Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, cùng với việc tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự gia tăng nhanh chóng của kim ngạch xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống dịch vụ logistics hỗ trợ chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam có quy mô vốn nhỏ, trình độ quản lý còn hạn chế và chủ yếu dừng lại ở việc cung cấp các dịch vụ đơn lẻ như giao nhận vận tải nội địa, làm thủ tục hải quan hoặc đóng vai trò đại lý cho các công ty xuyên quốc gia. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng từ cả các doanh nghiệp trong nước lẫn các tập đoàn quốc tế, việc phân tích thực trạng vận hành và tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê (tên viết tắt: BPL Logistics) được thành lập vào tháng 8 năm 2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Là một doanh nghiệp non trẻ hoạt động kết hợp giữa mảng thương mại nông sản và mảng dịch vụ logistics, công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn về nguồn lực tài chính, hạ tầng phương tiện và năng lực mở rộng thị trường. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng kinh doanh và xác định phương hướng củng cố vị thế của đơn vị, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê giai đoạn 2013 – 2015 nhằm chỉ rõ các ưu điểm cần phát huy và những hạn chế còn tồn tại.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị quản trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê (trụ sở tại 59B Trần Bình Trọng và văn phòng đại diện tại Tòa nhà Lê Trí, 164 Phan Văn Trị, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015; đợt thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 16/05/2016 đến ngày 07/08/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý luận tổng quan về ngành logistics và phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm logistics: Tác giả tiếp cận logistics như quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
    • Phân loại logistics theo hình thức tổ chức: Văn bản hệ thống hóa bốn hình thức chính bao gồm 1PL (Logistics bên thứ nhất - chủ hàng tự thực hiện), 2PL (Logistics bên thứ hai - cung cấp dịch vụ đơn lẻ như vận tải, kho bãi), 3PL (Logistics bên thứ ba - thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện từng bộ phận dịch vụ) và 4PL (Logistics bên thứ tư - nhà tích hợp chuỗi cung ứng).
    • Kinh nghiệm quốc tế: Khóa luận dẫn chứng mô hình phát triển của Singapore với Chương trình LEAP (Logistics Action Program 1997) tập trung vào bốn trụ cột gồm sáng chế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, hạ tầng và cách thức kinh doanh E-logistics; cùng kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc điều chỉnh luật pháp kho bãi sau khi gia nhập WTO, khuyến khích hoạt động mua bán sáp nhập và ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI, giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, MRP và định vị GPS.
    • Chỉ tiêu phân tích tài chính: Hiệu quả kinh doanh được định lượng thông qua 5 chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận / Doanh thu), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận / Tài sản), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu), Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán (LN / GVHB) và Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN / CP).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp bên ngoài từ tài liệu thống kê, sách báo, quy định hải quan điện tử VNACCS/VICS; thu thập số liệu nội bộ từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính công ty cung cấp.
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh bằng số tuyệt đối (phép trừ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để thấy quy mô biến động) và so sánh bằng số tương đối (phép chia giữa hai kỳ để xác định tốc độ tăng trưởng %).
    • Phương pháp trọng số: Tính tỷ trọng phần trăm của từng dịch vụ, phương thức vận tải và bộ phận doanh thu trên tổng thể.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Chia tách từng quy trình nghiệp vụ (kê khai hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, điều vận giao nhận) và tổng hợp thành bức tranh toàn diện về năng lực vận hành của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics

Chương 1 khái quát các định nghĩa căn bản về chuỗi dịch vụ logistics, phân biệt ranh giới giữa dịch vụ giao nhận truyền thống (Forwarding) và logistics tích hợp giá trị gia tăng. Tác giả phân tích vai trò của logistics đối với kinh tế vĩ mô và vi mô, đồng thời chỉ ra các xu hướng vận động của ngành như chuyển từ logistics đẩy (Push) sang logistics kéo (Pull), gia tăng tỷ lệ thuê ngoài (3PL) và ứng dụng công nghệ thông tin.

Về thực trạng ngành tại Việt Nam, chương này nêu rõ cả nước có hơn 1.200 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tập trung chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Hầu hết các đơn vị trong nước chỉ đảm nhận vai trò đại lý hoặc thực hiện từng công đoạn vận tải, bốc dỡ đơn lẻ cho các hãng logistics nước ngoài. Tác giả cũng thiết lập khung lý thuyết cho việc phân tích hoạt động kinh doanh thông qua công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 tỷ số tài chính (ROS, ROA, ROE, LN/GVHB, LN/CP) làm cơ sở đánh giá thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh vận hành của Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê từ khi thành lập đến năm 2015. Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành dưới quyền Giám đốc trực tiếp điều hành 5 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính (nhân sự), Phòng Giao nhận, Phòng Chứng từ và Phòng Sales. Lĩnh vực hoạt động kết hợp song song giữa thương mại (chế biến, xuất khẩu gừng tươi sang EU, Úc và cung cấp giống nội địa) với cung cấp dịch vụ logistics (giao nhận đường biển, đường hàng không, kê khai hải quan, ủy thác xuất nhập khẩu).

Về nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty duy trì ở mức 21 người vào năm 2015. Cơ cấu lao động theo trình độ gồm 12 nhân sự có trình độ đại học (chiếm 57,2%), 7 cao đẳng và 2 trung cấp. Cơ cấu độ tuổi cho thấy lực lượng lao động rất trẻ, trong đó nhóm tuổi từ 22 đến 30 tuổi có 17 người (chiếm 80,95%), nhóm 31 đến 40 tuổi có 4 người. Điểm hạn chế được chỉ ra là trình độ ngoại ngữ của nhân viên chưa đồng đều, phần lớn dừng lại ở mức đọc hiểu chứng từ cơ bản.

Kết quả kinh doanh tổng thể của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu VNĐ) Năm 2014 (Triệu VNĐ) Năm 2015 (Triệu VNĐ) Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu 3.975,32 4.738,69 5.590,73 +19,20 +17,98
Tổng chi phí 2.819,79 3.418,12 3.496,19 +21,22 +2,28
Tổng lợi nhuận 1.155,53 1.320,57 2.094,54 +14,28 +58,61

Phân tích cơ cấu nguồn thu cho thấy doanh thu cung cấp dịch vụ logistics luôn giữ vị trí nòng cốt: năm 2013 đạt 2.485,40 triệu VNĐ (tỷ trọng 62,52%), năm 2014 đạt 2.701,50 triệu VNĐ (tỷ trọng 57,01%) và năm 2015 đạt 3.244,60 triệu VNĐ (tỷ trọng 58,04%). Hoạt động thương mại gừng chiếm từ 32,49% đến 39,66%, phần còn lại là doanh thu hoạt động tài chính (chiếm 3,33% đến 4,99%). Địa bàn hoạt động của công ty phục vụ gần 30 khách hàng doanh nghiệp, tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh và một số khách hàng có trụ sở tại Hà Nội nhưng thực hiện xuất khẩu qua các cảng phía Nam.

Phân tích nội bộ mảng dịch vụ logistics theo doanh thu được tác giả bóc tách cụ thể:

Loại hình dịch vụ logistics Năm 2013 (Tr. VNĐ) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Tr. VNĐ) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Tr. VNĐ) Tỷ trọng 2015 (%)
Giao nhận hàng hóa 1.550,90 62,4 1.713,30 63,4 2.086,00 64,3
Xuất nhập khẩu ủy thác 452,90 18,2 496,30 18,4 527,80 16,3
Đại lý hãng tàu 201,50 8,1 196,30 7,3 234,70 7,2
Kê khai hải quan 149,50 6,0 153,40 5,7 189,00 5,8
Đại lý hàng không 130,40 5,2 142,40 5,3 206,90 6,4
Tổng cộng 2.485,48 100,0 2.701,50 100,0 3.244,60 100,0

Trong dịch vụ giao nhận hàng hóa (chiếm hơn 64% doanh thu logistics năm 2015), vận tải đường biển chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm nhẹ từ 46,8% (725,7 triệu VNĐ năm 2013) xuống 45,1% (941,6 triệu VNĐ năm 2015); vận tải hàng không tăng trưởng từ 39,4% (611,0 triệu VNĐ) lên 42,4% (884,7 triệu VNĐ); các phương thức khác chiếm 12,4% đến 13,8%. Quy trình giao nhận vận tải nội địa được thực hiện qua 3 bước: Phòng giao nhận điều hành vận tải xe container -> Lái xe nhận hàng và vận chuyển đến địa điểm chỉ định -> Hoàn thiện hồ sơ. Dịch vụ kê khai hải quan thực hiện qua 3 công đoạn (Chuẩn bị chứng từ -> Khai báo hải quan điện tử qua VNACCS/VICS -> Trực tiếp làm việc với hải quan cửa khẩu). Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu gồm quy trình 6 bước từ ký kết hợp đồng, thuê tàu lưu cước, làm thủ tục hải quan, giao nhận với tàu, giải quyết tranh chấp đến thanh lý hợp đồng.

Đánh giá hiệu quả tài chính riêng của mảng kinh doanh logistics, tác giả chỉ ra sự sụt giảm hiệu quả trong năm 2014 trước khi phục hồi vào năm 2015:

Chỉ tiêu tài chính logistics Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu dịch vụ (Triệu VNĐ) 2.485,40 2.701,50 3.244,60
Chi phí logistics (Triệu VNĐ) 1.451,29 1.713,59 2.038,65
Lợi nhuận ròng sau thuế (Triệu VNĐ) 775,58 740,93 904,46
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (%) 31,21 27,42 27,87
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (%) 11,51 9,48 10,44
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (%) 43,54 41,59 43,18
Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán (LN/GVHB) (%) 38,98 34,26 35,53
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) (%) 53,44 43,24 44,37

Số liệu cho thấy lợi nhuận sau thuế của mảng logistics năm 2014 giảm 4,47% (tương đương giảm 46,20 triệu VNĐ so với năm 2013) do lượng hàng tăng đột biến trong khi công ty không đủ đầu xe, buộc phải thuê ngoài phương tiện vận tải nội địa cùng với sự biến động tăng của giá xăng dầu. Tỷ lệ ROE luôn ở mức cao vượt trội so với ROA (ROE năm 2013 đạt 43,54% trong khi ROA chỉ đạt 11,51%) phản ánh vốn tự có của công ty còn mỏng, nguồn lực hoạt động phụ thuộc lớn vào vốn vay.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh logistics tại Công ty Bình Phương Lê

Dựa trên các tồn tại về chi phí vận chuyển, sự phụ thuộc vào phương tiện thuê ngoài và hạn chế về nhân sự, chương 3 xây dựng 3 giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ logistics: Tác giả đề xuất công ty đầu tư mua xe đầu kéo container riêng nhằm giảm chi phí thuê phương tiện ngoài, chủ động lịch trình vận chuyển nội địa; nâng cao chất lượng dịch vụ gom hàng lẻ (LCL) vốn là thế mạnh cạnh tranh của công ty; mở rộng liên kết với các hãng tàu và hãng hàng không quốc tế để giữ giá cước ổn định.
  • Giải pháp 2: Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Chú trọng đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VICS, bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ thương mại cho đội ngũ nhân viên trẻ nhằm đáp ứng giao dịch quốc tế, thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
  • Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động marketing, thu hút khách hàng: Thành lập bộ phận hoặc phòng Marketing chuyên trách (tách biệt khỏi việc kiêm nhiệm của phòng Sales); nâng cấp và tối ưu hóa website của công ty (bpl.com); tận dụng các trang quảng cáo thương mại điện tử chuyên ngành để tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tại khu vực phía Nam.
  • Kiến nghị về phía Nhà nước: Kiến nghị cơ quan chức năng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan, đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối các cảng biển và sân bay tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời có chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh vận hành thực tế của một doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng:

  • Khóa luận lượng hóa chi tiết cơ cấu doanh thu và chi phí của công ty qua chuỗi số liệu 3 năm (2013 – 2015), chứng minh vai trò trụ cột của mảng giao nhận hàng hóa (chiếm 64,3% doanh thu dịch vụ năm 2015) và sự đóng góp quan trọng của mảng ủy thác xuất nhập khẩu (chiếm 16,3%).
  • Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng của công ty trong năm 2014: doanh thu tăng 8,69% nhưng lợi nhuận logistics lại giảm 4,47% (từ 775,58 triệu VNĐ xuống 740,93 triệu VNĐ), qua đó làm rõ điểm nghẽn chi phí xuất phát từ việc thiếu phương tiện vận tải tự sở hữu và phụ thuộc vào biến động giá cước thuê ngoài.
  • Tác giả hệ thống hóa đầy đủ các quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp gồm quy trình kê khai hải quan 3 bước, quy trình xuất nhập khẩu ủy thác 6 bước và quy trình điều vận container, làm cơ sở định hình các giải pháp mua sắm tài sản cố định và tái cơ cấu phòng ban phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả chỉ rõ hoặc phản ánh qua phạm vi tư liệu:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập tốt nghiệp chỉ kéo dài gần 3 tháng (từ 16/05/2016 đến 07/08/2016) khiến việc quan sát các chu kỳ kinh doanh dài hạn bị giới hạn. Dữ liệu tài chính và nghiệp vụ mới dừng ở giai đoạn 2013 – 2015 tại một công ty đơn lẻ, chưa có điều kiện khảo sát đối chứng với các doanh nghiệp logistics tương đương trên cùng địa bàn. Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, việc xây dựng dự toán tài chính chi tiết cho giải pháp đầu tư mua xe đầu kéo container chưa được lượng hóa cụ thể về thời gian thu hồi vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát tác động thực tế của các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam; xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ cho các lô hàng LCL; hoặc đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong quy trình quản lý giao nhận và quản trị quan hệ khách hàng (CRM) cho doanh nghiệp giao nhận.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và đào tạo:

  • Đối với sinh viên khối ngành kinh tế: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có thể sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình (case study) về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thông qua hệ thống chỉ tiêu ROS, ROA, ROE, LN/GVHB, LN/CP.
  • Đối với người làm đề tài tốt nghiệp: Khóa luận cung cấp cách trình bày mẫu mực về việc bóc tách số liệu kế toán thành các bảng cơ cấu doanh thu theo dịch vụ, phương thức vận tải và quy trình điều vận thực tế.
  • Đối với các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Các phân tích về nguyên nhân sụt giảm biên lợi nhuận do chi phí thuê ngoài phương tiện và sự thiếu hụt nhân sự ngoại ngữ là bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản trị chi phí và xây dựng tổ chức bộ máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Bình Phương Lê gồm những mảng nào và mảng logistics chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Doanh thu của công ty được cấu thành từ ba mảng: doanh thu cung cấp dịch vụ logistics, doanh thu hoạt động thương mại (chế biến xuất khẩu gừng tươi và cung cấp gừng giống) và doanh thu hoạt động tài chính. Trong đó, mảng dịch vụ logistics luôn giữ vai trò chủ đạo, lần lượt chiếm tỷ trọng 62,52% (năm 2013), 57,01% (năm 2014) và 58,04% (năm 2015) trên tổng doanh thu toàn công ty.

2. Trong các dịch vụ logistics của công ty, dịch vụ nào mang lại nguồn thu lớn nhất?
Dịch vụ giao nhận hàng hóa là nguồn thu lớn nhất, chiếm 62,4% doanh thu logistics năm 2013 (1.550,9 triệu VNĐ), 63,4% năm 2014 (1.713,3 triệu VNĐ) và đạt 64,3% năm 2015 (2.086,0 triệu VNĐ). Trong dịch vụ giao nhận, vận tải đường biển chiếm giá trị cao nhất (chiếm 45,1% đến 46,8%), tiếp theo là đường hàng không (chiếm 39,4% đến 42,4%) và phương thức khác (chiếm 12,4% đến 13,8%).

3. Tại sao lợi nhuận mảng logistics và tỷ suất ROS của công ty lại sụt giảm trong năm 2014?
Năm 2014, dù doanh thu logistics tăng 8,69% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 4,47% (từ 775,58 triệu VNĐ xuống 740,93 triệu VNĐ), kéo theo chỉ số ROS giảm từ 31,21% xuống 27,42%. Nguyên nhân chính là do chi phí logistics tăng mạnh 18,07% (từ 1.451,29 triệu VNĐ lên 1.713,59 triệu VNĐ) bởi công ty không đủ xe chuyên chở, phải thuê ngoài phương tiện vận tải nội địa với giá cao, kết hợp với giá xăng dầu gia tăng trong kỳ.

4. Chỉ số ROE cao vượt trội so với ROA tại Công ty Bình Phương Lê phản ánh điều gì về cấu trúc tài chính?
Giai đoạn 2013 – 2015, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty đạt từ 41,59% đến 43,54%, trong khi tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) chỉ đạt từ 9,48% đến 11,51%. Khoảng cách chênh lệch lớn giữa ROE và ROA phản ánh nguồn vốn tự có của công ty còn mỏng, doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào các khoản vốn vay nợ để tài trợ cho tài sản và hoạt động kinh doanh.

5. Đội ngũ nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật và gặp phải hạn chế nào?
Năm 2015, công ty có 21 nhân viên, trong đó 57,2% đạt trình độ đại học (12 người) và hơn 80% nằm trong độ tuổi trẻ từ 22 đến 30 tuổi (17 người). Lực lượng này có khả năng làm việc với cường độ cao và chịu áp lực tốt, tuy nhiên còn hạn chế về kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế và trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều, chủ yếu mới đáp ứng mức độ đọc hiểu chứng từ cơ bản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Giao nhận và Thương mại Bình Phương Lê giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp phân tích tài chính chi tiết và tổng hợp số liệu thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng phương tiện vận tải, gánh nặng chi phí thuê ngoài và cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nợ vay của một doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ. Các nhóm giải pháp về đầu tư phương tiện đầu kéo, đào tạo nhân lực và kiện toàn phòng marketing được đề xuất bám sát năng lực thực tế của công ty. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành ngoại thương cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.