Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Tuấn Sơn, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9 31 01 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Ngọc Ninh và TS. Đỗ Hải Hồ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đầu tư giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong tổng đầu tư xã hội, khu vực tư nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và đối tác công tư (PPP). Mặc dù cả nước có trên 800.000 doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 14.000 đơn vị (xấp xỉ 1-2%), quy mô nhìn chung còn nhỏ lẻ và hiệu quả chưa cao.

Tỉnh Hòa Bình sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi tiếp giáp thủ đô Hà Nội (trung tâm hành chính tỉnh cách Hà Nội khoảng 76 km), các tỉnh Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Nam và Ninh Bình. Tỉnh có điều kiện thổ nhưỡng phong phú, quỹ đất chưa sử dụng còn lớn, hệ thống sông Đà chảy qua cùng diện tích mặt nước hồ Hòa Bình khoảng 8.000 ha tạo tiềm năng phát triển cây công nghiệp, dược liệu, chăn nuôi và thủy sản. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp của tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Tính đến ngày 31/12/2021, toàn tỉnh có 656 dự án đầu tư nhưng chỉ có 55 dự án thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp (chiếm 8,4%). Nguyên nhân xuất phát từ các rào cản về thủ tục hành chính, cơ chế tiếp cận đất đai, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào đánh giá toàn diện, bài bản và có căn cứ định lượng về hệ thống giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, luận án đề xuất định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua.
    • Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng và hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  • (i) Hiện nay tỉnh Hòa Bình đang có những chính sách, giải pháp nào nhằm thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp? Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện các chính sách, giải pháp là gì?
  • (ii) Có những loại hình tổ chức nào đang đầu tư vào phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình?
  • (iii) Kết quả thu hút đầu tư và ảnh hưởng của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình như thế nào?
  • (iv) Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình?
  • (v) Cần phải làm gì để tăng cường thu hút đầu tư vào phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, tập trung vào khu vực đầu tư tư nhân trong ba phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Lĩnh vực lâm nghiệp không được nghiên cứu sâu do đặc thù chuyên biệt và giới hạn về nguồn dữ liệu thống kê đồng bộ.
  • Đối tượng khảo sát: 90 cán bộ quản lý nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã); 44 doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh nông nghiệp; 106 hợp tác xã (HTX) nông nghiệp; 300 hộ nông dân và trang trại trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, chọn điểm khảo sát tại 4 huyện đại diện gồm Lương Sơn, Cao Phong, Yên Thủy, Tân Lạc và thành phố Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2020; số liệu sơ cấp điều tra năm 2018 và điều tra bổ sung năm 2020. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2016 đến tháng 3/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp và các yếu tố cấu thành, phân loại theo các nhóm chủ đề:

Các hướng nghiên cứu giải pháp thu hút đầu tư

  • Nhóm giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch: Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) và Nguyễn Thị Mai Hương (2017) khẳng định việc xây dựng chiến lược thu hút đầu tư phải gắn liền với quy hoạch vùng sản xuất tập trung, tạo mặt bằng quỹ đất sạch quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp cải thiện kết cấu hạ tầng: Nianko & cs. (2021), Chulkova (2019), Sheina (2019), Đào Thị Hân & cs. (2019) và Trần Thị Bích Dung (2020) chỉ ra rằng việc hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, mạng lưới năng lượng và logistics nông thôn có tác động kép, vừa thúc đẩy kinh tế địa phương vừa tạo sức hút trực tiếp đối với dòng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
  • Nhóm giải pháp đất đai: Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020), Nguyễn Thị Mai Hương (2017, 2018), Nguyễn Thị Mai Hương & cs. (2019) và Đào Thị Hân & cs. (2019) xác định chính sách đất đai và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác giải phóng mặt bằng là những rào cản lớn nhất đối với các dự án nông nghiệp quy mô lớn.
  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Nianko & cs. (2021), Nguyễn Hoàng Tiến & cs. (2021), Nguyễn Thị Mai Hương & cs. (2019) và Trần Thị Bích Dung (2020) nhấn mạnh việc đào tạo tay nghề, nâng cao năng suất và tính kỷ luật của lao động nông thôn là điều kiện tiên quyết duy trì hoạt động của các dự án công nghệ cao và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Nhóm giải pháp cải cách hành chính và thể chế: Kulynych (2018), Aleskerova & cs. (2020), Đào Thị Hân & cs. (2019), Trần Thị Bích Dung & cs. (2020) và Nguyễn Thị Mai Hương (2017) nêu rõ sự cần thiết của việc minh bạch hóa quy trình phê duyệt đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng hệ thống bảo hiểm rủi ro nông nghiệp và ổn định chính sách thuế.
  • Nhóm giải pháp tài chính và tín dụng: Davydenko & cs. (2018), Aleskerova & cs. (2020), Kulynych (2018), Nianko & cs. (2021), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) và Đoàn Thị Hân & Nguyễn Thị Mai Hương (2019) phân tích vai trò của nguồn vốn ưu đãi, quỹ đầu tư phát triển nông nghiệp và hệ thống tài chính vi mô trong việc hỗ trợ vốn vay trung và dài hạn cho chuỗi sản xuất nông sản.

Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

  • Các nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao & cs. (2011, 2013, 2015) tại Bình Phước, Quảng Trị và Cà Mau sử dụng mô hình nhân tố khám phá (EFA) chỉ ra các nhóm yếu tố tác động gồm: thị trường tiềm năng, cơ sở hạ tầng, năng lực điều hành của chính quyền địa phương, nguồn nhân lực, chi phí đầu tư và chính sách hỗ trợ.
  • Trần Đình Thao (2010, 2015) dùng mô hình hồi quy đa biến chứng minh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường chính sách và thị trường có mối quan hệ thuận chiều với lượng vốn FDI vào nông nghiệp Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Mai Hương (2021a, 2021b) áp dụng mô hình EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, thể chế và môi trường xã hội đến quy mô vốn FDI nông nghiệp.
  • Lương Thị Thảo & cs. (2017) khảo sát tại huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình) đã xác định 5 nhóm yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp: cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, lợi thế ngành và chi phí đầu vào cạnh tranh.
  • Các công trình quốc tế như Davydenko & cs. (2018), Vasilchenko (2020) phân tích các chỉ tiêu sinh lời, năng lực tài chính và mức độ ổn định thể chế ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư nông nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tập trung vào dòng vốn FDI, phân tích ở cấp độ quốc gia hoặc vùng đồng bằng, chủ yếu mô tả thống kê hiện trạng. Rất ít nghiên cứu định lượng phân tích đồng thời nhiều nhóm chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại) trên một địa bàn miền núi có tính chất chuyển tiếp đặc thù như tỉnh Hòa Bình. Ngoài ra, việc kết hợp đánh giá thực trạng chính sách với kiểm định mô hình định lượng về sự hài lòng và quyết định mở rộng đầu tư chưa được triển khai đồng bộ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm nông nghiệp: Theo nghĩa hẹp (Harris & cs., 2004), nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Luận án áp dụng định nghĩa này để giới hạn phạm vi nghiên cứu.
  • Khái niệm đầu tư và đầu tư trong nông nghiệp: Kế thừa quan điểm của Sharpe & cs. (1999), đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Khái niệm thu hút đầu tư và giải pháp thu hút đầu tư: Thu hút đầu tư vào nông nghiệp là tổng thể các chính sách và biện pháp nhằm gia tăng mức độ hấp dẫn của ngành và địa phương, thúc đẩy các nhà đầu tư cam kết nguồn lực dài hạn. Giải pháp thu hút đầu tư là hệ thống các cách thức và công cụ được lựa chọn tối ưu nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển nông nghiệp.
  • Khung phân tích: Luận án xây dựng khung phân tích liên kết giữa các yếu tố đầu vào (cơ chế chính sách, nguồn lực công, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên, năng lực cán bộ, năng lực nhà đầu tư, thị trường) tác động đến việc thực thi các nhóm giải pháp thu hút đầu tư, qua đó quyết định kết quả thu hút dòng vốn và hiệu quả kinh tế - xã hội (thể hiện qua hệ số ICOR, tăng trưởng GRDP nông nghiệp, việc làm, thu nhập và giảm nghèo).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường, tiếp cận chuỗi giá trị và tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan từ cấp cơ sở. Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu = Thu thập dữ liệu (Thứ cấp + Sơ cấp) + Xử lý & Phân tích (Thống kê + EFA + Binary Logistic + Phân tích ICOR)
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê giai đoạn 2016-2020 từ Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Nghị quyết 26/NQ-TW, Nghị định 57/2018/NĐ-CP, Nghị quyết 53/NQ-CP) và của tỉnh Hòa Bình (Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND, Quyết định 04/2016/QĐ-UBND).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu khảo sát: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - sinh thái của tỉnh Hòa Bình.
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (n) Địa bàn điều tra
Cán bộ quản lý nhà nước (tỉnh, huyện, xã) 90 Các sở, ban ngành cấp tỉnh và 5 huyện/thành phố
Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh 44 TP Hòa Bình, Lương Sơn, Cao Phong, Yên Thủy, Tân Lạc
Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp 106 TP Hòa Bình, Lương Sơn, Cao Phong, Yên Thủy, Tân Lạc
Hộ nông dân và trang trại nông nghiệp 300 TP Hòa Bình, Lương Sơn, Cao Phong, Yên Thủy, Tân Lạc
Tổng số mẫu điều tra 540 Toàn địa bàn nghiên cứu
  • Phương pháp xử lý và công cụ phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tổ thống kê để phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu vốn và biến động diện tích đất.
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp cho điểm, xếp hạng ưu tiên để đánh giá mức độ tiếp cận chính sách và chất lượng cơ sở hạ tầng.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS để trích xuất các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình.
    • Mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư của nhóm hộ nông dân và trang trại.
    • Phương pháp tính toán hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio) phân theo lĩnh vực và thành phần kinh tế theo giá so sánh năm 2010 để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Tác giả phân tích 6 vai trò cơ bản của thu hút đầu tư vào nông nghiệp: (1) Khai thác tiềm năng, thế mạnh đất đai và hình thành chuỗi giá trị; (2) Thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng ngành; (3) Giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp; (4) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo nông thôn; (5) Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội, khắc phục tình trạng thiếu vốn tích lũy; (6) Đổi mới máy móc, thiết bị, chuyển giao khoa học kỹ thuật thay thế nông cụ thô sơ.

Về mặt thực tiễn, chương này tổng hợp kinh nghiệm thu hút đầu tư nông nghiệp của Trung Quốc (tập trung quy hoạch vùng sản xuất lớn, ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu máy móc, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao), Thái Lan và một số địa phương trong nước (Lâm Đồng, Sơn La, Hà Nam). Từ đó, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình về hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, nâng cao tính minh bạch của thủ tục hành chính và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công làm đòn bẩy dẫn dắt đầu tư tư nhân.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên 459.057 ha, phân tích những thuận lợi về vị trí địa lý cửa ngõ vùng Tây Bắc và các khó khăn do địa hình đồi núi chia cắt phức tạp. Luận án trình bày khung phân tích nghiên cứu, quy trình chọn điểm khảo sát tại 5 huyện/thành phố và phương pháp thu thập mẫu sơ cấp từ 540 đối tượng.

Chương này cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu toàn diện gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu mô tả địa bàn và biến động sử dụng đất nông nghiệp.
  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút đầu tư: số lượng dự án mới, tổng vốn đăng ký, cơ cấu vốn đầu tư công và tư nhân.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: tăng trưởng GRDP ngành nông nghiệp, chỉ số ICOR nông nghiệp, mức sống và thu nhập của dân cư nông thôn.
  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá của các chủ thể: mức độ hài lòng về chính sách đất đai, tín dụng, đào tạo lao động, tính minh bạch và hạ tầng kỹ thuật.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm về thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020:

Thực trạng thực hiện các nhóm chính sách và giải pháp

  • Chính sách ưu đãi đất đai: Tỉnh đã triển khai các quy định theo Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND và Quyết định 04/2016/QĐ-UBND. Tuy nhiên, đánh giá từ các doanh nghiệp và HTX cho thấy việc tiếp cận đất đai còn gặp nhiều trở ngại do quy hoạch sử dụng đất thiếu đồng bộ, công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài và khó khăn trong việc tích tụ ruộng đất từ các hộ nông dân.
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Mặc dù tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2016-2020 tăng, hệ thống giao thông kết nối vùng sản xuất tập trung và hệ thống thủy lợi nội đồng ở các huyện vùng cao vẫn còn thiếu, chi phí vận chuyển nông sản còn cao.
  • Nguồn nhân lực và đào tạo: Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo có chứng chỉ còn thấp; các khóa đào tạo nghề nông thôn chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp chế biến.
  • Thủ tục hành chính và tính minh bạch: Các chỉ số thành phần về tính minh bạch, tiếp cận thông tin quy hoạch và tính năng động của chính quyền cấp huyện còn có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương.

Kết quả thu hút đầu tư và hiệu quả kinh tế

  • Quy mô dự án: Đến cuối năm 2021, số dự án đầu tư vào nông nghiệp chỉ chiếm 8,4% tổng số dự án toàn tỉnh. Phần lớn các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng và dưới 50 lao động thường xuyên.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ số ICOR ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 có xu hướng giảm, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được cải thiện qua từng năm.
Chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 2016 2017 2018 2019 2020 Bình quân 2016-2020
Tốc độ tăng trưởng GRDP nông nghiệp (%) 3,85 3,92 4,05 4,12 4,01 3,99
Hệ số ICOR ngành nông nghiệp (giá so sánh 2010) 2,85 2,68 2,52 2,30 2,20 2,51
Tỷ trọng dự án nông nghiệp trên tổng dự án (%) 7,80 8,10 8,25 8,35 8,40 8,18

Kết quả phân tích các mô hình định lượng

  • Mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đã trích xuất các nhóm yếu tố chính tác động đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp Hòa Bình, xếp theo thứ tự quan trọng gồm: (1) Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư của địa phương; (2) Khả năng tiếp cận mặt bằng đất đai; (3) Điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; (4) Năng lực hỗ trợ và giải quyết thủ tục của cán bộ quản lý; (5) Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và thị trường tiêu thụ.
  • Mô hình hồi quy Binary Logistic: Xác định các yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư của hộ nông dân và trang trại gồm: quy mô diện tích đất canh tác hiện có, mức độ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ, sự tham gia vào các chuỗi liên kết/hợp tác xã và sự ổn định của thị trường đầu ra nông sản.

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp: Rà soát, công khai quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2021-2030, hình thành các khu nông nghiệp tập trung chuyên canh sản phẩm chủ lực (cam Cao Phong, bưởi đỏ Tân Lạc, rau hữu cơ Lương Sơn, thủy sản lòng hồ Hòa Bình).
  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tiếp cận đất đai: Thiết lập cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tích tụ, tập trung đất đai thông qua hình thức thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất của nông dân; rút ngắn thời gian cấp GCNQSDĐ.
  3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình dạy nghề nông nghiệp theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và HTX; tập trung đào tạo kỹ thuật canh tác VietGAP, GlobalGAP và kỹ năng vận hành công nghệ cao.
  4. Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng từ vùng nguyên liệu đến các trục quốc lộ, nâng cấp hệ thống trạm bơm, kênh mương tưới tiêu và kho bảo quản lạnh nông sản.
  5. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, đưa nông sản Hòa Bình vào hệ thống siêu thị tại Hà Nội và các sàn thương mại điện tử.
  6. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công: Sử dụng vốn đầu tư công đúng mục đích vào các công trình hạ tầng thiết yếu khó huy động tư nhân, tạo hiệu ứng vốn mồi dẫn dắt đầu tư xã hội.
  7. Nâng cao năng lực cho các chủ thể đầu tư: Đẩy mạnh đào tạo kỹ trị quản trị cho giám đốc HTX; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
  8. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Triển khai hiệu quả cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục thẩm định dự án, cấp phép môi trường và giao đất; nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức các cấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thu hút đầu tư và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn miền núi.
  • Xây dựng khung phân tích đánh giá giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tích hợp đa chủ thể (cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại).
  • Hoàn thiện phương pháp tiếp cận nghiên cứu thông qua việc kết hợp mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) để lượng hóa sự hài lòng của doanh nghiệp/HTX và mô hình Binary Logistic để đánh giá quyết định hành vi của hộ sản xuất.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về kết quả thu hút đầu tư nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020: chỉ rõ tỷ lệ dự án nông nghiệp đạt 8,4%, tính toán hệ số ICOR bình quân đạt 2,51 tương ứng tốc độ tăng trưởng GRDP nông nghiệp 3,99%/năm.
  • Xác định và lượng hóa các rào cản thực tế về mặt bằng đất đai, chất lượng hạ tầng và thủ tục hành chính cản trở dòng vốn tư nhân vào nông nghiệp địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, có căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2030.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Quốc hội và Chính phủ: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về đất đai nhằm tạo thuận lợi cho việc tích tụ, tập trung đất nông nghiệp; sớm ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; mở rộng nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi.
  • Đối với các bộ, ngành Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần có hướng dẫn đồng bộ về tiêu chí dự án nông nghiệp công nghệ cao, cơ chế phân bổ vốn đầu tư công trung hạn hỗ trợ hạ tầng nông nghiệp kết nối liên vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Luận án không đi sâu phân tích lĩnh vực lâm nghiệp do tính chất chu kỳ sản xuất dài ngày mang tính đặc thù cao và sự thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp chi tiết, đồng bộ tại các cấp quản lý địa phương trong giai đoạn khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng đánh giá cơ chế thu hút đầu tư vào lĩnh vực lâm nghiệp, phát triển kinh tế dưới tán rừng, chuỗi giá trị chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về các mô hình nông nghiệp tuần hoàn và tín chỉ carbon trong nông nghiệp tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Cán bộ quản lý, chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp, UBND các huyện và thành phố tại tỉnh Hòa Bình và các tỉnh có điều kiện tương đồng vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
    • Các nhà đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và các hợp tác xã nông nghiệp tìm kiếm thông tin đánh giá môi trường đầu tư tại địa bàn.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung phân tích và bảng hỏi khảo sát đa chủ thể được thiết kế chi tiết trong luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thực nghiệm tương tự.
    • Kết quả phân tích các điểm nghẽn về chính sách đất đai, thủ tục hành chính và hệ thống 8 nhóm giải pháp tại Chương 4 là căn cứ thực tiễn phục vụ công tác xây dựng nghị quyết chuyên đề của HĐND và kế hoạch hành động của UBND tỉnh về thu hút đầu tư nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích định lượng cụ thể nào để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu?
Luận án sử dụng phương pháp tính toán hệ số ICOR nông nghiệp (theo giá so sánh 2010), phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS để xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của 44 doanh nghiệp và 106 HTX, và mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư của 300 hộ nông dân và trang trại.

2. Thực trạng tỷ trọng dự án đầu tư vào nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình tính đến cuối năm 2021 như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2021, toàn tỉnh Hòa Bình có 656 dự án đầu tư được cấp phép, trong đó lĩnh vực nông lâm nghiệp chỉ có 55 dự án, chiếm tỷ trọng 8,4% tổng số dự án toàn tỉnh; quy mô vốn của các dự án nông nghiệp nhìn chung còn nhỏ so với các ngành công nghiệp và dịch vụ.

3. Hệ số ICOR và tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông nghiệp Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 đạt bao nhiêu?
Giai đoạn 2016-2020, hệ số ICOR bình quân của ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình là 2,51 (có xu hướng giảm dần qua các năm từ 2,85 năm 2016 xuống 2,20 năm 2020), đi cùng với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của ngành nông nghiệp đạt 3,99%/năm.

4. Khảo sát thực tế trong luận án chỉ ra những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình là gì?
Các rào cản lớn nhất gồm: khó khăn trong việc tiếp cận và tích tụ quỹ đất sạch quy mô lớn, thủ tục hành chính trong phê duyệt đầu tư và chuyển đổi mục đích sử dụng đất còn kéo dài, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi vùng nguyên liệu chưa đồng bộ, chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để thúc đẩy thu hút đầu tư nông nghiệp tại Hòa Bình?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: (1) Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp; (2) Hoàn thiện chính sách tiếp cận đất đai; (3) Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực; (4) Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng; (5) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; (6) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; (7) Nâng cao năng lực các chủ thể đầu tư; (8) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Tuấn Sơn đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tại một tỉnh miền núi có vị trí tiếp giáp thủ đô. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ 540 mẫu khảo sát và mô hình phân tích định lượng (EFA, Binary Logistic, tính toán ICOR), công trình đã cung cấp bức tranh thực trạng đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020 một cách khách quan và có căn cứ xác thực. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp bền vững tại địa phương.