Chương 1. Tổng quan: Nội dung của chƣơng này tập trung vào những nghiên cứu về biểu hiện của biến đổi khí hậu, kịch bản phát thải khí nhà kính và giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính. Phương pháp nghiên cứu và số liệu: Chƣơng này giới thiệu các phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn và các số liệu liên quan đến hoạt động đánh bắt thủy sản và các chính sách hiện hành trong lĩnh vực thủy sản. Đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác thủy sản: Chƣơng này đƣa ra các kết quả phân tích và tính toán, đồng thời giới thiệu tiềm năng giảm nhẹ khí nhà kính trong lĩnh vực thủy sản qua các cải tiến về kỹ thuật và đổi mới về chính sách thủy sản, từ đó đề xuất các giải pháp giảm nhẹ khí nhà kính trong hoạt động đánh bắt thủy sản, bao gồm các giải pháp kỹ thuật và cả giải pháp về chính sách cho các xã ven biển huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Cuối chƣơng là một số đánh giá chi phí – lợi ích của các giải pháp. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu trên thế giới 1. Biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan Từ khoảng giữa thế kỷ 19, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các quan trắc khí tƣợng đƣợc định lƣợng chi tiết và đến nay đã thu thập đƣợc dãy số liệu khí hậu chính xác trong hơn một thế kỷ qua.
Những số liệu cho thấy nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ 20 đã tăng lên 0,74oC ( 0,2oC); trên đất liền tăng nhiều hơn trên biển và giai đoạn 1995 – 2006 đƣợc xếp vào danh sách 12 năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ.Trong thời kì 1901 – 2005, lƣợng mƣa cũng có những biến động đáng kể, tăng lên ở các khu vực phía Bắc vĩ độ 20 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, tuy xu thế không rõ rệt nhƣ nhiệt độ. Hiện tƣợng mƣa lớn tăng lên ở trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm đi và hạn hán xảy ra từ thập kỉ 1950 trên phần lớn lãnh thổ Bắc Phi, Canada và Alaska, kể cả các vùng có lƣợng mƣa tăng lên. Cùng với xu thế tăng nhiệt độ toàn cầu là sự xuất hiện các dị thƣờng của nhiệt độ. Trên các đại lục ở bán cầu Bắc, trong những năm gần đây xuất hiện hàng loạt kỷ lục về nhiệt độ cao nhất và thấp nhất, kéo theo sự gia tăng của thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, tố, lốc.) và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm, rét hại, mƣa lớn v.
Theo Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO) tại Hội nghị các Bên Công ƣớc khí hậu ở Cancun tháng 12/2010, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan lớn nhất trong năm 2010 là: Nắng nóng lịch sử gây cháy rừng, hạn hán ở LB Nga, Ukraina, Bêlarut và một số nƣớc khác ở Châu Âu; Mƣa lớn, lũ lụt ở Pakistan, Nêpan, Trung Quốc, các nƣớc vùng Ban căng (châu Âu), Việt Nam…; giá rét ở Canada, Anh, Đông Bắc Trung Quốc… Trong 6 tháng đầu năm 2011, hiện tƣợng hạn hán nặng nhất trong vòng 50 năm qua xảy ra ở 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com miền trung của Trung Quốc, ảnh hƣởng đến 34 triệu ngƣời, trong khi đó mƣa lớn và lũ lụt nghiêm trọng xảy ra ở 2 tỉnh phía Nam là Quý Châu và Hồ Nam làm hàng chục nghìn ngƣời phải sơ tán. Tổng quan về giảm nhẹ biến đổi khí hậu trên thế giới Trong chiến lƣợc ứng phó với biến đổi khí hậu, ngoài chiến lƣợc thích ứng với biến đổi khí hậu còn có chiến lƣợc giảm nhẹ biến đổi khí hậu với nội dung chủ yếu là giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Quá trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đƣợc thực hiện trên cơ sở đề xuất các kịch bản khí nhà kính và từ đó xây dựng các kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính. Từ sau năm 1990 đã có hàng trăm kịch bản về phát thải khí nhà kính bao quát tình hình toàn cầu trong suốt thế kỷ XXI, bao gồm: - Kịch bản ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển; - Kịch bản ổn định mức độ phát thải của thế giới; - Kịch bản thuộc hành lang phát thải; - Và các kịch bản khác.
Tuy nhiên cho đến nay, Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) chỉ chú trọng đến loại kịch bản ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển. Đối tƣợng của kịch bản chủ yếu là phát thải khí CO2 từ lĩnh vực năng lƣợng, chuyển đổi sử dụng đất, phát thải từ các quá trình công nghiệp và các nguồn phát thải khác. Năm 1995, IPCC đã xây dựng một báo cáo đặc biệt (SRES) về 6 kịch bản về phát thải khí nhà kính tƣơng lai toàn cầu: A1FI, A1T, A1B, A2, B1,B2 và chúng đƣợc gộp lại thành 4 họ: A1, A2, B1,B2. Từ sau năm 2050 lƣợng phát thải CO2 của hai kịch bản A1FI và A2 và tiếp tục tăng lên và đạt tới xấp xỉ 30 tỷ tấn C vào năm 2100.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tƣơng ứng với các kịch bản về phát thải khí nhà kính tƣơng lai toàn cầu là các kịch bản mô tả triển vọng tƣơng lai về nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gọi là kịch bản về nồng độ khí nhà kính. Theo IPCC, nồng độ khí CO2 trong khí quyển vào giữa thế kỷ XXI (2050) và cuối thế kỷ XXI (2100) đạt tới 470-610 và 550-970 ppm, cao hơn rất nhiều so với thời kỳ tiền công nghiệp (280 ppm) và so với năm 2000 (368 ppm). Tuy nhiên nếu phát thải tƣơng lai toàn cầu phát triển theo đúng kịch bản A1T hoặc B1 thì nồng độ trong khí quyển chỉ ở mức 550-580 ppm. Nhƣ vậy từ các kịch bản về nồng độ khí nhà kính đã có thể định hƣớng cơ bản chiến lƣợc giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Chiến lược giảm khí nhà kính trên thế giới bao gồm: Các công nghệ và kỹ thuật giảm khí nhà kính tiếp tục đƣợc phát triển rộng rãi trên thế giới: Phần lớn công nghệ đều tập trung vào việc hoàn thiện hiệu suất năng lƣợng hoá thạch, hiệu suất sử dụng điện và phát triển nguồn năng lƣợng ít cácbon. Cƣờng độ năng lƣợng và cƣờng độ cácbon đã và đang đƣợc giảm dần trong 100 năm qua ở các nƣớc phát triển. Phần lớn các thay đổi là kết quả sự chuyển dịch từ nhiên liệu nhiều cácbon nhƣ than đến nhiên liệu ít cácbon hơn là dầu và khí tự nhiên, thông qua việc hoàn thiện hiệu suất năng lƣợng. Cùng với sự ra đời của thuỷ điện và năng lƣợng hạt nhân, nhiều nhiên liệu phi hoá thạch cũng phát triển nhanh chóng và có nhiều tiềm năng giảm khí nhà kính.
Các bể chứa CO2, tuốc bin gió, năng lƣợng tái tạo, năng lƣợng nguyên tử… cũng có vai trò giảm khí nhà kính trong tƣơng lai. Các phƣơng án kỹ thuật giảm khí nhà kính đƣợc thực hiện trong hầu hết các lĩnh vực bao gồm năng lƣợng công nghiệp, xây dựng giao thông và nông nghiệp. Trong lĩnh vực năng lƣợng công nghiệp, xây dựng giao thông ngoài giải pháp sử dụng năng lƣợng tái tạo còn có các giải pháp công nghệ khác, có thể giảm phát thải khí nhà kính tới mức 15-35% vào năm 2020. Trong lĩnh vực nông nghiệp, có các giải pháp chuyển đổi sử dụng đất và lâm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp; cải thiện kĩ thuật nông nghiệp và quản lý chất thải (quản lý chăn nuôi, quản lý ruộng lúa).
Trên thế giới đã có nhiều nƣớc phát triển xây dựng kế hoạch tăng tỉ trọng năng lƣợng tái tạo trong tổng năng lƣợng sử dụng lên đến 50% hoặc cao hơn nữa từ giữa thế kỉ 21. Nhiều nƣớc khác cũng đã xây dựng các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu thông qua giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực giao thông vận tải. Đặc biệt quan trọng là các giải pháp giảm nhẹ KNK thông qua trồng rừng, việc chống suy thoái rừng đƣợc quan tâm sâu sắc ở các nƣớc đang phát triển với nền kinh tế chủ yếu là nông - lâm nghiệp. Tổng quan về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam 1.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu và các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam Trong vài thập kỷ vừa qua, ở Việt Nam đã xuất hiện các đợt nắng nóng, rét đậm rét hại, hạn hán, mƣa lớn, lũ lụt kỉ lục. Nhiều cơn bão mạnh xuất hiện với đƣờng đi phức tạp… gây nhiều thiệt hại về kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Những nghiên cứu gần đây cho thấy các diễn biến bất thƣờng nói trên phù hợp với xu thế của biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng khốc liệt hơn. Trong năm mƣơi năm trở lại đây, nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam đã tăng từ 0,5 đến 0,7oC.
Trong 3 thập kỷ gần đây, 1981 – 2010, số đợt không khí lạnh qua Bắc Bộ giảm rõ rệt, trung bình từ 29 đợt/năm xuống còn 24 đợt/năm. Trong thời kỷ 1960 – 2007, số cơn bão hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,45 cơn/thập kỷ. Số cơn bão ảnh hƣởng đến Việt Nam cũng tăng lên trung bình 0,226 cơn/thập kỷ, tỉ trọng bão ảnh hƣởng đến khu vực phía Nam tăng lên. Số ngày mƣa phùn trung bình năm ở phía Bắc giảm rõ rệt, từ 35,8 ngày trong thập kỷ 1971-1980, xuống còn 14,5 ngày/năm trong 10 năm gần đây.
Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến động của lƣợng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mƣa cũng rất phức tạp, tăng lên trên hầu hết khu vực phía Nam và giảm đi trên các khu vực phía Bắc. Trong 50 năm qua, mực nƣớc biển trung bình trên các đoạn bờ biển Việt Nam tăng 2,5 - 3,0cm/1 thập kỷ [6]. Trong khuôn khổ của Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu, năm 2009 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã xây dựng và công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng cho Việt Nam dựa trên kịch bản phát thải khí nhà kính và kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Tuy nhiên kịch bản năm 2009 chỉ chi tiết đến vùng khí hậu và vùng biển của Việt Nam, trong khi đó yêu cầu thực tiễn cần có kịch bản chi tiết tới cấp tỉnh và nhỏ hơn.