Chương I. Giới thiệu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNHNGHIÊN CỨU. Khái niệm nghiên cứu we 2. Khái niệm nghiên cứu về sự tham gia.
Sự tham gia của xã hội. Cơ sở hạ tầng giao thông nội bộ. Lý thuyết nền nghiên cứu. Một số nghiên cứu có liên quan.
Nghiên cứu ngoài nước 14 2. Một số công trình nghiên cứu trong nước. Mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. 19 “Tóm tắt chương 2. 7 7 ¬ seed CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định tính 26 3. Quy trình nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính 27 3. Phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp chon mẫu. Phương pháp phân tích số liệu. Phương pháp phân tích AMOS-SEM 34 3.
Đánh giá sơ bộ thang d0. Đánh giá hệ số tin cy Cronbach’s Alpha. Phân tích yếu tố khám phá EFA. Mẫu nghiên cứu chính thức.
Tóm tắt chương 3. CHƯƠNG 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Kiểm định thang đo 4.
Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach s Alpha. Phân tích yếu tố khám phá EFA. Phân tích mô hình đo lường tới hạn (CFA) 4. Giá trị hội tụ của thang đo.
Mức độ phù hợp của dữ liệu khảo sát. Gia tri phan biệt của các khái niệm nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kiểm định mô hình lý thuyết.
Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng ML. Kiểm định mô hình lý thuyết bằng Bootstrap. Thảo luận kết quả nghiên cứu. 62 “Tóm tắt chương 4.
CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Kết quả chính và đồng góp của nghiên cứu. Mô hình đo lường. Mô hình lý thuyết 5.
Hàm ý quản trị. Cải thiện yếu tố thái độ. Cải thiên yếu tố nhận thức. Cải thiện yếu tố áp lực xã hội 5.
Cải thiện yếu tố niềm tin. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. sev TB bai._ BANG CAU HOI KHAO SÁT. “co enc IS KẾT QUÁ XỬ LÝ DỮ LIỆU.522222s22sessrrsrersrecoeeTỂ DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT “Thuật ngữ Tiếng Anh Tiếng Việt AVE ‘Average Variance Extracted | Tong phương sai trích ALXH Social pressure Ấp lực xã hội CR ‘Composite Reliability Độ tin cậy tông hợp.
EFA Exploratory Factor Analysis _ | Phin tich nhân tô khám phá NT Faith Niễm tin NHAN THUC [Awareness Nhận thức SEM Structural Equation Modeling | M6 hinh cau tric tuyen tinh TD Attitude Thai độ DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU Bang 3.Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu. Kết quả hiệu chỉnh mô hình. Nội dung thang đo thái độ 29 Bảng 3. Nội dung thang đo niềm tỉn.
Nội dung thang đo áp lực xã hội 31 Bảng 3. Nội dung thang đo nhận thức. Nội dung thang đo ý định tham gia của người dân. Tiêu chí đánh giá kiểm định thang đo.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ bộ. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach`s Alpha cua thai dd 38 Bang 3. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha của niềm tin. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach`s Alpha của áp lực xã hội (lần 1) 39 Bang 3.
Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach`s Alpha của áp lực xã hội (lần 2) 39 Bang 3. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach`s Alpha của nhận thức xã hội (lần 1) 40 Bảng 3. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach"s Alpha nhận thức xã hội (lần 2) „41 Bảng 3. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha của sự tham gia.
Giá trị KMO và kiêm định Bartlett. Két quả EFA của các yếu tố là biến độc lập. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 47 Bảng 4. Kiểm định độ tin cậy Cronbach”s Alpha của thái độ.
Kiém dinh dé tin cay Cronbach’s Alpha cia niém tin 50 Bang 4. Kiểm định độ tin cậy Cronbach`s Alpha của áp lực xã hội. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha nhận thức xã Bảng 4. 6 Kiểm định độ tỉn cây Cronbach`s Alpha cia sự tham gia của người dân 52 Bang 4.
Giá trị KMO và kiém dinh Bartlett 33 Bang 4. 8 Gia tri Eigen va tng phuong sai trích. Kết quả EFA của thang đo là biến độc lập. 10 Kết quả EFA của thang đo sự tham gia của người 38 Bảng 4.
1 Các chỉ số thống kê cơ bản của thang đo thành phần. Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình. Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo. Kết quả ước lượng SEM.
Két qua uéc lwong bing Bootstrap vai N = 1000. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứn. Thống kê mô tả yếu tố thái độ. Théng ké mé ta yéu t6 nhan thire 69 Bảng 5.
Thống kê mô tả áp lực xã hội. 72 DANH MỤC HÌNH VE Hình I. Khung nghiên cứu tổng quát. Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) của AjZen (1991) 12 Hình 2.
Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (2006) 13 Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Cameron và cộng sự (2012) 1S Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Huang và cộng sự (2014). Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và công sự (2014).
Mô hình nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Đô (2016) 18 Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018). Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu dink tinh .ccnsnnnnnennnnescenne DT Hình 4.
Cơ cấu giới tinh. Cơ cấu nghề nghiệp. Cơ cấu nghề nghiệp. Kết quả CFA (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu.
Kết quả SEM của mô hình lý thuyết (chuẩn hóa). Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của người dân trong việc đầu tư xây dựng, duy tu nâng cắp các tuyến đường. 67 TOM TAT LUAN VAN Mue tiéu nghién ciew: Do luimg mite 46 anh hung cua cae yéu t5 dén sự tham gia của người dân trong việc xây dựng, duy tu, nâng cấp các tuyến đường. trên dia bin huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị để cải thiện các yếu tố ảnh hưởng nhằm gia tăng sự tham gia của người dân trong việc đầu tư xây dựng, duy tu nâng cấp các tuyến đường trên địa bàn huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát của các thang đo sao cho phủ hợp. với ngữ cảnh nghiên cứu. Đồng thời đề tải đã sử dụng phương pháp nghiên cứu.
định lượng để kiêm định mô hình và kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (AMOS -SEM). Ñết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu, kết quả cho thấy các yếu tố ảnh. hưởng đến sự gia tăng ý định tham gia của người dân bao gồm: niềm tin (=0,232); thái 46 (B= 0,365); nhận thức (B=0,325); áp lực xã hội. Mức độ giải thích của 4 yếu tố giải thích 65,9% sự biến thiên phương sai ý định tham gia của.
người dân. “Kết luận và hàm ý chính sách: Kết quả nghiên cứu của Luận văn này sẽ đem lại ý nghĩa cho lãnh đạo các cắp chính quyền tỉnh Bình Thuận nói chung và Huyện Đức Linh nói riêng trong cải thiện các yếu tố nhằm gia tăng ý định tham gia của người dân trong việc đầu tư xây dựng, duy tu nâng cấp các tuyến. đường giao thông trên địa bản. Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra số hạn chế và hướng.
nghiên cứu tiếp theo. Từ khóa: Nhận thức của người dân về ý định tham gia, đồng thuận đóng, góp tài lực, vật lực vào đầu tư xây dựng, duy tu nâng cấp các tuyến đường giao. thông trên địa bàn. CHUONG 1: GIOL THIEU 1.
Lý do chọn đề tài 'Từ năm 2010 đến nay, thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm trong đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là trong việc triển khai những dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông huyết mạch và duy tu bão dưỡng cứng hóa đường giao thông nông thôn, ngõ hẻm thị trấn trên địa bàn huyện Đức Linh, đã mang đến những kết quả thiết thực, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thần cho nhân dân, hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng xã nông thôn mới, huyện nông thôn mới, góp phần chỉnh trang. phát triển văn minh đô thị, đảm bảo giao thông, vệ sinh môi trường. góp phần vào sự phát triển trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, văn hóa của huyện Đức. Linh, tỉnh Bình Thuận.
Kết quả thành công của các dự án là nhờ sự phối hợp chặt chẽ, hợp tác và hỗ trợ giữa các bên liên quan như chính quyền địa phương, nhà tải trợ, nhà cung ứng, người thụ hưởng. mỗi bên có một vai trò nhất định. dự án xây dựng, duy tu nâng cấp các tuyến đường, người dân đóng vai trỏ là nhà tài trợ, nhà cung ứng, người thụ hưởng, vai trò của người dân là rất quan trọng, họ tham gia tự nguyện có thể bằng tiền, bằng hiện vật (đất, tài sản trên đất để mở rộng đường, hẻm), vật liệu, công lao động, giám sát các hoạt động của quá trình dau tu. rong điều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn chế, sự tham gia đóng góp.
bằng tài lực, vật lực của người dân vào phát triển các dự án xây dựng, duy tu nâng cấp các tuyến đường giao thông là cần thiết và phù hợp với Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ban hành ngày 16/04/1999 của Chính phủ về việc huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dan trong việc xây dựng, duy tu nâng cấp các cơ sở hạ tẳng của các xã, thị trấn. Đề huy động nguồn. lực góp phần cùng ngân sách nhà nước thực hiện cứng hóa hệ thống giao thông trên địa bản huyện Đức Linh nhằm thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/3/2011 của Tỉnh uỷ Bình Thuận vẻ đẩy mạnh phát triển Giao thông nông thôn trên địa bản tỉnh Bình Thuận; Thực hiện Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận vẻ việc ban hành Để án phát triển giao thông nông. Qua 10 năm triển khai thực hiện toàn huyện Đức Linh có 846,238km đường giao thông do huyện quan lý được cứng hóa, có 10/10 xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông và hoàn thành tiêu chí giao thông huyện nông thôn mới vào năm 2020.