Tổng quan luận án

Hoạt động thương mại quốc tế và xuất khẩu hàng hóa giữ vai trò trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, góp phần khai thác lợi thế so sánh, gia tăng dự trữ ngoại tệ, cân bằng cán cân thanh toán và giải quyết việc làm. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng qua các năm (năm 2020 đạt 282,65 tỷ USD, tăng 7,0% so với năm 2019; năm 2021 đạt hơn 336,3 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020), hoạt động xuất khẩu vẫn bộc lộ tính thiếu bền vững, mất cân đối trong cơ cấu mặt hàng và phụ thuộc lớn vào một số thị trường truyền thống (Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN). Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu chịu tác động từ dịch bệnh, thiên tai và xung đột thương mại, việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khu vực Châu Đại Dương với hai thị trường trọng điểm là Úc và Niu Di-lân có độ mở kinh tế cao, nhu cầu nhập khẩu lớn (năm 2021, Úc nhập khẩu gần 249 tỷ USD, Niu Di-lân nhập khẩu gần 50 tỷ USD) và cơ cấu hàng hóa mang tính bổ trợ đối với các mặt hàng thế mạnh của Việt Nam như nông thủy sản, dệt may, da giày. Tuy nhiên, việc khai thác hai thị trường này thời gian qua còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn và khoảng trống lý luận này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Làm rõ vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân giai đoạn 2011 - 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân trong giai đoạn 2011 - 2021.
  3. Xây dựng định hướng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Úc và Niu Di-lân.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang hai quốc gia Úc và Niu Di-lân.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2021; xây dựng giải pháp và định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận ở tầm vĩ mô về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia. Cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và giải pháp đề xuất được xem xét chủ yếu từ góc độ quản lý nhà nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo ba nhóm chủ đề:

1. Nghiên cứu quốc tế về kinh nghiệm và công cụ thúc đẩy xuất khẩu

  • Daneta Fildza Adany (2017): Sử dụng phương pháp hồi quy ba giai đoạn (3SLS) trên dữ liệu 5 nước ASEAN giai đoạn 1993 - 2013, chứng minh việc cắt giảm thuế nhập khẩu trong chính sách khuyến khích xuất khẩu giúp đẩy mạnh công nghiệp hóa đối với các quốc gia dựa vào nông nghiệp.
  • Lee Koung-Rae & Lee Seo Young (2020): Áp dụng mô hình trọng lực đánh giá chính sách bảo hiểm xuất khẩu của Hàn Quốc, cho thấy bảo hiểm xuất khẩu giúp mở rộng quy mô xuất khẩu sang ASEAN và Ấn Độ theo cấp số nhân từ 4,1 đến 4,7 lần.
  • Mingming Pan & Hien Nguyen (2018): Phân tích tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng kinh tế các nước ASEAN, chỉ ra xuất khẩu sang các nước công nghiệp phương Tây, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Úc mang lại lợi ích tăng trưởng lớn nhất.
  • Ludo Cuyvers và cộng sự (2017): Áp dụng mô hình hỗ trợ quyết định (Decision Support Model - DSM) để sàng lọc các cơ hội xuất khẩu tiềm năng cao của Thái Lan sang thị trường ASEAN+3.
  • Jakob Munch & Georg Schaur (2018): Đánh giá hiệu quả của các dịch vụ xúc tiến xuất khẩu do Hội đồng Thương mại Đan Mạch thực hiện đối với doanh số và giá trị gia tăng của doanh nghiệp.

2. Nghiên cứu về công cụ và chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam

  • Cục Xúc tiến thương mại (2020): Báo cáo thực trạng và định hướng các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2015 - 2019 và 2020 - 2025.
  • Trần Đình Hiệp (2019): Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khu vực Đông Âu (Séc, Slovakia, Hungary, Ba Lan).
  • Mai Thi Cam Tu (2018): Sử dụng mô hình trọng lực phân tích dữ liệu bảng của 70 đối tác thương mại giai đoạn 2001 - 2013 nhằm lượng hóa tác động của chi phí thương mại nội địa đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
  • Thai-Ha Le (2017): Đánh giá khoảng cách kinh tế tương đối (RED) và dòng vốn FDI tác động đến thương mại song phương của Việt Nam bằng kỹ thuật hồi quy PCSE.
  • Nguyễn Minh Sơn (2009), Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Đỗ Thị Hương (2009), Phạm Thu Hương (2004), Nguyễn Thị Nhiễu (2003): Đi sâu vào chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông sản, xuất khẩu sang thị trường EU và hoàn thiện hệ thống xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam với Úc và Niu Di-lân

  • Nguyễn Hà Phương (2019): Sử dụng mô hình trọng lực phân tích tác động tạo lập và chuyển hướng thương mại của Hiệp định AANZFTA đối với quan hệ thương mại Việt Nam - Úc - Niu Di-lân.
  • Trịnh Thị Thanh Thủy (2018) và Phùng Thị Vân Kiều (2018): Đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Niu Di-lân và Việt Nam - Úc giai đoạn 2008 - 2017, chỉ ra quy mô thương mại còn nhỏ, thiếu tính bền vững và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi FTA.
  • Thương vụ Việt Nam tại Úc (2016, 2017): Khảo sát hệ thống phân phối của Úc (với danh mục 1.589 mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam) và báo cáo chuyên sâu thị trường thủy sản Úc.
  • Vụ Thị trường Châu Á – Thái Bình Dương (2016): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu hệ thống rào cản phi thuế quan của thị trường Úc đối với nông sản, trái cây và thủy sản Việt Nam.
  • Viện Nghiên cứu Thương mại (2015): Đánh giá thực trạng tận dụng ưu đãi Hiệp định AANZFTA của Việt Nam và kinh nghiệm từ Singapore, Thái Lan, Malaysia giai đoạn 2005 - 2014.
  • Kim Kunmin & Nguyen Anh Tu (2015), Sayeeda Bano và cộng sự (2013): Khảo cứu tiềm năng thương mại nông nghiệp và đo lường cường độ thương mại giữa ASEAN với Niu Di-lân và Úc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình tiếp cận toàn diện các công cụ, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang Úc và Niu Di-lân dưới góc độ vĩ mô từ phía cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Chưa có nghiên cứu khai thác sâu các lợi ích và cơ hội từ việc kết hợp đồng thời các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà ba nước cùng là thành viên, đặc biệt là CPTPP và RCEP.
  3. Chưa có nghiên cứu đặt quan hệ thương mại Việt Nam - Úc - Niu Di-lân trong bối cảnh địa chính trị và thương mại mới: sự căng thẳng thương mại giữa Úc/Niu Di-lân với đối tác lớn, sự gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch và các biến động kinh tế toàn cầu.
  4. Chưa có công trình phân tích tác động khi phần lớn các dòng thuế cam kết trong Hiệp định AANZFTA của Úc và Niu Di-lân dành cho Việt Nam đã giảm về 0% kể từ năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và thương mại quốc tế:

  • Lý thuyết Chủ nghĩa trọng thương: Nhấn mạnh vai trò của ngoại thương, thặng dư thương mại và sự can thiệp của Nhà nước thông qua chính sách bảo hộ và hỗ trợ xuất khẩu.
  • Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776): Chuyên môn hóa sản xuất và thương mại tự do dựa trên lợi thế về năng suất sản xuất giữa các quốc gia.
  • Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817): Chuyên môn hóa và trao đổi các sản phẩm có chi phí cơ hội tương đối thấp hơn.
  • Lý thuyết Tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất (Heckscher - Ohlin - Samuelson - Vanek): Dự báo mô hình thương mại dựa trên mức độ dồi dào của các yếu tố đầu vào (vốn, lao động).
  • Lý thuyết Chuỗi giá trị (Michael Porter, 1985; Raphael Kaplinsky & Mike Morris, 2002): Nâng cao chuỗi giá trị và liên kết mạng lưới sản xuất toàn cầu.
  • Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael Porter, 1980) & Chu kỳ sống sản phẩm (Raymond Vernon): Khung phân tích 4 nhóm yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự dịch chuyển sản xuất theo các giai đoạn vòng đời sản phẩm.
Thuật ngữ / Khái niệm Định nghĩa xác lập trong luận án
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia Việc nhà nước áp dụng tổng thể các phương thức để tạo ra các cơ hội và khả năng gia tăng sản lượng và giá trị của hàng hóa được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, tăng cường việc tiêu thụ hàng hóa tại thị trường nước ngoài.
Tiêu chí đánh giá kết quả 1. Tăng quy mô kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.
2. Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu (giảm thô, tăng chế biến, đa dạng hóa).
3. Nâng cao khả năng hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của quốc gia nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp lịch sử và logic: Hệ thống hóa các quy định, hiệp định thương mại và diễn biến chính sách xuất nhập khẩu của Úc, Niu Di-lân và Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích định tính: Tổng hợp số liệu thứ cấp, phân tích cơ cấu, tỷ trọng và đánh giá tác động của các chính sách thương mại.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Cơ quan Thống kê Úc (ABS), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổng cục Hải quan và Bộ Công Thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2021.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:
    • Hình thức khảo sát: Bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên nền tảng Google Forms dành riêng cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu với Úc và/hoặc Niu Di-lân.
    • Kênh phân phối phiếu hỏi: Gửi trực tuyến qua nhóm Zalo doanh nghiệp của Vụ Thị trường châu Á – châu Phi, Bộ Công Thương (gồm 853 thành viên đại diện cho 723 doanh nghiệp) và phối hợp cùng Trung tâm Hỗ trợ hội nhập WTO TP. Hồ Chí Minh khảo sát 620 doanh nghiệp tại khu vực phía Nam.
    • Thời gian và quy mô mẫu: Khảo sát mở trong thời gian 2 tuần; thu về 93 phiếu trả lời hợp lệ từ 93 đại diện doanh nghiệp.
    • Kỹ thuật xử lý: Thống kê mô tả và phân loại dữ liệu theo từng nhóm nội dung khảo sát để đối chiếu, kiểm chứng các nhận định thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia

Chương này chuẩn hóa khung phân tích về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu dưới góc độ quản lý nhà nước, bao gồm 8 nội dung can thiệp chủ yếu:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu.
  2. Xây dựng và ban hành chiến lược quốc gia về xuất nhập khẩu hàng hóa.
  3. Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án xúc tiến xuất khẩu cấp quốc gia.
  4. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và tận dụng các cam kết ưu đãi từ các FTA.
  5. Đàm phán mở cửa thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn thương mại.
  6. Phát triển nguồn cung nguyên phụ liệu trong nước và thu hút FDI phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
  7. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  8. Điều hành chính sách tỷ giá hối đoái và định hướng tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động (nhân tố bên trong, nhân tố từ nước nhập khẩu, các biến động toàn cầu như dịch bệnh, xung đột địa chính trị và sự phát triển khoa học công nghệ). Tác giả tổng kết kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu từ một số quốc gia (như Hàn Quốc, Thái Lan) nhằm rút ra bài học tham khảo cho Việt Nam về thể chế và hỗ trợ tài chính xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng thương mại hai chiều và đánh giá việc thực thi 8 nội dung thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước trong giai đoạn 2011 - 2021:

                  THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM (2011 - 2021)
     Thị trường Úc                                           Thị trường Niu Di-lân
- Nhập khẩu từ VN chuyển biến tích cực                 - Quy mô còn nhỏ nhưng tăng đều
- Tỷ trọng hàng chế biến chế tạo tăng                  - Nông sản, dệt may, gỗ chiếm ưu thế
- Thách thức: Hàng rào SPS/TBT nghiêm ngặt             - Tận dụng C/O mẫu AANZFTA còn hạn chế
  • Đặc điểm thị trường nhập khẩu: Úc và Niu Di-lân là hai thị trường phát triển, có tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ (SPS) và rào cản kỹ thuật (TBT) ở mức rất cao. Năm 2021, tổng kim ngạch nhập khẩu của Úc đạt gần 249 tỷ USD, của Niu Di-lân đạt gần 50 tỷ USD.
  • Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam: Kim ngạch xuất khẩu sang Úc và Niu Di-lân có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2011 - 2021; cơ cấu hàng hóa xuất khẩu có sự chuyển dịch tích cực từ nhóm hàng khoáng sản thô sang nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, máy móc linh kiện điện tử và nông thủy sản chế biến.
  • Kết quả thực thi chính sách của Nhà nước:
    • Hệ thống pháp luật, chiến lược xuất nhập khẩu và các đề án xúc tiến thương mại quốc gia (giai đoạn 2015 - 2021) đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng.
    • Các FTA chủ chốt (AANZFTA, CPTPP, RCEP) từng bước được phổ biến; nhiều dòng thuế nhập khẩu từ Việt Nam đã được xóa bỏ về 0%.
    • Công tác đàm phán mở cửa thị trường đạt kết quả cụ thể đối với một số loại trái cây tươi (xoài, thanh long, nhãn, vải...).
  • Kết quả điều tra xã hội học từ 93 doanh nghiệp:
    • Đa số doanh nghiệp đánh giá cao tính hữu ích của các chương trình cung cấp thông tin thị trường, hội thảo do Bộ Công Thương tổ chức.
    • Tỷ lệ doanh nghiệp thực sự hiểu biết sâu và tận dụng triệt để các ưu đãi quy tắc xuất xứ từ các FTA đa phương (nhất là CPTPP, RCEP) vẫn còn khiêm tốn.
    • Tỷ lệ doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu còn ở mức cao, làm giảm khả năng đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuần túy.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thị phần hàng hóa Việt Nam tại Úc và Niu Di-lân còn thấp; kim ngạch tăng trưởng chưa ổn định; thương hiệu quốc gia chưa đậm nét; năng lực đáp ứng rào cản kỹ thuật SPS/TBT của doanh nghiệp trong nước còn hạn chế; chi phí vận tải logistics sang Châu Đại Dương còn cao.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân đến năm 2030

Dựa trên phân tích bối cảnh quốc tế mới (căng thẳng thương mại giữa các nước lớn, tái cấu trúc chuỗi cung ứng, cam kết thuế quan 0% theo AANZFTA), tác giả xác lập các định hướng và đề xuất 8 nhóm giải pháp vĩ mô cùng 4 nhóm khuyến nghị cho doanh nghiệp:

Nhóm chủ thể Hệ thống giải pháp và khuyến nghị cụ thể
Phía Nhà nước (8 nhóm giải pháp) 1. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, chương trình đẩy mạnh xuất khẩu sang Úc và Niu Di-lân.
2. Phát huy hiệu quả và hoàn thiện cơ chế, khuôn khổ hợp tác thương mại song phương (như Ủy ban hỗn hợp Kinh tế - Thương mại JTEC, Chiến lược EEES).
3. Tạo thuận lợi giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các FTA chung (AANZFTA, CPTPP, RCEP).
4. Đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường cho các sản phẩm nông thủy sản tươi và chế biến.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, vượt qua rào cản kỹ thuật SPS và TBT.
6. Phát triển nguồn cung nguyên phụ liệu trong nước, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin và nghiên cứu thị trường chuyên sâu.
8. Nâng cao khả năng tiếp cận các sản phẩm tài chính, tín dụng và bảo hiểm xuất khẩu.
Phía Doanh nghiệp (4 khuyến nghị) 1. Chủ động tìm hiểu và khai thác các ưu đãi thuế quan, quy tắc xuất xứ theo FTA.
2. Tích cực tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư bài bản cho nghiên cứu thị trường Úc và Niu Di-lân.
3. Nâng cao năng lực sản xuất, chế biến, kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng và tiêu chuẩn an toàn.
4. Xây dựng chiến lược thương hiệu sản phẩm và giữ gìn uy tín kinh doanh dài hạn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia dưới góc độ quản lý nhà nước, xác lập 8 nội dung can thiệp chính sách và 3 tiêu chí đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu.
  • Xây dựng luận cứ thực tiễn từ việc phân tích kinh nghiệm quốc tế về các công cụ xúc tiến và chính sách tài trợ xuất khẩu, rút ra các bài học có thể vận dụng cho Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân trong giai đoạn 2011 - 2021, chỉ ra các đặc điểm tương đồng giữa hai thị trường này tại khu vực Châu Đại Dương để xây dựng chiến lược thị trường liên kết.
  • Phân tích và kiểm chứng thực trạng thực thi các chính sách hỗ trợ xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước thông qua dữ liệu khảo sát thực tế từ 93 doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Nhận diện các cơ hội mới phát sinh từ bối cảnh căng thẳng thương mại quốc tế, sự dịch chuyển dòng chảy thương mại khỏi các thị trường truyền thống và lợi thế thuế quan khi dòng thuế AANZFTA về 0%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước và các khuyến nghị khả thi cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu ở tầm vĩ mô từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước mà chưa đi sâu lượng hóa chi tiết chiến lược kinh doanh vi mô của từng phân ngành hẹp; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 93 doanh nghiệp do thời gian và phương thức khảo sát trực tuyến; chuỗi số liệu thống kê thực trạng kết thúc tại năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu đối với từng nhóm ngành hàng cụ thể (như chuỗi giá trị nông sản nhiệt đới hoặc ngành dệt may); áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như mô hình trọng lực mở rộng, mô hình CGE) để đo lường mức độ tác động của việc cắt giảm các rào cản phi thuế quan và quy tắc xuất xứ nội khối của Hiệp định RCEP đối với thương mại Việt Nam - Châu Đại Dương trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan xúc tiến thương mại): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành thương mại song phương, hoạch định chính sách đàm phán mở cửa thị trường nông sản và xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại mục tiêu tại Úc và Niu Di-lân.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và giảng viên/nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế khu vực và các chính sách phát triển thị trường xuất khẩu.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu: Cung cấp thông tin thực tế về đặc tính thị trường, quy chuẩn kỹ thuật SPS/TBT và các hướng dẫn khai thác ưu đãi quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những tiêu chí nào để đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia?

Luận án xác định 3 tiêu chí chủ yếu: (1) Tăng quy mô kim ngạch xuất khẩu hàng hóa; (2) Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng giảm xuất khẩu thô/sơ chế, tăng tỷ trọng hàng chế biến chế tạo có giá trị gia tăng cao và đa dạng hóa mặt hàng; (3) Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật (SPS, TBT) của quốc gia nhập khẩu.

2. Dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập từ quy mô mẫu và phương thức nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms trong 2 tuần trên nhóm Zalo gồm 853 thành viên (đại diện 723 doanh nghiệp) của Vụ Thị trường châu Á – châu Phi (Bộ Công Thương) và 620 doanh nghiệp thuộc cơ sở dữ liệu của Trung tâm Hỗ trợ hội nhập WTO TP. Hồ Chí Minh. Tổng số mẫu hợp lệ thu về là 93 phiếu từ đại diện các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu sang Úc và Niu Di-lân.

3. Những hiệp định thương mại tự do (FTA) chủ chốt nào được phân tích trong quan hệ giữa Việt Nam, Úc và Niu Di-lân?

Luận án phân tích 3 hiệp định thương mại tự do đa phương mà cả ba nước cùng là thành viên, bao gồm: Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân (AANZFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).

4. Bối cảnh thương mại quốc tế sau năm 2020 tạo ra những cơ hội đặc thù nào cho hàng hóa Việt Nam tại Úc và Niu Di-lân?

Cơ hội xuất hiện từ việc: (1) Phần lớn các dòng thuế cam kết của Úc và Niu Di-lân trong AANZFTA dành cho Việt Nam đã về mức 0% từ năm 2020; (2) Căng thẳng thương mại giữa Úc/Niu Di-lân với đối tác truyền thống thúc đẩy hai nước đa dạng hóa nguồn cung nhập khẩu; (3) Sự tương thích bổ trợ giữa cơ cấu sản phẩm xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam với nhu cầu tiêu dùng nội địa của Úc và Niu Di-lân.

5. Hệ thống giải pháp của Nhà nước được phân kỳ theo những trụ cột can thiệp nào?

Hệ thống giải pháp vĩ mô gồm 8 trụ cột: Xúc tiến thương mại; hoàn thiện khuôn khổ hợp tác song phương; hỗ trợ tận dụng FTA; đàm phán mở cửa thị trường cho nông thủy sản; hỗ trợ nâng cao chất lượng vượt rào cản SPS/TBT; phát triển nguồn cung nguyên phụ liệu trong nước; tuyên truyền thông tin thị trường; và cung ứng các công cụ tài chính, tín dụng xuất khẩu.


Kết luận

Luận án "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Úc và Niu Di-lân" của nghiên cứu sinh Lê Thị Mai Anh là công trình nghiên cứu vĩ mô có hệ thống về chính sách phát triển ngoại thương sang khu vực Châu Đại Dương. Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2021 với kết quả điều tra thực tế từ 93 doanh nghiệp để chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu. Trên cơ sở nắm bắt bối cảnh kinh tế mới và các FTA thế hệ mới (CPTPP, RCEP, AANZFTA), luận án đã xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước cùng 4 nhóm khuyến nghị cho doanh nghiệp nhằm gia tăng kim ngạch và nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu Việt Nam tại Úc và Niu Di-lân đến năm 2030.