc tế.
Hoạt động kinh tế của cảng là hoạt động phức tạp và liên hợp có quan hệ đến các giai đoạn còn lại của mắt xích vận tải hợp mà ở đồ có nhiễu phương tiện vận tải khác nhau tiếp cận vận tải, đó là tau biển, tàu sông, xe lửa, 6 tô, máy bay và đường ống. Ở khu vực cảng xuất hiện việc xếp dé hàng hoá hoặc sự lên xuống tàu của khách hàng giữa ác tàu biển và các phương tin vận ti còn lại điều này có nghĩa là xuất hiện sự thay đội phương tiện vận ti rong vận chuyển hàng hoá 1. Các bộ phận của cảng. “Cảng có 2 bộ phận chính: khu đất và khu nước [14]: Đ\ x6 —.
® Lê XI, ® inh 1.2: Sơ đồ cảng là đầu mỗi giao thông 1. Vận ti biển,2. Vận ải đường st;3. Vận tải đường 6 tô;4, Vận ti đường sông:5 ‘Van tải đường sông.
+ Khu nước gồn: tuyển kênh dẫn tàu vào cảng và các ving nước đễ cho tu quay trở, neo đậu tạm thời, truyền tải và neo đậu trước bến để bốc xếp hàng hoá giữa tàu với bờ. Khu nước của cảng được giới hạn bởi tu để chin sóng (nếu có); + Khu đấu là nơi bổ trí kho, bãi. hệ thống giao thông, thiết bị xếp đỡ và các công tình phụ trợ khác như nhà làm việc, hệ thống cắp thoát nước. Ranh giới gita khu đất và khu nước là tyễ 1 neo cập sắt vào khu đt cho «qu tình bốc, xếp hàng hóa an toàn và thuận tiện 1.
CHỨC NẴNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYEN HAN CUA CANG BIEN 12. Chức năng ‘a) Nhóm chức năng phụ thuộc: Bảo dim an toàn cho tau khi ra vào cảng, bảo đảm an toàn cho Gu và thuyền khi di chuyển trong cảng, cùng với sự an toàn về đời sông và tài sản của tàu khi còn nằm trong ranh giới cửa cảng Bio dim vệ sinh môi trường b) Nhóm chức năng cơ bản: Cũng cắp phương tiện và hit bị để thông qua hàng hóa mộu dịch đường biển Phục vụ tu biển: cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tảu, là nơi cung cấp các dich vụ đa đón tảu ra vio, lai đt, cung ứng đẫu, nước ngọi, vệ sinh, sữa chữa Gu. Phục vụ hàng hoá: cảng phải làm nhiệm vụ xếp đỡ, giao nhận, chuyển ti, bảo quản. lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phổi hàng hoá xuất nhập khẩu.
Cảng còn là nơi tiến. hành các thủ tục xuất nhập khẩu. là nơi bắt đầu. tiếp tụ và kết thúc quá tình vận tải ©) Nhóm chức năng cá biệt khác: La đại điện cơ quan Nhà nước thực thi các tiêu chuẩn an toàn của tau thuyền, thủy thủ và kiểm soát ô nhiễm mỗi trường La đại điện của cơ quan đăng kiểm tàu thuyền 1.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cảng biển XXây dưng quy hoạch, kế hoạch phát triển của cảng biển trong phạm vì trách nhiệm Phối hợp hoạt động của các tổ chức, cơ quan thực hiện chúc năng quả lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển. Kiểm tra, giám sắt viên thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bão an toần cing và luồng ra vào cảng Phối hợp với các cơ quan thực hiện các hoạt động tim kiém, cứu nạn và xử lý sự cổ ô nhiễm môi trường Cp giấy phép cho tàu ra vào cảng và thực hiện các yêu. i và tạm giữ hàng, hải. iu các cá nhân, cơ quan hữu quan cung cấp các thông tin, tài liệu để thực hiện chức năng quan lý nhà nước của cảng, 1.
Vai tro của căng biển - Li đầu mối giao thông, bảo dim cho tau bé neo đậu yên én, nhanh chóng. tâm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển. - Thúc day sự phát trién của thành phổ cảng: +Dân cư và người lao động có xu hướng đô dồn về những nơi có nén kinh tế biển phát trí + Các ngành phục vụ công cộng cũng phát triển theo đà tăng trường dân số. + Các dich vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
cũng phát triển. + Xuất ign và phát tiển các dịch vụ môi giới tàu thuyền, xuất hiệ các trung tâm đảo tạo thuyền viên vv + Tập trung hàng hóa cho xuất khẩu và vai trò phân phối cho hàng hóa nhập khẩu. ~ Thúc dy sự phát tiễn kinh tế của cả vùng hip dẫn = Tạo điều kiện giao lưu mở rộng mối quan. Thành phần chung của cảng Bến tàu là nơi đậu của tàu có cầu trúc “Ke” hoặc cầu tau (Quay hoặc pieD114{I5] “Chiều đi và độ sâu của bến tu tiy thuộc vào số lượng và kích cỡ cia con thu ra vào.
Trang bình một con tau chở 20,000 ~ 30,000 DWT đồi hỏi bến đậu hiểu dài 250m - 300m và độ sâu 8m - 10m. “Thêm bén (Apron): là khu vực bể mặt “Ke” hoặc cầu tau (Quay surface) sát liễn với "bến tàu, có chiều rộng từ 20 m ~30 m, phù hợp với chiều ngang của chân để giàn cầu khung hoặc loại công cụ bốc đỡ khác. Bãi chứa container (Container yard): là nơi tiếp nhận và lưu chứa container. Bãi chứa container (CY) có thể phân thành một số khu ve: khu vực bổ tí container chuẩn bi 7 bốc xuống tu, khu vục đành tiếp nhận container tir tàu lên bờ, khu vực chứa container rng.
Tùy theo số lượng container di đến, lưu chứa mà di én tch b chứa có quy mô. Thông thường, tương ứng với chiều dài 300m, diện tích bãi chứa ct ém khoảng.000 mẺ, “Trạm container làm hàng lẻ (Container Freight Station): là nơi tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ, nó có chức năng: -+Tiếp nhận các lô hàng lẻ của chủ hàng từ nội địa, lưu kho, phân loại và giao trả hàng cho các chủ hàng lẻ + Tiếp nhận các container hàng 1, rất hàng ra, phân lại, ái dng hàng vào container và gửi tiếp hing đến đích. Trạm làm hàng lẻ container (CFS) thường được bố trí bên ngoài, sát bãi chứa container, tại nơi cao ráo và có kho chứa tạm có mái che, thuận lợi cho việc làm hàng, đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container, dưới sự kiểm soát của hải quan. Công eụ phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá gdm: cấu trục tự hành, cần cầu dàn bánh lốp (Rubber tyred Gantry Crane), cần edu giàn (Ship shore Gantry Crane), cần cu chân để, xe nâng hàng bánh lốp, xe khung nâng bánh lốp, xe xép ting (Stacker).
xe nâng chụp trên (Toplift stuck), máy bơm hút hang rời hàng lỏng, băng chuyên, ô tô, đầu kéo, Chassis, Container, Paller 1. TÔNG QUAN VE MOT SO CÔNG TRÌNH BEN CANG 13. Công trinh bến trọng lực 13. Khái niện chung 'Công trình bến trọng lực là loại công thỏa mãn điều kiện ổn định (chống lại được ngoại lực) nhờ vào trọng lượng bản thân công trình và phi ‘Cong trình bến trọng lực bao gồm có nhiều loại: = Khối xếp thông thường và khối xếp có khối giảm tải: ~ Công trình bẾn wong lực kiu tường góc neo ngoài va neo trong; = Công trình bến trọng lực kiểu thùng chìm, trục ống đường kính lớn.
8 Cong trình én trọng lực được xây dựng ở những nơi địa chat tốt: nền dat cl lún, nén đá, đắt cát chặt.2, CẤU tao chung “Công tình bến trong lực gồm 4 bộ phận chính như biễu diễn hình dưới dayf 14.15]: mrs 2v fsy oh vy oe ot 3 Hinh 1.3: Các bộ phận chính cũa công trình bến trọng lực Chứ thích: 1. Kés cấu bên tên; 2. Kết cầu chính của công tình; 3. Đắt tip sat tường (a) Két cấu bên trên: Dang để liên kết các khỗi của công trình chính lại với nhau.