LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài: Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO đã đánh dấu một bƣớc ngoặc quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế nƣớc ta. Kinh tế Việt Nam đang đứng trƣớc nhiều cơ hội phát triển. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh, dẫn đến ngành kinh doanh dịch vụ logistics đang phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập quốc dân (GDP) hằng năm của đất nƣớc.
Dịch vụ logistics đã ảnh hƣởng đến nền kinh tế các quốc gia do tính tác động trực tiếp đến hầu hết các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong xã hội; là công đoạn không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Gần đây,việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) chính thức đƣợc ký kết, hứa hẹn sự phát triển sôi động của hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Đây đƣợc coi là cơ hội lớn cho ngành logistics bùng nổ. Với xu hƣớng chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động ngày càng cao nhƣ hiện nay, thì nhu cầu thuê ngoài logistics cũng ngày càng tăng cao Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp dịch vụ logistics của Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ nên năng lực tài chính, trình độ quản lý hạn chế, chủ yếu vẫn dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ.
Hiện nay, các doanh nghiệp logistics Việt Nam phải chịu sức ép rất lớn, vừa phải cạnh tranh dành thị phần trong nƣớc đồng thời cố gắng mở rộng hoạt động trên phạm vi thế giới. Không ngoại lệ, công ty TNHH Giao nhận và Thƣơng mại Bình Phƣơng Lê là một trong những công ty Việt Nam kinh doanh dịch vụ logistics quy mô nhỏ, mới thành lập cũng không thể tránh khỏi khó khăn khi phải đối mặt với sự cạnh tranh của nhiều công ty lớn nhỏ trong và ngoài nƣớc. Đối với bất kỳ một công ty hoặc doanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động chủ yếu chính là lợi nhuận đạt đƣợc. Trong từng thời kỳ hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Đây là điều kiện để tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 giúp cho doanh nghiệp có đƣợc các thông tin cần thiết, để đƣa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong quá trình điều hành kinh doanh. Để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng hoạt động, nhận thức đƣợc những thách thức mà công ty đang phải đối mặt, cũng nhƣ nắm rõ các tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty trong hoạt động kinh doanh logistics, tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh logistics tại công ty Giao nhận và Thƣơng mại Bình Phƣơng Lê”.
Mục tiêu nghiên cứu Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty TNHH Giao nhận và Thƣơng mại Bình Phƣơng Lê nhằm rút ra đƣợc những ƣu điểm cần phát huy, những hạn chế còn tồn tại. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cho công ty. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty TNHH Giao nhận và Thƣơng Mại Bình Phƣơng Lê trong các năm 2013-2015 Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH Giao nhận và Thƣơng mại Bình Phƣơng Lê từ năm 2013-2015 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: tìm kiếm các tài liệu liên quan đến ngành logistics từ các bài báo, website, sách giáo khoa,… đồng thời thu thập số liệu công ty trong các năm.
Phƣơng pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu: từ các dữ liệu thu thập đƣợc tại công ty tiến hành phân tích thống kê để mô tả tình hình hoạt động của công ty, so sánh kết quả đạt đƣợc của các năm, tổng hợp dữ liệu đƣa ra kết luận dựa trên mục đích nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung tóm tắt nghiên cứu Nội dung chính của bài luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics. Cung cấp những kiến thức căn bản về logistics để có thể hiểu và nhanh chóng tiếp cận với hoạt động của công ty, từ đó biết cách tìm hiểu và đánh giá. Chƣơng 2: Thực trạng kinh doanh logistics tại công ty Bình Phƣơng Lê.
Dựa vào các số liệu thực tế, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của công ty, tìm hiểu những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của công ty, nhận định đƣợc ƣu điểm và hạn chế. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh logistics tại công ty Bình Phƣơng Lê. Từ những hạn chế còn tồn tại ở chƣơng 3 đƣa ra những giải pháp và kiến nghị của bản thân để công ty xem xét nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty trong tƣơng lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 1. Khái niệm về logistics Logistics là quá trình tối ƣu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Phân loại logisticss Logistics đƣợc phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nếu theo hình thức tổ chức hoạt động thì có các hình thức sau Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu bản thân. Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): ngƣời cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics nhƣ vận tải, lƣu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics):là ngƣời thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận. Logistics bên thứ tƣ (4PL – Forth Party Logistics):ngƣời cung cấp dịch vụ là ngƣời tích hợp (integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics. Vai trò của logistics 1. Đối với nền kinh tế Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế; là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế nhƣ cung cấp, sản xuất, lƣu thông phân phối, mở rộng thị trƣờng cho các hoạt động kinh tế; đóng vai trò hỗ trợ nhà nƣớc quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh tế. Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trƣờng quốc tế. Đối với doanh nghiệp Logistics đƣợc các nhà quản lý coi nhƣ là công cụ, một phƣơng tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lƣợc doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp, giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra một cách hiệu quả, tối ƣu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ…Đồng thời, logistics giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Xu hƣớng phát triển của logistics Ứng dụng công nghệ thông tin, thƣơng mại điện tử ngày càng phổ biến và sâu rộng hơn trong các lĩnh vực của logistics Phƣơng pháp quản lý logistics kéo (Pull) ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần thay thế cho phƣơng pháp logistics đẩy (Push) theo truyền thống Thuê dịch vụ từ các công ty chuyên nghiệp ngày càng phổ biến 1. Kinh nghiệm phát triển ngành logistics của một số quốc gia trên thế giới 1. Kinh nghiệm của Singapore Singapore là một trong những trung tâm Logistics dẫn đầu trên thế giới. Bộ phận Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và thƣơng mại quốc gia cũng nhƣ các hoạt động sản xuất.
Trải qua nhiều năm, Singapore đã xây dựng cho mình một mạng lƣới phân phối và vận chuyển để trở thành một trong những trung tâm Logistics hàng đầu trên thế giới. Chính phủ Singapore đã xác định Logistics là một trong 4 ngành công nghiệp phát triển chính yếu của thiên niên kỷ này. Singapore đã giới thiệu chƣơng trình áp dụng và đề cao dịch vụ Logistics (LEAP) năm 1997 nhằm duy trì hiệu quả và tính cạnh tranh trong dài hạn của Singapore. Bốn chìa khoá đột phá của chƣơng trình là: Phát triển những sáng chế kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực; phát triển cơ sở hạ tầng; đề cao cách thức kinh doanh.
Chính phủ Singapore rất chú trọng đến việc đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng bao gồm cả hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ mạnh mẽ cho hoạt động logistics, đặc biệt là mô hình dịch vụ E – logistics. Một trong những chiến lƣợc đƣợc chính phủ Singapore quan tâm đến là đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động logistics nhằm biến Singapore trở thành một trục E – logistics hàng đầu thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kinh nghiệm của Trung Quốc Theo xu hƣớng toàn cầu hóa của ngành logistics, Trung Quốc khuyến khích hoạt động mua bán, sáp nhập công ty và hợp tác với nƣớc ngoài đã giúp cho ngành logistics phát triển mạnh mẽ và hiệu quả.
Ngành dịch vụ logistics của Trung Quốc đã có sự chuyển hƣớng rõ rệt từ hơn một thập niên trở lại đây nhờ việc các nhà sản xuất đã chú ý đến hoạt động thuê ngoài nhằm tận dung tối đa hiệu quả của đối tác thứ ba để phát huy lợi thế cạnh tranh của mình. Sự thay đổi trong luật pháp trƣớc và sau khi gia nhập WTO đƣợc coi là yếu tố hàng đầu giúp thúc đẩy phát triển ngành logistics, đặc biệt là luận pháp áp dụng cho hai hoạt động dịch vụ kho bãi và trung tâm logistics đã đƣợc chính phủ Trung Quốc sử dụng để khuyến khích các doanh nghiệp nƣớc ngoài đầu tƣ.