Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường thiết bị điện công nghiệp và phụ kiện lưới điện tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất và phân phối. Bên cạnh các thương hiệu lớn đã định vị lâu năm, thị trường còn xuất hiện sự thâm nhập quy mô lớn của các dòng sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là nguồn hàng giá rẻ từ Trung Quốc cũng như các sản phẩm sản xuất nội địa. Bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn sau năm 2013 càng làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành.

Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Kỹ thuật Xây dựng Điện 3S (viết tắt là Công ty CP 3S) – một đơn vị hoạt động từ năm 2003 trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thiết bị điện và phụ kiện đường dây – đặt mục tiêu duy trì vị thế và vươn lên thành một trong những nhà cung ứng hàng đầu trên thị trường. Tuy nhiên, hoạt động tiếp thị của công ty còn mang tính kiêm nhiệm, thủ tục bán hàng và giao nhận còn chậm trễ, việc định giá chưa thực sự tương thích với từng phân khúc đối thủ. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện phối thức tiếp thị (Marketing Mix) trở thành nhiệm vụ cấp thiết để củng cố sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix (theo mô hình 4P) tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S giai đoạn 2013–2015.
  2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong từng chính sách bộ phận của Marketing Mix tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty CP SX TM KT XD Điện 3S (trụ sở tại huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống kênh phân phối, khách hàng tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực tiễn tiếp thị được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; các giải pháp định hướng thực hiện đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về tiếp thị và quản trị tiếp thị:

  • Tiếp cận định nghĩa Marketing theo Philip Kotler trong tác phẩm Principles of Marketing (Marketing là dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua tiến trình trao đổi) và Denis Lindon trong tác phẩm Le Marketing (tập hợp các phương cách như nghiên cứu thị trường, chính sách sản phẩm, giá, phân phối nhằm tiêu thụ và thu lợi nhuận).
  • Khung mục tiêu Marketing 3C gồm: Khách hàng (Customer - tạo dựng và duy trì sự thỏa mãn), Cạnh tranh (Competition - giành thắng lợi và lợi thế cạnh tranh), và Công ty (Company - đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận).
  • Mô hình phối thức tiếp thị 4P áp dụng theo giáo trình Marketing căn bản của ThS. Nguyễn Văn Trưng và ThS. Đào Hoài Nam (2012), bao gồm bốn công cụ cốt lõi: Sản phẩm (Product), Giá bán (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến (Promotion).
  • Khung phân tích môi trường quản trị bao gồm: Môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên và công nghệ) và Môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh tiềm năng và hiện hữu, khách hàng, sản phẩm thay thế, trung gian tiếp thị, công chúng).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Tài chính – Kế toán, phòng Kinh doanh của Công ty CP 3S về kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự, bảng giá và danh mục sản phẩm giai đoạn 2013–2015; các báo cáo và quy định kỹ thuật từ Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh, Quatest 3, Trung tâm Thí nghiệm điện 2.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp tại "Hội thảo chuyên ngành điện" do công ty phối hợp với nhà sản xuất tổ chức. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 bậc.
  • Quy mô khảo sát: Bảng câu hỏi gồm 35 câu chia làm 4 nhóm (Sản phẩm: 11 câu, Giá bán: 4 câu, Phân phối: 11 câu, Xúc tiến: 9 câu). Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 150 người tham dự theo hình thức thảo luận nhóm (10 người/bàn), thu về 50 phiếu trả lời tổng hợp đại diện cho ý kiến của hơn 200 khách hàng, đại lý, cửa hàng và chuyên viên thị trường ngành điện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Mix

Chương này tập trung hệ thống hóa sự hình thành của lý thuyết tiếp thị từ đầu thế kỷ 20 khi chuyển dịch từ trạng thái cung nhỏ hơn cầu sang cung vượt cầu, buộc doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trung tâm. Tác giả làm rõ ba chức năng nền tảng của Marketing trong sản xuất hàng hóa: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường, tổ chức vận động lưu thông hàng hóa qua chức năng phân phối, và yểm trợ tiêu thụ thông qua quảng cáo, khuyến mại.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào cấu trúc 4P trong kinh doanh:

  • Sản phẩm: Chủng loại, kiểu dáng, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu và chu kỳ sống của sản phẩm.
  • Giá cả: Yếu tố duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu; các chính sách định giá, bù lỗ và điều chỉnh theo biến động thị trường.
  • Phân phối: Thiết kế mạng lưới kênh, quản trị vận chuyển, kho bãi và tổ chức bán hàng.
  • Xúc tiến: Năm công cụ chủ yếu gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, tiếp thị trực tiếp và quan hệ công chúng (PR).

Đồng thời, chương 1 thiết lập ma trận phân tích các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô và vi mô, tạo khung tham chiếu lý thuyết để đánh giá thực trạng doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix tại công ty CP SX TM KT XD Điện 3S

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Công ty CP 3S từ năm 2003 (tiền thân trực thuộc Công ty TNHH TM DV Điện Hoàng Châu), trụ sở tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ 4 tỷ đồng do ông Nguyễn Tiến Quát làm Giám đốc. Mô hình quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và các bộ phận chuyên môn.

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu (ngàn đồng) 6.151.700 10.178.000 11.767.000 +65,45% +5,79%
Tổng chi phí (ngàn đồng) - - 11.688.000 +65,44% +5,80%
Lợi nhuận (ngàn đồng) 45.875 76.395 79.351 +66,53% +3,87%

Ghi chú: Năm 2014 doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh do công ty mở rộng đầu tư kho bãi, thiết bị văn phòng và tuyển thêm nhân sự; sang năm 2015 tốc độ tăng trưởng chậm lại do cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ mới và hàng nhập khẩu Trung Quốc.

Về cơ cấu nhân sự, toàn công ty có 29 lao động. Sự phân bổ lực lượng lao động bộc lộ rõ tình trạng mất cân đối phục vụ cho công tác tiếp thị:

STT Bộ phận / Đối tượng lao động Số người Tỷ lệ (%)
1 Lực lượng bán hàng và tiếp thị 09 31,0%
2 Lực lượng giao nhận (giao hàng, tài xế) 02 6,7%
3 Lực lượng văn phòng (kế toán, đấu thầu) 04 13,8%
4 Chi nhánh / Đại lý 04 13,8%
5 Ban quản trị 03 10,3%
6 Ban giám đốc 01 3,4%
7 Lực lượng sản xuất 04 13,8%
Tổng Toàn công ty 29 100,0%

Đánh giá thực trạng phối thức 4P tại đơn vị:

  • Chính sách sản phẩm: Công ty phân phối các dòng sản phẩm chính nhập khẩu độc quyền từ Thái Lan và Ấn Độ: giáp níu, giáp buộc hãng Mosdorfer (Thái Lan) dùng cho cáp Al lõi thép bọc 24kV; cọc tiếp địa thép mạ đồng hãng Ramratna (Ấn Độ); đầu cáp ngầm trung và hạ thế 24kV (Indoor & Outdoor) hãng 3S Densons (Ấn Độ). Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có Test Report của Quatest 3, Trung tâm Thí nghiệm điện 2 và giấy phép lên lưới của Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Kết quả khảo sát 50 phiếu cho thấy: 41% đánh giá chất lượng sản phẩm tốt hơn đối thủ, 52% đánh giá tương đương và 7% đánh giá kém hơn.
Tên sản phẩm Mã hiệu / Quy cách Đơn giá tham khảo (USD) Xuất xứ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE trong nhà XSE-21 (3x50 mm²) 67,07 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE trong nhà XSE-23 (3x95 mm²) 81,14 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE trong nhà XSE-24 (3x400 mm²) 129,60 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE ngoài trời XSO-21 (3x50 mm²) 81,07 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE ngoài trời XSO-23 (3x95 mm²) 95,14 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Đầu cáp ngầm 24kV XLPE ngoài trời XSO-24 (3x400 mm²) 141,60 / 3 bộ 3S Densons - Ấn Độ
Giáp níu cáp bọc 24kV PM-0119ND (50 mm²) 8,55 / cái Mosdorfer - Thái Lan
Giáp níu cáp bọc 24kV PM-0121ND (70 mm²) 9,50 / cái Mosdorfer - Thái Lan
Giáp níu cáp bọc 24kV PM-0126ND (240 mm²) 14,60 / cái Mosdorfer - Thái Lan
  • Chính sách giá: Định giá dựa trên giá nhập khẩu cộng biên lợi nhuận thông qua hội đồng kinh doanh. Phụ kiện lưới điện có giá bán cao hơn đối thủ 5–10%; phụ kiện tủ điện giá bằng hoặc thấp hơn 5%. Sản phẩm đầu cáp ngầm chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhãn hiệu 3M (Mỹ), Raychem (Đức), Ceet (Pháp) và hàng Trung Quốc giá rẻ. Chính sách thanh toán áp dụng thu tiền trước mới xuất kho, cấp hạn mức công nợ 1 tuần cho đại lý; chiết khấu tối đa 5–10% trên doanh số chưa thuế VAT.
  • Chính sách phân phối: Cấu trúc kênh gồm: Công ty -> Chi nhánh -> Đại lý/Cửa hàng -> Người sử dụng trực tiếp (hoặc nhà thầu xây lắp, công ty Điện lực). Hệ thống có 4 đại lý vùng trọng điểm (Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ) và 10 cửa hàng tại TP.HCM. Hạn chế lớn nằm ở việc phòng kinh doanh chỉ có 3 nhân viên thị trường phụ trách 13 tỉnh thành, bộ phận giao nhận chỉ có 2 người, phụ thuộc nhiều vào xe khách và chành xe nên tiến độ giao hàng thường xuyên bị chậm.
  • Chính sách xúc tiến: Hoạt động qua các kênh: tài trợ từ thiện phối hợp với Hội Doanh nghiệp trẻ TP.HCM (nhóm 3Tgroup); tham gia hội chợ ngành xây dựng và điện (Vietbuild, SECC Phú Mỹ Hưng); marketing trực tiếp qua website, email chào hàng, diễn đàn Chợ Dân Sinh, chợ vật tư Quận 5. Ngân sách xúc tiến hàng trong nước trích cố định 1,5% từ lợi nhuận; hàng nhập khẩu do nhà cung cấp nước ngoài hỗ trợ chi phí. Công ty chưa có phòng Marketing chuyên biệt mà do phòng Kinh doanh kiêm nhiệm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty CP SX TM KT XD Điện 3S

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của Công ty CP 3S đến năm 2020: duy trì nguồn hàng ổn định về số lượng, chất lượng, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và cung ứng các giải pháp kỹ thuật an toàn; hoàn thiện hệ sinh thái tiếp thị nhằm giữ vững thị phần B2B ngành điện.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với mô hình 4P:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục theo hướng cung ứng trọn bộ hệ thống phụ kiện kèm theo dây cáp điện (đà, sứ chuỗi polymer, bulong, phụ kiện đấu nối). Hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống hồ sơ pháp lý kỹ thuật (C/O, C/Q, Test Report Quatest 3, giấy phép lên lưới) để tham gia các gói thầu cung cấp vật tư của các công ty Điện lực lớn.
  2. Giải pháp về giá bán: Linh hoạt hóa chính sách chiết khấu với 4 hình thức: chiết khấu trực tiếp từng lô hàng, chiết khấu quyết toán tiền mặt cuối năm, chiết khấu quy đổi thành sản phẩm, và chiết khấu theo quý. Thiết lập cơ chế hỗ trợ giá và san sẻ chi phí vận chuyển, bốc xếp cho các đại lý khi phải đối đầu trực diện với hàng nhập khẩu giá rẻ.
  3. Giải pháp về phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý cấp 2 tại các tỉnh Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Tây Ninh); thiết lập kho trung chuyển vệ tinh hoặc liên kết kho bãi tại các vùng trọng điểm nhằm giảm tải chi phí và rút ngắn thời gian giao hàng; bổ sung nhân sự cho bộ phận giao nhận nội thành.
  4. Giải pháp về xúc tiến và quản trị: Tách bạch chức năng tiếp thị bằng việc thành lập bộ phận Marketing chuyên trách, giảm tải cho phòng Kinh doanh; chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm trên website; duy trì các chương trình hội thảo kỹ thuật chuyên ngành hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho kỹ sư điện lực và đơn vị thi công.

Khóa luận đồng thời đưa ra kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về việc tăng cường kiểm soát hàng giả, hàng nhái phụ kiện điện lực kém chất lượng nhập lậu qua biên giới, tạo môi trường cạnh tranh minh bạch cho các doanh nghiệp nhập khẩu chính ngạch.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức (29 nhân sự), kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015 (doanh thu năm 2015 đạt 11,76 tỷ đồng; lợi nhuận đạt 79,35 triệu đồng) và phân loại chi tiết các danh mục sản phẩm chủ lực của Công ty CP 3S.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tiếp thị qua việc thu thập 50 phiếu khảo sát đại diện 200 khách hàng: chỉ ra tỷ lệ đánh giá chất lượng (41% tốt hơn, 52% tương đương, 7% thấp hơn), sự chênh lệch giá bán cao hơn đối thủ 5–10%, cùng thực trạng bất cập khi 3 nhân viên thị trường phải quản lý 13 tỉnh thành và 2 nhân viên giao nhận phụ trách toàn bộ đơn hàng nội đô.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật điện: đồng bộ hóa gói phụ kiện đấu thầu lưới điện, thiết kế 4 phương thức chiết khấu thanh toán linh hoạt, quy hoạch lại kho bãi phân phối và kiến nghị thành lập phòng Marketing chuyên môn hóa.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài là công trình đầu tiên tại Công ty CP 3S tổng kết một cách khoa học toàn bộ phối thức 4P trong mảng kinh doanh thiết bị lưới điện trung - hạ thế. Các đề xuất giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhìn nhận rõ mắt xích yếu kém trong khâu logistics, định giá và cơ cấu nhân sự, từ đó làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hướng tới mốc thời gian năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do điều kiện thực tế:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện tập trung tại TP. Hồ Chí Minh trong khuôn khổ một buổi hội thảo chuyên ngành (quy mô 50 phiếu trả lời), chưa tiến hành điều tra diện rộng tại các thị trường trọng điểm miền Trung và miền Bắc nơi công ty có đặt đại lý.
  • Chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh mới dừng lại ở giai đoạn 2013–2015; các phân tích chi phí xúc tiến chưa bóc tách chi tiết từng hạng mục truyền thông do hạn chế về nguồn dữ liệu kế toán quản trị nội bộ.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng sang khối các nhà thầu xây lắp công nghiệp tại các khu vực ngoài TP.HCM; tiến hành nghiên cứu sâu về hành vi đấu thầu mua sắm công của khối doanh nghiệp Điện lực Nhà nước (EVN); và xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách công nợ đến lòng trung thành của các đại lý thiết bị điện.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng mô hình Marketing Mix 4P vào lĩnh vực thương mại kỹ thuật và thiết bị công nghiệp (thị trường B2B), khác biệt hoàn toàn với mảng hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối vật tư ngành điện: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp xây dựng hồ sơ kỹ thuật (Test Report, chứng nhận xuất xứ C/O, C/Q, giấy phép lên lưới) phục vụ công tác đấu thầu vật tư; kinh nghiệm thiết lập chính sách chiết khấu và xử lý xung đột giá trước áp lực cạnh tranh của sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát 35 tiêu chí đánh giá phối thức 4P cho khách hàng đại lý/kỹ thuật và bảng số liệu phân tích đơn giá các loại giáp níu, đầu cáp ngầm trung thế 24kV tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP 3S kinh doanh những mặt hàng thiết bị điện chủ lực nào và có xuất xứ từ đâu?
Công ty chủ yếu kinh doanh thương mại và phân phối phụ kiện lưới điện, thiết bị đường dây trên không và cáp ngầm 24kV nhập khẩu chính ngạch:

  • Giáp níu, giáp buộc cho đường dây trên không của hãng Mosdorfer (Thái Lan).
  • Đầu cáp ngầm trung thế và hạ thế 24kV (loại trong nhà và ngoài trời) của hãng 3S Densons (Ấn Độ).
  • Cọc tiếp địa thép mạ đồng của hãng Ramratna (Ấn Độ).

2. Điểm bất cập lớn nhất trong cơ cấu tổ chức và nhân sự tiếp thị của công ty là gì?
Công ty chưa thành lập phòng Marketing chuyên biệt; toàn bộ công tác tiếp thị, truyền thông và quảng cáo đều do phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Đội ngũ trực tiếp làm công tác thị trường chỉ có 3 nhân viên phụ trách địa bàn 13 tỉnh thành, lực lượng giao nhận chỉ có 2 người. Nhân viên thị trường thường xuyên phải kiêm nhiệm việc hỗ trợ giao hàng, dẫn đến tình trạng thiếu tính chuyên nghiệp và chăm sóc khách hàng không kịp thời.

3. Chính sách giá và tỷ lệ chiết khấu của Công ty CP 3S được áp dụng như thế nào?
Công ty định vị giá bán phụ kiện lưới điện cao hơn đối thủ cạnh tranh từ 5% đến 10%, trong khi phụ kiện tủ điện bằng hoặc thấp hơn 5%. Chính sách bán hàng quy định khách hàng phải thanh toán trước mới xuất hàng, hoặc chỉ áp dụng công nợ tối đa 1 tuần cho đại lý. Mức chiết khấu thương mại tối đa từ 5% đến 10% tính trên doanh số bán không bao gồm thuế VAT, khấu trừ trực tiếp theo từng lô hàng.

4. Sản phẩm thiết bị điện trung thế gắn trên lưới điện của công ty bắt buộc phải đáp ứng những thủ tục pháp lý và kỹ thuật nào?
Đối với thiết bị lắp đặt trên lưới điện (đặc biệt tại khu vực TP.HCM), sản phẩm phải có kết quả thử nghiệm điển hình (Test Report) do các cơ quan có thẩm quyền cấp như Quatest 3 hoặc Trung tâm Thí nghiệm điện 2, đồng thời phải có Giấy phép lên lưới do Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh phê duyệt. Đối với hàng nhập khẩu, hồ sơ phải có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), chứng nhận chất lượng (C/Q), tờ khai hải quan và vận đơn đường biển (B/L).

5. Vì sao bộ phận giao nhận của công ty thường xuyên bị khách hàng đánh giá chậm trễ?
Nguyên nhân chủ yếu do lực lượng giao nhận nội bộ quá mỏng (chỉ có 2 nhân viên phụ trách toàn bộ khu vực nội thành TP.HCM). Đối với các đơn hàng gửi đi các tỉnh xa, công ty hoàn toàn phụ thuộc vào dịch vụ trung gian bên ngoài như các chành xe khách, tàu hỏa hoặc chuyển phát bưu điện, khiến doanh nghiệp không thể chủ động kiểm soát tiến độ và thời gian giao hàng tới tay khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thanh Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng phối thức Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Kỹ thuật Xây dựng Điện 3S trong giai đoạn 2013–2015. Bằng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu nội bộ và khảo sát thực nghiệm 50 phiếu điều tra, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn về giá bán cao, nhân sự mỏng và thiếu bộ phận tiếp thị chuyên trách. Hệ sinh thái giải pháp 4P cùng định hướng thành lập phòng Marketing độc lập đề xuất trong nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường thiết bị điện Việt Nam.