MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Theo Nghị quyết số 09 – NQ/TW ngày 09 – 02 – 2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã xác định: “Nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”. Đây là định hướng chiến lược hoàn chỉnh, đồng thời cũng là quan điểm chỉ đạo rõ ràng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế biển Việt Nam từ trước tới nay. Trong chiến lược phát triển kinh tế biển thì cảng biển chiếm vai trò chủ đạo.
Vì vậy, để phát triển bền vững, các doanh nghiệp cảng biển luôn phải xác định rõ mục tiêu phát triển, tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính thông qua việc phân bổ các nguồn lực cần thiết, triệt để thực hiện các cơ hội kinh doanh và hạn chế thấp nhất các rủi ro. Việt Nam đang thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, trong đó có lộ trình cạnh tranh và hội nhập trong ngành Hàng hải ASEAN, tham gia các cam kết WTO trong vận tải biển, để tương lai trở thành thị trường tự do, bình đẳng cho mọi chủ thể kinh doanh, khai thác Hàng hải. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của cảng biển Việt Nam hiện nay thực sự không thể so sánh với năng lực cạnh tranh quá mạnh mẽ của các quốc gia có ngành Hàng hải phát triển khác trên thị trường quốc tế. Do vậy, hội nhập quốc tế đã và đang buộc các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam phải nâng cao năng lực tài chính để có một nguồn lực tài chính đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thương trường quốc tế.
Đã đến lúc Việt Nam cần có cách thức tiếp cận mới để tạo ra những đột phá trong tư duy chiến lược và hành động thực hiện khai thác, phát triển kinh tế cảng biển. Trong tình trạng khó khăn chung, khó khăn lớn nhất vẫn là vốn đầu tư vì trước đây phần lớn các doanh nghiệp cảng biển được Ngân sách nhà nước cấp vốn 1 để đầu tư mở rộng cảng, tuy nhiên đến thời điểm hiện nay, để đầu tư phát triển cảng mới, các doanh nghiệp cảng biển phải sử dụng vốn tự có hoặc huy động thông qua các hình thức như: vốn tín dụng, vốn ODA, vốn góp, liên doanh, liên kết. Thực tế cho thấy việc huy động vốn không dễ dàng, chi phí vốn lớn, nguồn vốn sử dụng chưa đạt hiệu quả cao làm cho các dự án triển khai chậm. Một số dự án đầu tư cảng biển đã hoàn thành, đưa vào sử dụng nhưng cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay chưa hợp lý, thêm vào đó sản lượng thông qua không đạt như dự kiến, giá cước thấp hơn giá thành làm cho hoạt động của các doanh nghiệp này gặp khó khăn về tài chính.
Vì thế việc phân tích năng lực tài chính có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp những thông tin chính xác về mọi mặt của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp cảng biển nói riêng, bao gồm: Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình biến động của nguồn vốn; đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán; tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp có hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, để các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam hoạt động kinh doanh ổn định và có hiệu quả thì việc nâng cao năng lực tài chính (thể hiện ở việc duy trì một cơ cấu vốn hợp lý, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời) là điều cần thiết, mang tính cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp cảng biển Việt Nam” để làm luận án nghiên cứu sinh của mình. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sinh thực hiện các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hoá và hoàn thiện cơ sở lý luận về tài chính, năng lực tài chính doanh nghiệp và năng lực tài chính của doanh nghiệp cảng biển Việt Nam. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam. - Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của doanh nghiệp cảng biển Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018. - Phân tích mối quan hệ và sự ảnh hưởng qua lại giữa các nhân tố liên quan đến năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam.
- Tìm ra và phân tích mô hình tối ưu hoá năng lực tài chính cho doanh nghiệp cảng biển. Trên cơ sở đó đề xuất bảng xếp hạng năng lực tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp cảng biển Việt Nam. - Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu + Về không gian: Nghiên cứu năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam được phân bố ở 3 khu vực: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam.
+ Về thời gian: Nghiên cứu năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2018. + Về nội dung: “Năng lực tài chính” là thuật ngữ mô tả khả năng tài chính của doanh nghiệp, như vậy năng lực tài chính không chỉ thể hiện sức mạnh hiện tại mà còn thể hiện tiềm năng, triển vọng và xu hướng phát triển tài chính trong tương lai của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu về nội dung của luận án, tác giả chỉ nghiên cứu khả năng tài chính hiện tại của các doanh nghiệp cảng biển. Vì vậy, nghiên cứu sinh sẽ đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cảng biển Việt Nam 3 thông qua ba nhóm chỉ tiêu: Cơ cấu vốn hợp lý để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, khả năng đảm bảo an toàn tài chính và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp cảng biển.
+ Mẫu nghiên cứu: Theo số liệu của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, tính đến ngày 15/08/2018, ở Việt Nam có 34 doanh nghiệp cảng biển niêm yết cổ phiếu trên các Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, trong số đó có 25 doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh khai thác cảng vừa có cảng biển. Luận án nghiên cứu năng lực tài chính của các doanh nghiệp cảng biển trong giai đoạn 2008 – 2018 thông qua các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cảng biển hiện đang niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam để đảm bảo số liệu công khai, minh bạch và đáng tin cậy; trên cơ sở các doanh nghiệp cảng biển được phân bố theo địa lý Việt Nam từ bắc vào nam và thông qua các doanh nghiệp có quy mô vốn và thị phần hoạt động tương đối lớn vừa có hoạt động kinh doanh khai thác cảng vừa có cảng biển. Vì thế, tác giả đã tiến hành thu thập và phân tích thông tin từ 9 doanh nghiệp cảng biển tại ba khu vực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam, mỗi khu vực bao gồm ba doanh nghiệp được thể hiện trên bảng 1. - Các doanh nghiệp cảng biển Miền Bắc gồm: Công ty cổ phần cảng Hải Phòng (Mã cổ phiếu: PHP, tên gọi tắt: Cảng Hải Phòng), Công ty cổ phần cảng Đình Vũ (Mã cổ phiếu: DVP, tên gọi tắt: Cảng Đình Vũ), Công ty cổ phần đầu tư cảng Cái Lân (Mã cổ phiếu: CPI, tên gọi tắt: Cảng Cái Lân).
- Các doanh nghiệp cảng biển Miền Trung gồm: Công ty cổ phần cảng Đà Nẵng (Mã cổ phiếu: CDN, tên gọi tắt: Cảng Đà Nẵng), Công ty cổ phần cảng Nha Trang (Mã cổ phiếu: CNH, tên gọi tắt: Cảng Nha Trang), Công ty cổ phần cảng Quy Nhơn (Mã cổ phiếu: QNP, tên gọi tắt: Cảng Quy Nhơn). - Các doanh nghiệp cảng biển đại diện cho Miền Nam gồm: Công ty cổ phần cảng Sài Gòn (Mã cổ phiếu: SGP, tên gọi tắt: Cảng Sài Gòn), Công ty cổ phần cảng Đồng Nai (Mã cổ phiếu: PDN, tên gọi tắt: Cảng Đồng Nai), Công ty cổ phần cảng Cát Lái (Mã cổ phiếu: CLL, tên gọi tắt: Cảng Cát Lái).1: Danh sách các doanh nghiệp cảng biển niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam Đơn vị tính: Triệu đồng Sàn Doanh STT Tên doanh nghiệp Vị trí Tổng TS niêm nghiệp yết có cảng 1 CTCP Cảng Hải Phòng Bắc 5.283 HNX x 2 CTCP Cảng Quảng Ninh Bắc 1.336 OTC x 3 CTCP Cảng Xanh Vip Bắc 1.118 UPCOM x CTCP Đầu tư và Phát triển 4 Bắc 1.490 HOSE x Cảng Đình Vũ CTCP Cảng Dịch vụ Dầu khí 5 Bắc 620.090 UPCOM x Đình Vũ 6 CTCP Cảng Đoạn Xá Bắc 348.407 HNX x CTCP Thương mại Dịch vụ 7 Bắc 132.361 UPCOM Tổng hợp Cảng Hải Phòng 8 CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân Bắc 59.501 UPCOM x CTCP Cảng Cửa Cấm Hải 9 Bắc 48.130 UPCOM Phòng CTCP Lai Dắt và Vận tải Cảng 10 Bắc 34.643 UPCOM Hải Phòng 11 CTCP Cảng Sài Gòn Nam 4.374 UPCOM x 12 CTCP Cảng Rau Quả Nam 3.776 HNX x Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng 13 Nam 1.101 OTC Phước An CTCP ICD Tân Cảng - Long 14 Nam 1.764 OTC Bình 5 Sàn Doanh STT Tên doanh nghiệp Vị trí Tổng TS niêm nghiệp yết có cảng CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải 15 Nam 850.367 HOSE Xếp dỡ Tân Cảng 16 CTCP Cảng Đồng Nai Nam 845.327 HOSE x 17 CTCP Cảng Cát Lái Nam 614.168 HOSE x 18 CTCP Cảng Phú Định Nam 420.223 OTC x 19 CTCP Cảng Phú Hữu Nam 417.732 OTC x 20 CTCP Cảng Cần Thơ Nam 378.769 UPCOM x CTCP ICD Tân Cảng Sóng 21 Nam 351.171 UPCOM Thần 22 CTCP Cảng An Giang Nam 153.