Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự phát triển thông qua việc tham gia hàng loạt hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu, Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP được 11 nước thành viên ký kết vào tháng 03/2018). Ngành dệt may khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn và trọng điểm xuất khẩu của quốc gia. Năm 2017, ngành đạt mức xuất siêu 15,5 tỷ USD; sang năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt hơn 36 tỷ USD (tăng trên 16% so với năm 2017), trong đó kim ngạch may mặc đạt hơn 28 tỷ USD. Theo định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2030, ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt từ 64 đến 67 tỷ USD và nâng tỷ lệ nội địa hóa lên mức 70%.

Mặc dù có sự tăng trưởng nhanh chóng, các doanh nghiệp dệt may trong nước vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hiệu quả hoạt động, công nghệ và tính tự chủ về nguồn nguyên phụ liệu. Trong công tác quản trị nội bộ, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 40% đến 50% tổng tài sản của doanh nghiệp. Việc dự trữ vượt mức cho phép làm phát sinh chi phí lưu kho, ứ đọng vốn lưu động và gia tăng rủi ro giảm giá trị sản phẩm. Nhằm cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, việc vận dụng lý thuyết Quản trị tinh gọn (Lean Manufacturing) trong việc nhận diện và triệt tiêu các lãng phí tồn trữ là một nhu cầu cấp bách. Từ bối cảnh thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, tác giả Đặng Văn Tú đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tồn kho tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng và mức độ hiệu quả của hoạt động quản lý tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 - 2018.
    • Ứng dụng lý thuyết Lean để phân tích và lượng hóa các lãng phí trong lưu trữ hàng tồn kho.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát tồn kho và cơ chế ra quyết định dự trữ tại doanh nghiệp.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tồn kho của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An?
  2. Thực trạng hoạt động quản lý tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An diễn ra như thế nào và mức độ lãng phí ra sao?
  3. Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động quản lý tồn kho của công ty trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình tiếp nhận, lưu trữ, kiểm tra, luân chuyển và kiểm soát chi phí tồn kho nguyên phụ liệu và thành phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, địa chỉ tại Lô C-4-4, C-4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ ngày 14/01/2019 đến ngày 21/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả tiếp cận vấn đề kiểm soát tồn kho dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tài chính doanh nghiệp cổ điển và phương pháp quản trị tinh gọn hiện đại. Về mặt phân loại hàng tồn kho, tác giả dẫn chiếu quan điểm của Larousse và Vrat (2014) với 4 nhóm tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất: hàng tồn kho đầu nguồn (nguyên vật liệu), hàng tồn kho sản phẩm trung gian (bán thành phẩm dở dang), hàng tồn kho cuối nguồn (thành phẩm) và hàng tồn kho phụ tùng, thiết bị bảo trì. Trong hạch toán sản xuất, nguyên vật liệu được bóc tách chi tiết thành nguyên vật liệu chính (NVLC), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng cơ bản.

Khung đánh giá hiệu quả tồn kho được đo lường thông qua ba nhóm tiêu chí:

  1. Cơ cấu chi phí tồn kho: Chi phí đặt hàng (Inventory ordering costs), chi phí tồn trữ (Inventory carrying costs bao gồm chi phí kho bãi, chi phí cơ hội của vốn, thuế, bảo hiểm, hư hỏng, lỗi thời), và chi phí mua hàng (Inventory acquisition). Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) được đề cập nhằm cân bằng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
  2. Chỉ số tài chính: Hệ số vòng quay hàng tồn kho, được tính bằng tỷ số giữa Giá vốn hàng bán và Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ, phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn.
  3. Lý thuyết Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing): Gồm 6 nguyên lý nền tảng (Nhận diện lãng phí, Quá trình tiêu chuẩn, Dòng chảy liên tục, Cơ chế kéo JIT, Chất lượng tại nguồn, Cải tiến liên tục) và 7 dạng lãng phí (Sản xuất dư thừa, Tồn kho quá mức, Vận chuyển, Khuyết tật, Sửa sai, Thao tác thừa, Chờ đợi).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực nghiệm trực tiếp tại kho nguyên phụ liệu, kho thành phẩm và các chuyền may để ghi nhận tiến độ xuất nhập hàng, tình trạng ách tắc và bố trí mặt bằng; tham khảo ý kiến chuyên gia và phỏng vấn nhân viên quản lý kho; áp dụng bảng kiểm kê danh mục 12 tiêu chí đánh giá lãng phí tồn kho theo thang điểm từ 0 (không lãng phí) đến 3 (rất nhiều lãng phí) dựa trên tài liệu tư vấn của Công ty Quản lý Hạnh Gia.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 - 2018 do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp; tổng hợp dữ liệu vĩ mô ngành dệt may từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Euromonitor Passport Data (2017) và VISecurities (2018).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tuyệt đối, tỷ lệ tương đối giữa các năm để nhận diện xu hướng biến động của tài sản, hàng tồn kho và các định mức lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận vấn đề kiểm soát tồn kho

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò và mục tiêu của công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp công nghiệp. Tồn kho vừa đóng vai trò là lớp đệm bảo đảm tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh trước các biến động thị trường, vừa là đối tượng phát sinh chi phí tài chính và gánh nặng bảo quản lớn. Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất của từng thành phần tồn kho: nguyên liệu chính trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm; vật liệu phụ trợ; bán thành phẩm dở dang luân chuyển giữa các công đoạn; và thành phẩm tiêu thụ.

Tác giả đi sâu phân tích hệ thống lý thuyết Lean Manufacturing, nhấn mạnh việc chuyển đổi từ tư duy sản xuất đẩy sang hệ thống kéo (Just-In-Time - JIT) nhằm triệt tiêu tồn kho đệm dư thừa. Bên cạnh đó, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan của ngành dệt may Việt Nam: mức tăng trưởng xuất khẩu trung bình 15-20%/năm sau khủng hoảng 2008, 4 thị trường xuất khẩu trọng điểm (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc chiếm 75% tổng giá trị). Khóa luận cũng trích dẫn bảng mục tiêu phát triển của ngành đến năm 2030, trong đó kim ngạch xuất khẩu năm 2020 định hướng đạt 36-38 tỷ USD và năm 2030 đạt 64-67 tỷ USD, tỷ lệ nội địa hóa tăng từ 55% (năm 2015) lên 65% (năm 2020) và 70% (năm 2030).

Chương 2: Đánh giá quy trình quản lý tồn kho và ứng dụng Lean trong đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác quản lý tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex), đơn vị thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và VCCI. Doanh nghiệp có trụ sở tại KCN Phú Bài, vốn điều lệ 25 tỷ đồng, mặt bằng xây dựng 23.680 m2 với 16 chuyền may hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan. Năng lực sản xuất đạt hơn 6 triệu sản phẩm/năm (sản phẩm chính là áo Jacket, T-shirt, Polo-shirt, quần short, quần áo trẻ em), doanh thu hàng năm đạt xấp xỉ 220 tỷ đồng và 99% sản lượng được xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. Công ty áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm xã hội quốc tế bao gồm ISO 9001:2008, SA-8000, WRAP và chứng nhận chống khủng bố C-TPAT.

Chương này tập trung phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động tại Phugatex giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản (tỷ đồng) 68,63 92,87 99,98
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 42,41 68,81 73,11
- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) 61,80 74,10 73,10
- Tiền và tương đương tiền (tỷ đồng) 0,85 1,34 9,96
- Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ đồng) 16,18 37,04 33,60
- Giá trị hàng tồn kho (tỷ đồng) 23,31 28,16 26,05
- Tỷ trọng hàng tồn kho/Tài sản ngắn hạn (%) 33,90 30,30 26,10
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 26,22 24,06 26,87
- Tài sản cố định (tỷ đồng) 24,07 21,45 22,94
Tổng số lao động (người) 840 854 864
- Lao động nữ (người / tỷ lệ %) 674 (80,24%) 659 (77,17%) 666 (77,08%)
- Lao động nam (người / tỷ lệ %) 166 (19,76%) 195 (22,83%) 198 (22,92%)
- Lao động phổ thông (người / tỷ lệ %) 775 (92,26%) 780 (91,33%) 781 (90,39%)
- Lao động trực tiếp sản xuất (người / tỷ lệ %) 770 (91,67%) 779 (91,22%) 786 (90,97%)

Phân tích chuyên sâu về quản lý tồn kho chỉ ra rằng: Giá trị hàng tồn kho tăng từ 23,31 tỷ đồng (năm 2016) lên mức 28,16 tỷ đồng (năm 2017, tăng 20,8%), sau đó giảm về 26,05 tỷ đồng vào năm 2018 (giảm 7,5%). Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn giảm dần từ 33,9% (2016) xuống 30,3% (2017) và 26,1% (2018). Quy trình quản lý nhập kho nguyên phụ liệu còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: diện tích kho vải và kho phụ liệu chật hẹp so với quy mô 16 chuyền may, hàng hóa để dưới sàn chiếm lối đi, việc phân loại nguyên vật liệu chưa triệt để dẫn đến nhân viên mất nhiều thời gian tìm kiếm vật tư.

Đánh giá mức độ lãng phí theo bảng tiêu chí Lean cho thấy các điểm lãng phí tập trung vào việc tích lũy tồn kho nguyên phụ liệu giữa các công đoạn rời rạc, thao tác bốc dỡ trùng lặp giữa các tổ (tổ cắt, tổ phụ liệu, tổ may), thiếu công cụ trực quan hóa số lượng hàng hóa trong kho và nguy cơ hư hỏng nguyên phụ liệu do điều kiện độ ẩm, bốc xếp thủ công.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tồn kho của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp kỹ thuật quản trị nhằm tháo gỡ những tồn tại đã được lượng hóa ở chương trước. Về mặt chiến lược, công ty tiếp tục duy trì sản xuất xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ và chuẩn bị các điều kiện khai thác thị trường mới khi hiệp định CPTPP có hiệu lực.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bao gồm:

  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra và nghiệm thu nguyên phụ liệu ngay từ khâu giao nhận: Tăng cường phối hợp giữa Tổ QA, Tổ QC và nhân viên kho nhằm hạn chế tình trạng nguyên liệu lỗi lọt vào chuyền may gây ách tắc sản xuất.
  • Sắp xếp và quy hoạch lại mặt bằng kho bãi theo nguyên tắc tinh gọn: Thiết kế lại lối đi, phân vùng giá kệ riêng biệt cho NVLC và phụ liệu may, loại bỏ tình trạng hàng hóa để tràn trên sàn nhà xưởng gây cản trở di chuyển.
  • Chuẩn hóa quy trình cấp phát vật tư cho các chuyền may: Áp dụng cơ chế xuất vật tư theo tiến độ đơn hàng và định mức bàn cắt (thông qua lệnh sản xuất từ Tổ cắt), giảm thiểu việc lưu giữ bán thành phẩm dở dang tại chuyền.
  • Kiểm soát chi phí tồn kho thông qua xây dựng định mức tồn kho an toàn: Thiết lập hệ thống theo dõi số lượng tồn kho định kỳ, giảm chi phí tồn trữ phát sinh vào cuối năm tài chính.
  • Nâng cao trình độ và ý thức của đội ngũ thủ kho, công nhân bốc xếp: Tăng cường đào tạo nghiệp vụ ghi chép, kiểm đếm và bảo quản nguyên vật liệu, tránh thất thoát và hư hại cơ học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An qua các số liệu tài chính cụ thể:

  • Xác định quy mô biến động tài sản của doanh nghiệp: Tổng tài sản tăng từ 68,63 tỷ đồng (2016) lên 92,87 tỷ đồng (2017) và chạm mức 99,98 tỷ đồng (2018). Hàng tồn kho giữ vai trò chi phối tài sản ngắn hạn nhưng đã được kiểm soát giảm từ 28,16 tỷ đồng (năm 2017) xuống 26,05 tỷ đồng (năm 2018), tương ứng giảm tỷ trọng từ 30,3% xuống 26,1%.
  • Nhận diện đặc thù lực lượng lao động: Doanh nghiệp thâm dụng lao động phổ thông (chiếm trên 90%) và lao động nữ (chiếm trên 77%), phục vụ trực tiếp cho 16 chuyền may và tạo ra hơn 6 triệu sản phẩm may mặc xuất khẩu mỗi năm.
  • Định lượng các điểm bất hợp lý trong kho vận: Chỉ ra diện tích kho thành phẩm chỉ đạt 720 m2 trên tổng diện tích 23.680 m2 của công ty, gây ra hiện tượng nghẽn lối đi, thao tác tìm kiếm kéo dài và gia tăng chi phí lưu trữ phát sinh tại thời điểm ngày 31/12/2018.

Các kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Đối với Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào, sắp xếp lại kho bãi theo phương pháp tinh gọn, áp dụng kiểm soát định mức nguyên phụ liệu chặt chẽ giữa tổ cắt và các chuyền may.
  • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may trên địa bàn, đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics tại KCN Phú Bài nhằm giảm thời gian vận chuyển và chi phí lưu kho cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã kết hợp việc phân tích báo cáo tài chính truyền thống với công cụ đánh giá lãng phí của lý thuyết Lean Manufacturing để phân tích một doanh nghiệp may mặc cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về luân chuyển nguyên phụ liệu may mặc, giúp nhận diện cụ thể các tổn thất vô hình trong kho bãi mà báo cáo kế toán thông thường không phản ánh được.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn về thời gian và phạm vi: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp từ ngày 14/01/2019 đến ngày 21/04/2019. Số liệu khảo sát chuyên sâu chỉ giới hạn trong chuỗi 3 năm (2016 - 2018) tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, chưa mở rộng đối sánh sang các doanh nghiệp dệt may khác trong KCN Phú Bài.
  • Phương pháp đánh giá: Việc chấm điểm bảng kiểm kê lãng phí Lean chủ yếu dựa trên quan sát trực tiếp của tác giả và phỏng vấn một số nhân sự nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp để tính toán chính xác điểm đặt hàng lại (ROP) hay lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) cho từng mã phụ liệu chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích sang chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu bên ngoài, đánh giá độ trễ của các nhà cung cấp vải và phụ liệu trong và ngoài nước.
  • Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin và phần mềm quản trị kho chuyên dụng (ERP/WMS) để tự động hóa hoạt động theo dõi xuất nhập tồn thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình luân chuyển nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may mặc xuất khẩu.
  • Cán bộ quản lý kho và quản lý sản xuất tại các nhà máy may: Tham khảo bộ chỉ tiêu 12 câu hỏi đánh giá lãng phí tồn kho theo Lean và cách thức liên kết giữa số liệu tồn kho trên bảng cân đối kế toán với hoạt động sắp xếp mặt bằng kho thực tế.
  • Các nghiên cứu về ngành dệt may miền Trung: Cung cấp chuỗi số liệu tài sản, cơ cấu lao động và năng lực sản xuất thực tế của Phugatex trong bối cảnh chuẩn bị thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng và giá trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Năm 2016, giá trị hàng tồn kho là 23,31 tỷ đồng (chiếm 33,9% tài sản ngắn hạn). Đến năm 2017, tồn kho tăng lên 28,16 tỷ đồng (chiếm 30,3% tài sản ngắn hạn, tăng 20,8% so với 2016). Sang năm 2018, giá trị hàng tồn kho giảm về 26,05 tỷ đồng (chiếm 26,1% tài sản ngắn hạn, giảm 7,5% so với 2017).

2. Thị trường xuất khẩu và các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội chính của công ty gồm những gì?
Sản phẩm may mặc của công ty được xuất khẩu 99% sang thị trường Hoa Kỳ cho các đối tác lớn như Hanes Brand Inc, Perry Ellis, Wal-Mart, Amazon, Columbia, Oxford, Inditex, Walt Disney, Li&Fung, PVH, VF. Công ty duy trì việc tuân thủ các chứng nhận quốc tế gồm SA-8000, WRAP và chương trình hợp tác chống khủng bố C-TPAT của Hải quan Hoa Kỳ.

3. Cơ cấu lao động tại Phugatex có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động của công ty tăng từ 840 người (năm 2016) lên 864 người (năm 2018). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 77,08% (năm 2018) do đặc thù ngành may; lao động phổ thông chiếm 90,39% (781 người); và lao động trực tiếp sản xuất tại các chuyền may, tổ cắt chiếm 90,97% (786 người).

4. Bảng đánh giá lãng phí tồn kho theo Lean trong khóa luận sử dụng thang điểm và tiêu chí nào?
Bảng đánh giá gồm 12 tiêu chí mô tả lãng phí (như hàng hóa lưu trữ nhiều trên sàn làm nghẽn lối đi, nhân viên mất thời gian tìm hàng, thao tác kiểm soát trùng lặp, tích lũy tồn kho giữa các công đoạn). Thang điểm đánh giá gồm 4 mức: Điểm 0 (Không tìm thấy lãng phí), Điểm 1 (Có rất ít lãng phí), Điểm 2 (Có vài lãng phí), và Điểm 3 (Rất nhiều lãng phí).

5. Khóa luận đưa ra kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương?
Tác giả kiến nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ dệt may, nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ hậu cần tại KCN Phú Bài nhằm giảm chi phí lưu kho và rút ngắn thời gian giao nhận nguyên vật liệu cho doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Văn Tú đã phản ánh bức tranh quản trị tài sản và kiểm soát tồn kho tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An trong giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua việc kết hợp giữa chỉ tiêu kế toán và các nguyên lý loại bỏ lãng phí của Lean Manufacturing, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về mặt bằng kho, quy trình cấp phát nguyên phụ liệu và định mức tồn trữ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, sắp xếp kho bãi và thiết lập luồng vật tư nhịp nhàng, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.