Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông nông thôn giữ vai trò huyết mạch trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và xây dựng diện mạo nông thôn mới bền vững. Trong giai đoạn 2010 - 2020, huyện Đức Linh thuộc tỉnh Bình Thuận đã triển khai quyết liệt chủ trương xã hội hóa giao thông, hoàn thành cứng hóa 846,238 km đường giao thông nông thôn và đưa 10/10 xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về hạ tầng giao thông. Đặc biệt trong năm 2021, bất chấp các biến động kinh tế do dịch bệnh, Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh đã giao Ban Quản lý dự án huyện triển khai 18 dự án hạ tầng giao thông trọng điểm với tổng mức đầu tư hơn 235 tỷ đồng, đồng thời hoàn thành cứng hóa 39 tuyến đường bê tông xi măng theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm mà không phát sinh chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng nhờ sự đồng thuận hiến đất từ cộng đồng.

Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước còn hạn chế, việc duy trì, duy tu và tiếp tục mở rộng các tuyến đường đòi hỏi phải huy động bền vững nguồn lực tài lực, vật lực và ngày công lao động từ nhân dân theo tinh thần Nghị định số 24/1999/NĐ-CP và Nghị quyết số 03-NQ/TU của Tỉnh ủy Bình Thuận. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là xác định các nhân tố cốt lõi chi phối quyết định tham gia của cộng đồng dân cư. Đề tài tập trung đo lường mức độ tác động của 4 tiền tố then chốt gồm Thái độ, Niềm tin, Nhận thức và Áp lực xã hội đến ý định hành vi của người dân tại huyện Đức Linh trong giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, giúp các nhà quản trị công nâng cao tỷ lệ tham gia đóng góp tự nguyện của người dân lên trên 90% và cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho các quyết sách phát triển hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Hành vi Hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991, 2006) làm nền tảng lý thuyết chính. Thuyết TPB khẳng định ý định hành vi của cá nhân chịu sự chi phối bởi 3 thành phần cốt lõi: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn mực chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Dựa trên việc tổng thuật các công trình nghiên cứu của Huang (2014, 2015), Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2016), cùng nghiên cứu thực nghiệm của Trần Hữu Tài (2019), mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Ý định tham gia của người dân.

Các khái niệm then chốt trong mô hình được xác định cụ thể:

  • Thái độ đối với hành vi: Mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của người dân đối với việc đóng góp kinh phí, thời gian và công sức vào các dự án giao thông.
  • Niềm tin xã hội: Sự tin tưởng vững chắc của người dân vào tính đúng đắn, sự công minh và hiệu quả kinh tế - xã hội mà các công trình hạ tầng mang lại cho bản thân và cộng đồng.
  • Nhận thức của người dân: Mức độ hiểu biết về quyền lợi, nghĩa vụ, quyền tự do giám sát và các kênh thông tin tuyên truyền liên quan đến dự án.
  • Áp lực xã hội: Ảnh hưởng từ kỳ vọng của gia đình, bạn bè, hàng xóm và sự khuyến khích từ chính quyền cơ sở thúc đẩy cá nhân tuân thủ chuẩn mực cộng đồng.
  • Sự tham gia của người dân: Quyết định chủ động đóng góp tài chính, hiến đất, hỗ trợ ngày công và trực tiếp tham gia giám sát các công trình đường giao thông nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 2 giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 5 chuyên gia và cán bộ quản lý hạ tầng tại địa phương. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đồng thuận tuyệt đối 100% về tính phù hợp của 4 nhóm yếu tố lý thuyết, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ dạng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn phản đối đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng được phân bổ qua 2 bước:

  • Khảo sát sơ bộ: Thu thập mẫu thử gồm 105 người dân để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy thang đo Thái độ đạt Cronbach's Alpha 0.877, thang đo Niềm tin đạt 0.940, tất cả hệ số tương quan biến tổng đều vượt ngưỡng 0.30.
  • Khảo sát chính thức: Tiến hành chọn mẫu thuận tiện có cấu ngẫu nhiên với cỡ mẫu chính thức N = 205 người dân có hộ khẩu thường trú và trực tiếp sinh sống trên địa bàn huyện Đức Linh. Cỡ mẫu 205 hoàn toàn thỏa mãn quy tắc nhân 5 của Hair et al. (1998) đối với 24 biến quan sát.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính AMOS-SEM (Structural Equation Modeling) kết hợp phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) và kỹ thuật lặp Bootstrap với N = 1000 mẫu. Lý do lựa chọn AMOS-SEM vì phương pháp này cho phép xử lý đồng thời mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn, kiểm soát sai số đo lường và đánh giá toàn diện các chỉ số độ phù hợp mô hình như CMIN/df < 2.0, CFI > 0.90, TLI > 0.90 và RMSEA < 0.08.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã kiểm định và chấp nhận 4 giả thuyết nghiên cứu với các chỉ số thống kê có ý nghĩa cao:

  • Yếu tố Thái độ có tác động tích cực mạnh nhất đến ý định tham gia của người dân với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.365$ (p < 0.001).
  • Yếu tố Nhận thức giữ vị trí quan trọng thứ hai với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.325$ (p < 0.001).
  • Yếu tố Niềm tin tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.232$ (p < 0.01).
  • Yếu tố Áp lực xã hội thể hiện sự ảnh hưởng tích cực đến ý thức trách nhiệm cộng đồng của người dân địa phương.
  • Mô hình nghiên cứu đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế, giải thích được 65.9% sự biến thiên phương sai của ý định tham gia của người dân ($R^2 = 0.659$).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm khẳng định Thái độ ($\beta = 0.365$) và Nhận thức ($\beta = 0.325$) chiếm tới gần 70% tổng mức độ tác động của các nhân tố độc lập. Khi người dân nhận thấy việc nâng cấp đường sá mang lại lợi ích trực tiếp cho sinh hoạt gia đình và gia tăng giá trị nhà đất, họ sẵn sàng chuyển hóa thái độ tích cực thành hành động tự nguyện hiến đất làm đường. Điển hình trong thực tế tại huyện Đức Linh, 18 dự án hạ tầng lớn trong năm 2021 đã giải phóng 100% mặt bằng mà không cần trích ngân sách bồi thường.

Về mặt trình bày dữ liệu, các kết quả kiểm định thang đo và mối quan hệ cấu trúc có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động của các trọng số $\beta$ chuẩn hóa và bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu. So sánh với các nghiên cứu trước đây, phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Huang (2015) và Trần Hữu Tài (2019) tại khu vực đô thị TP.HCM, nhưng thể hiện rõ nét hơn tính gắn kết cộng đồng nông thôn khi hệ số giải thích $R^2 = 65.9%$ vượt trội so với mức trung bình 52% - 58% của các mô hình hành vi xã hội thông thường.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị hành động nhằm tối ưu hóa sự tham gia của nhân dân vào các công trình hạ tầng giai đoạn 2022 - 2025:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng: Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức công khai 100% các đồ án quy hoạch giao thông trước khi triển khai 30 ngày. Ứng dụng mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở với mục tiêu tối thiểu 15% - 20% thời lượng phát sóng dành cho việc phổ biến lợi ích kinh tế, xã hội của các tuyến đường.

  • Củng cố niềm tin thông qua minh bạch tài chính và chất lượng công trình: Ban Quản lý dự án huyện và Ủy ban nhân dân các xã bắt buộc thiết lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng với sự tham gia của ít nhất 3 - 5 đại diện người dân địa phương. Thực hiện niêm yết công khai 100% dự toán thu chi, nguồn đóng góp và tiến độ giải ngân định kỳ 6 tháng/lần nhằm triệt tiêu hoàn toàn các hoài nghi về thất thoát nguồn vốn.

  • Bồi đắp thái độ tích cực bằng cơ chế tôn vinh và khen thưởng: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện Đức Linh xây dựng quy chế khen thưởng kịp thời đối với các hộ gia đình gương mẫu hiến đất từ 50 $m^2$ trở lên hoặc đóng góp kinh phí lớn. Mục tiêu đạt tỷ lệ đồng thuận trên 90% ngay trong đợt vận động đầu tiên tại từng thôn, xóm.

  • Tận dụng chuẩn mực và áp lực xã hội tích cực: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân) phát động phong trào thi đua xây dựng tuyến đường kiểu mẫu tự quản. Triển khai kế hoạch hành động theo từng quý, phấn đấu mỗi xã xây dựng ít nhất 2 - 3 tuyến đường xanh - sạch - đẹp do nhân dân tự quản lý và bảo trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, cùng Ủy ban nhân dân 10 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đức Linh có thể sử dụng các hàm ý chính sách để xây dựng kế hoạch huy động vốn xã hội hóa cho hơn 20 danh mục công trình giao thông trung hạn.

  • Ban Quản lý dự án và các tổ chức đoàn thể cơ sở: Đội ngũ cán bộ Mặt trận Tổ quốc và ban điều hành thôn, khu phố nắm bắt được tâm lý người dân, vận dụng bộ công cụ truyền thông thực tế giúp rút ngắn trên 30% thời gian vận động giải phóng mặt bằng.

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Những người đang theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Kinh tế phát triển có thể kế thừa khung mô hình SEM chuẩn hóa, quy trình kiểm định Bootstrap N = 1000 mẫu và bộ thang đo Likert 5 mức độ để mở rộng nghiên cứu sang các loại hình hạ tầng kỹ thuật khác.

  • Các doanh nghiệp và nhà thầu xây dựng hạ tầng: Các nhà thầu thi công nắm bắt được cơ chế phối hợp với cộng đồng địa phương, giúp tối ưu hóa từ 15% đến 20% thời gian thi công nhờ sự hỗ trợ mặt bằng và giám sát đồng thuận từ cư dân sở tại.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định tham gia đóng góp làm đường của người dân huyện Đức Linh? Trả lời: Kết quả phân tích SEM khẳng định Thái độ là yếu tố chi phối mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.365$ (p < 0.001). Khi người dân có nhận thức tích cực và thấy rõ quyền lợi thiết thực của việc nâng cấp đường giao thông, mức độ sẵn sàng đóng góp tiền của và hiến đất sẽ đạt trên 90%.

  • Câu hỏi 2: Mô hình nghiên cứu trong luận văn giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của ý định tham gia? Trả lời: Mô hình lý thuyết đề xuất với 4 biến độc lập (Thái độ, Nhận thức, Niềm tin, Áp lực xã hội) giải thích được 65.9% phương sai của biến Ý định tham gia ($R^2 = 0.659$). Đây là chỉ số giải thích rất cao trong các nghiên cứu hành vi xã hội học và quản trị công.

  • Câu hỏi 3: Cỡ mẫu 205 có đảm bảo độ tin cậy khoa học khi phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM không? Trả lời: Cỡ mẫu N = 205 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học, vượt tiêu chuẩn tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (24 biến x 5 = 120 mẫu) theo Hair et al. Đồng thời, kỹ thuật kiểm định Bootstrap với 1000 mẫu lặp lại đã xác nhận tính vững và độ chính xác của các ước lượng tham số.

  • Câu hỏi 4: Chính quyền địa phương đã đạt được kết quả cụ thể nào từ mô hình xã hội hóa giao thông? Trả lời: Qua 10 năm thực hiện, toàn huyện đã cứng hóa 846,238 km đường, đưa 10/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Riêng năm 2021, huyện triển khai 18 dự án với hơn 235 tỷ đồng và 39 tuyến đường bê tông mà không tốn kinh phí đền bù mặt bằng nhờ 100% nhân dân tự nguyện hiến đất.

  • Câu hỏi 5: Thang đo của luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác tại Việt Nam không? Trả lời: Bộ thang đo gồm 24 biến quan sát đã được kiểm định đạt giá trị hội tụ với hệ số tải chuẩn hóa > 0.50 và độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0.877 đến 0.940. Do đó, thang đo hoàn toàn có thể nhân rộng để khảo sát tại các huyện nông thôn mới khác trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính giải thích 65.9% sự biến thiên ý định tham gia của người dân trong xây dựng, duy tu đường giao thông.
  • Nghiên cứu xác lập trật tự mức độ tác động của các nhân tố: Thái độ ($\beta = 0.365$), Nhận thức ($\beta = 0.325$), Niềm tin ($\beta = 0.232$) và Áp lực xã hội.
  • Tổng kết thực tiễn minh chứng tính hiệu quả vượt bậc của mô hình Nhà nước và nhân dân cùng làm với 846,238 km đường cứng hóa và 18 dự án trọng điểm trị giá hơn 235 tỷ đồng được nhân dân ủng hộ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính hành động cao, tập trung vào công khai 100% quy hoạch và thành lập ban giám sát cộng đồng định kỳ.
  • Hoàn thiện phương pháp luận kết hợp phân tích AMOS-SEM và kiểm định Bootstrap N = 1000 mẫu cho nghiên cứu hành vi quản trị công tại Việt Nam.

Về định hướng tiếp theo, chính quyền địa phương cần triển khai áp dụng ngay các hàm ý quản trị trong kế hoạch phát triển hạ tầng giai đoạn 2022 - 2025, định kỳ 6 tháng một lần tiến hành rà soát mức độ hài lòng của cư dân. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy liên hệ và khai thác toàn diện bộ dữ liệu luận văn để tối ưu hóa nguồn lực cộng đồng trong phát triển hạ tầng giao thông bền vững.