Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ tài chính vĩ mô quan trọng của Nhà nước nhằm huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực xã hội để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và phát triển bền vững. Giai đoạn 2019–2021, bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp đã tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, làm suy giảm nguồn lực xã hội và tạo áp lực lớn lên cán cân thu - chi NSNN. Trong điều kiện nguồn lực công có hạn, việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng ngân sách tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trở thành yêu cầu cấp thiết.
Tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung tâm kinh tế - văn hóa khu vực trung du và miền núi phía Bắc, sở hữu hệ thống di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phong phú. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) tỉnh Thái Nguyên giữ vai trò cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo. Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả trong việc huy động và phân bổ nguồn lực, công tác quản lý NSNN tại Sở vẫn tồn tại những bất cập: công tác lập dự toán chưa sát với nhiệm vụ thực tế; quy chế phân bổ kinh phí theo định mức biên chế chưa thực sự linh hoạt; công tác quản lý chi đầu tư tại một số công trình tu bổ, tôn tạo di tích còn lỏng lẻo.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về NSNN và quản lý NSNN trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý NSNN tại Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019–2021 trên các khâu: quản lý thu, quản lý chi, phân cấp quản lý, chu trình ngân sách, cân đối ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra.
- Làm rõ các thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý ngân sách tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên cùng các phòng chuyên môn và 09 đơn vị trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập, phân tích và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (trong khung thời gian đào tạo 2018–2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý thuyết về quản lý tài chính công tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng:
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
- Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được NSNN hỗ trợ.
- Quyết định số 554/QĐ-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 137/2017/TT-BTC quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.
- Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/09/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở VHTTDL thuộc UBND cấp tỉnh.
- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Thái Nguyên: Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND, Nghị quyết số 161/NQ-HĐND, Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 17/NQ-HĐND, Nghị quyết số 25/NQ-HĐND.
Tổng quan nghiên cứu liên quan:
Tác giả kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước, bao gồm:
- Luận văn thạc sĩ của Lê Hải Ngọc Châu (2016) về quản lý NSNN cấp huyện tại Hà Tĩnh;
- Luận văn thạc sĩ của Phạm Đức Ân (2020) về quản lý chi thường xuyên NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng;
- Luận án tiến sĩ của Ngô Thị Hồng Hạnh (2020) về quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng mô tả và phân tích định tính:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và biểu mẫu dự toán của Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ trọng: So sánh số liệu thực hiện giữa các năm (2019, 2020, 2021); đối chiếu giữa dự toán lập và dự toán được UBND tỉnh giao; phân tích cơ cấu chi thường xuyên, kinh phí tự chủ, kinh phí không tự chủ và chi đầu tư phát triển.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Kế hoạch – Tài chính, Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và nguyên tắc quản lý NSNN:
- Khái niệm và đặc điểm: NSNN là toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định (theo Khoản 14, Điều 4 Luật NSNN 2015). Thu NSNN mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp; chi NSNN mang tính cấp phát phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội.
- Nguyên tắc quản lý NSNN: Gồm 05 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn; nguyên tắc thống nhất; nguyên tắc cân đối ngân sách; nguyên tắc công khai hóa; nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác.
- Nội dung và chu trình quản lý: Bao gồm xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn; quản lý quá trình thu - chi; quản lý cân đối thu - chi; phân cấp quản lý ngân sách; và quản lý chu trình ngân sách qua 3 giai đoạn: (1) Lập và phê duyệt dự toán; (2) Chấp hành ngân sách; (3) Kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách.
- Nhân tố ảnh hưởng: 4 nhóm nhân tố tác động gồm: điều kiện kinh tế - xã hội; chính sách và thể chế kinh tế; cơ chế quản lý ngân sách; năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ tài chính.
Chương 2. Thực trạng quản lý NSNN tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và phân tích toàn diện thực trạng tài chính tại đơn vị:
- Cơ cấu tổ chức: Lãnh đạo Sở gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc; 08 phòng chuyên môn (Thanh tra, Kế hoạch – Tài chính, Tổ chức Pháp chế, Quản lý Văn hóa, Quản lý Di sản Văn hóa, Xây dựng nếp sống Văn hóa và Gia đình, Quản lý Thể dục Thể thao, Quản lý Du lịch); cùng 09 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Ban Quản lý Khu di tích lịch sử ATK Định Hóa, Bảo tàng tỉnh, Thư viện tỉnh, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Trung tâm TDTT, Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu Thể thao, Trường Phổ thông Năng khiếu TDTT).
- Thực trạng thu NSNN (2019–2021): Tổng thu của Sở tăng từ 187.211 triệu đồng (2019) lên 193.974 triệu đồng (2020) và 198.644 triệu đồng (2021). Nguồn thu chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước cấp trên giao (chiếm trên 96,54% tổng thu). Các nguồn thu phí, lệ phí và thu sự nghiệp sụt giảm mạnh do dịch Covid-19: thu phí, lệ phí giảm từ 468 triệu đồng (2019) xuống còn 79 triệu đồng (2021); thu sự nghiệp giảm từ 6.496 triệu đồng (2019) xuống 2.821 triệu đồng (2021). Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu Thể thao đóng góp lớn nhất vào nguồn thu sự nghiệp (chiếm 65% - 69,11%).
- Thực trạng chi NSNN (2019–2021): Tổng chi tăng từ 185.498 triệu đồng (2019) lên 195.515 triệu đồng (2021). Trong cơ cấu chi, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 68%), chi đầu tư chiếm khoảng 32%. Trong chi thường xuyên, kinh phí không tự chủ chiếm trên 71% (chủ yếu chi sự nghiệp thể thao >40%, văn hóa >28%, du lịch >25%); kinh phí tự chủ chiếm dưới 29% (trong đó chi lương và các khoản theo lương chiếm trên 60%).
- Chu trình dự toán và cân đối ngân sách: Dự toán do Sở lập luôn cao hơn dự toán được UBND tỉnh phê duyệt (năm 2019 dự toán giao thu NSNN cấp đạt 87,97% dự toán lập; năm 2020 đạt 78,63%; năm 2021 dự toán thu sự nghiệp giao chỉ đạt dưới 58% mức lập). Tỷ lệ chi so với thu hàng năm đạt từ 98% đến 99,42%, song đơn vị vẫn còn lượng kinh phí đầu tư, trùng tu di tích chưa giải ngân hết phải nộp hoàn trả NSNN.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 đề xuất 12 giải pháp cụ thể gắn với định hướng quản lý tài chính công tại địa phương:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò của hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý NSNN giữa Sở và các đơn vị trực thuộc nhằm tăng tính chủ động.
- Thay đổi cơ chế phân bổ định mức theo biên chế phù hợp với khối hành chính (30–35 triệu đồng/biên chế) và khối sự nghiệp (15–20 triệu đồng/biên chế).
- Hoàn thiện quy chế quản lý tài sản công và quy chế chi tiêu nội bộ tại từng đơn vị.
- Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán, khắc phục tâm lý lập dự toán khống để bù trừ cắt giảm.
- Tăng cường và thắt chặt quản lý vốn đầu tư, mua sắm và quản lý tài sản công.
- Đẩy mạnh các giải pháp gia tăng nguồn thu sự nghiệp và phí dịch vụ từ các thiết chế văn hóa, thể thao.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán và quản lý ngân sách.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ và phối hợp với cơ quan thanh tra cấp trên.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo, quản lý của ban lãnh đạo Sở và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.
- Đẩy mạnh giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức về thực hành tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách.
- Củng cố, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu định lượng chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên qua giai đoạn 2019–2021 thông qua các chỉ số thu - chi ngân sách:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| I. Tổng thu NSNN |
187.211 |
193.974 |
198.644 |
| - Thu từ NSNN cấp |
180.247 |
189.804 |
195.744 |
| - Thu phí, lệ phí |
468 |
136 |
79 |
| - Thu sự nghiệp |
6.496 |
4.035 |
2.821 |
| II. Tổng chi NSNN |
185.498 |
190.605 |
195.515 |
| - Kinh phí thường xuyên |
126.263 |
129.350 |
131.748 |
| + Kinh phí tự chủ |
36.063 |
36.109 |
36.273 |
| + Kinh phí không tự chủ |
90.200 |
93.241 |
95.475 |
| - Chi đầu tư phát triển |
59.235 |
61.255 |
63.766 |
| III. Tỷ lệ cân đối Chi/Thu (%) |
99,42% |
98,26% |
98,42% |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khái quát thực trạng đặc thù ngành: Đây là công trình phân tích chi tiết hoạt động quản lý ngân sách tại một đơn vị dự toán cấp I đặc thù của tỉnh Thái Nguyên, kết hợp giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Chỉ rõ các nút thắt tài chính: Tác giả đã làm rõ nguyên nhân của sự chênh lệch lớn giữa dự toán do đơn vị lập và dự toán được phê duyệt, cũng như phản ánh việc tồn đọng vốn đầu tư công trình trùng tu di tích phải nộp trả lại ngân sách nhà nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện: Đưa ra 12 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập dự toán, chấp hành, phân bổ định mức biên chế đến kiểm soát nội bộ và chuyển đổi số trong quản trị tài chính công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019–2021 – thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19, dẫn đến các nguồn thu sự nghiệp, phí và lệ phí bị sụt giảm nghiêm trọng, chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng tạo thu trong điều kiện hoạt động bình thường.
- Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu tổng hợp của Sở và các đơn vị trực thuộc lớn, chưa đi sâu vào chi tiết báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình tu bổ di tích cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích công tác quản lý NSNN tại đơn vị trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2022 trở đi).
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo thực tế cho các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản lý công tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài về quản lý ngân sách tại đơn vị dự toán cấp I.
- Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp tài liệu phân tích thực trạng quản lý ngân sách ngành văn hóa, thể thao và du lịch cho các cơ quan chuyên môn, Phòng Kế hoạch – Tài chính thuộc các Sở VHTTDL các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong việc xây dựng dự toán và quản lý chi thường xuyên, chi đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn thu chủ yếu của Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2019–2021 đến từ đâu?
Nguồn thu chủ yếu của Sở đến từ ngân sách nhà nước cấp, chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 96,54% tổng thu qua các năm (180.247 triệu đồng năm 2019; 189.804 triệu đồng năm 2020; 195.744 triệu đồng năm 2021). Thu sự nghiệp và thu phí, lệ phí chỉ chiếm tỷ trọng dưới 3,5% tổng thu.
2. Cơ cấu chi ngân sách tại Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên được phân bổ như thế nào?
Tổng chi ngân sách gồm chi thường xuyên (chiếm khoảng 68% tổng chi, tăng từ 126.263 triệu đồng lên 131.748 triệu đồng) và chi đầu tư phát triển (chiếm khoảng 32% tổng chi, tăng từ 59.235 triệu đồng lên 63.766 triệu đồng). Trong chi thường xuyên, kinh phí không tự chủ chiếm hơn 71%, kinh phí tự chủ chiếm dưới 29%.
3. Đơn vị trực thuộc nào tạo ra nguồn thu sự nghiệp lớn nhất cho Sở VHTTDL tỉnh Thái Nguyên?
Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu Thể thao tỉnh Thái Nguyên là đơn vị tạo ra nguồn thu sự nghiệp lớn nhất, chiếm từ 65% đến 69,11% tổng thu sự nghiệp của toàn Sở (đạt 4.494 triệu đồng năm 2019; 2.788 triệu đồng năm 2020; 1.834 triệu đồng năm 2021).
4. Định mức phân bổ dự toán kinh phí theo biên chế tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn nghiên cứu được quy định ra sao?
Đối với các phòng quản lý hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế, định mức là 30–35 triệu đồng/biên chế. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo dưới 30% kinh phí chi thường xuyên, định mức phân bổ dao động từ 15–20 triệu đồng/biên chế.
5. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán ngân sách của Sở là gì?
Dự toán do Sở lập luôn cao hơn dự toán được UBND tỉnh phê duyệt, phản ánh tâm lý xây dựng dự toán cao hơn nhu cầu thực tế để bù trừ khi bị thẩm tra cắt giảm; đồng thời một số định mức chi xây dựng chưa đúng quy định nên không được cơ quan tài chính chấp thuận.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Mai Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về quản lý ngân sách nhà nước và phân tích thực trạng tài chính tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019–2021. Bằng các dữ liệu định lượng cụ thể từ Phòng Kế hoạch – Tài chính, tác giả đã phản ánh rõ nét cơ cấu thu - chi, thực trạng phân cấp và chu trình ngân sách của một đơn vị dự toán cấp I tại địa phương. Các hạn chế về công tác lập dự toán, quản lý chi đầu tư di tích và cơ chế khoán biên chế đã được nhận diện xác đáng, làm căn cứ đề xuất 12 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho đơn vị trong các năm tiếp theo.