Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Thanh toán điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp" được tác giả Nguyễn Diệu Linh thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Duy Linh. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và làn sóng chuyển đổi số đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng trực tuyến, kết hợp với các giai đoạn giãn cách xã hội do đại dịch Covid-19, đã tạo ra sự chuyển dịch từ thanh toán tiền mặt truyền thống sang các kênh thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) và thanh toán điện tử (TTĐT).

Theo báo cáo của PwC Việt Nam (2021) được trích dẫn trong văn bản, tổng giá trị giao dịch TTĐT tại Việt Nam ước đạt 15 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự kiến đạt 15,7% vào năm 2025. Mặc dù thị trường ghi nhận sự gia tăng về số lượng và giá trị giao dịch, việc phát triển TTĐT tại Việt Nam vẫn đối mặt với rào cản về cơ chế pháp lý, an ninh dữ liệu, thói quen tiêu dùng tiền mặt và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính toàn diện tại các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tổng hợp và phân tích thực trạng hoạt động thanh toán bằng phương thức TTĐT tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Từ mục tiêu tổng quát, tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về TTĐT tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động TTĐT tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số.
  3. Hàm ý chính sách nhằm góp phần phát triển, hoàn thiện và nâng cao phương thức TTĐT trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam.

Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề cơ bản về TTĐT ở Việt Nam hiện nay là gì?
  2. Thực trạng ứng dụng phương thức TTĐT trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay ra sao?
  3. Hàm ý chính sách như thế nào cho TTĐT tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số tạo nên nhiều triển vọng nhưng cũng không kém phần thách thức?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hình thức TTĐT trong nước trong bối cảnh chuyển đổi số, tập trung vào bốn hình thức phổ biến gồm: thẻ thanh toán, cổng TTĐT, ví điện tử và thanh toán qua thiết bị điện thoại di động. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại thị trường Việt Nam kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quốc tế. Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2022 và xây dựng hàm ý chính sách định hướng giai đoạn 2022–2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm TTĐT dưới góc độ là mô hình giao dịch tài chính thực hiện qua thiết bị điện tử có kết nối mạng Internet, gắn liền với mô hình "xã hội không tiền mặt" (Atzei, 2018). Tiến trình lịch sử TTĐT được hệ thống hóa qua các cột mốc: dịch vụ chuyển tiền của Western Union (1871), chuyển tiền qua điện báo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - FED (những năm 1910), thẻ tín dụng Diners Club (thập niên 1950), thẻ nhựa American Express (1959), hệ thống bù trừ tự động ACH (1972) và quy tắc hoạt động mạng lưới ACH do NACHA thiết lập (1974).

Khóa luận tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để làm nền tảng phân tích:

  • Nghiên cứu trong nước: Mô hình chấp nhận TTĐT của Nguyễn Duy Thanh và Huỳnh Anh Phúc (2017) kiểm định qua 200 khách hàng thương mại điện tử (TMĐT) tại TP. Hồ Chí Minh, giải thích 51% sự chấp nhận TTĐT qua các yếu tố chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng xã hội và tính dễ sử dụng; nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dung và Nguyễn Bá Huân (2018) về thực trạng 25 doanh nghiệp cung ứng ví điện tử; nghiên cứu định tính của Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Văn Dũng và Nguyễn Phương Hiệp (2021) về phương thức và công cụ thanh toán; nghiên cứu khảo sát 350 khách hàng của Nguyễn Thị Phương Nam (2021) xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TTĐT trong bối cảnh dịch Covid-19 (trong đó nhân tố niềm tin có tác động tích cực nhất).
  • Nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu của Oginni và cộng sự (2013) tại Nigeria sử dụng phương pháp OLS và TSLS xác định mối quan hệ tích cực giữa hệ thống TTĐT (đặc biệt là máy ATM) và tăng trưởng GDP; khảo sát của Mastercard (2020) tại Đông Nam Á về mức độ gia tăng mua sắm và thanh toán trực tuyến trong đại dịch; nghiên cứu của Bublyk và cộng sự (2023) tại Ukraine chứng minh mối quan hệ tuyến tính (hệ số 0,954) giữa số lượng tài khoản tài chính và mức độ gia tăng TTKDTM, đồng thời xác định khi tỷ lệ dân số dùng tiền điện tử tăng 1% thì tỷ lệ tiền mặt trong nền kinh tế giảm 0,5%.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận quy nạp kết hợp phân tích định tính từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn. Nguồn dữ liệu thu thập là dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) thông qua Sách trắng TMĐT, cơ sở dữ liệu Statista, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Decision Lab, Sapo và các tổ chức tài chính. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để tổng hợp quy mô thị trường, số lượng giao dịch, giá trị thanh toán và tỷ trọng cơ cấu giữa các phương thức TTĐT.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận, bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2019–2022). Chương này cũng trình bày tổng quan 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi chấp nhận thanh toán, rào cản tiền mặt và tác động của thanh toán kỹ thuật số đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời nêu rõ phương pháp quy nạp cùng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh dữ liệu thứ cấp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thanh toán điện tử tại Việt Nam

Chương 2 trình bày có hệ thống về khái niệm, tiến trình lịch sử và phân loại các hình thức TTĐT chính:

  • Thanh toán qua thiết bị điện thoại thông minh: Gồm Mobile Banking, Internet Banking và thanh toán qua mã QR (trong đó giải pháp VietQR của Napas triển khai từ giữa năm 2021 đã liên thông chuyển tiền giữa các ngân hàng).
  • Ví điện tử: Mô hình trung gian thanh toán vận hành với cơ chế tài khoản ví được đảm bảo bằng tiền gửi tại ngân hàng theo tỷ lệ 1:1. Theo khảo sát quý I/2023 của Decision Lab, MoMo dẫn đầu với 68% tỷ lệ yêu thích sử dụng, tiếp theo là ZaloPay với 53%.
  • Cổng thanh toán điện tử: Đóng vai trò trung gian xử lý dữ liệu giữa ngân hàng, người bán và người mua. Tính đến ngày 05/10/2022, NHNN đã cấp phép cho 48 tổ chức không phải là ngân hàng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Thẻ thanh toán và các hình thức khác: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng (bao gồm các dòng thẻ đồng thương hiệu giữa sàn TMĐT và ngân hàng như Tiki-Sacombank, VPBank-Shopee); Séc điện tử (e-check vận hành qua hệ thống ACH với chi phí lưu thông bằng 1/3 séc giấy); Nghiên cứu thử nghiệm tiền điện tử quốc gia dựa trên công nghệ Blockchain giai đoạn 2021–2023 theo chủ trương của Chính phủ.

Chương 2 cũng phân tích vai trò của TTĐT đối với ba nhóm chủ thể: người tiêu dùng (tiết kiệm thời gian, bảo mật, tiện lợi), ngân hàng và doanh nghiệp (mở rộng thị trường, giảm chi phí vận hành tiền mặt, tối ưu xử lý chứng từ), nền kinh tế – xã hội (minh bạch dòng tiền, giảm kinh tế ngầm, hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ). Cuối chương, tác giả khái quát kinh nghiệm phát triển TTKDTM tại Thụy Điển (tỷ lệ dùng tiền mặt giảm từ 39% năm 2010 xuống 9% năm 2020), Bỉ, Pháp, Canada (tỷ lệ TTKDTM trên 90%), Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc và kinh nghiệm phổ cập tài chính qua Mobile Money tại khu vực châu Phi.

Chương 3: Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng ứng dụng TTĐT tại Việt Nam dựa trên hành lang pháp lý, bối cảnh chuyển đổi số và các chỉ số đo lường thực tế:

  • Khung khổ pháp lý: Hệ thống luật gồm Luật Giao dịch điện tử (2005), Luật Công nghệ thông tin (2006), Luật An ninh mạng (2018), Luật Các TCTD, Luật NHNN; Nghị định 101/2012/NĐ-CP về TTKDTM; Quyết định 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM giai đoạn 2016–2020; Quyết định 749/2020/QĐ-TTg về Chuyển đổi số quốc gia đặt mục tiêu đến năm 2025 kinh tế số chiếm 20% GDP (50% dân số có tài khoản TTĐT), năm 2030 chiếm 30% GDP (80% dân số); Quyết định 1813/QĐ-TTg giai đoạn 2021–2025; Luật Phòng, chống rửa tiền sửa đổi có hiệu lực từ 01/03/2023.
  • Kết quả chuyển đổi số và quy mô giao dịch: Tính đến năm 2022, 95% ngân hàng đã xây dựng chiến lược chuyển đổi số (39% có kế hoạch riêng, 42% đang hoàn thiện). Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện đạt 97,3%, tỷ lệ xử lý trực tuyến đạt 43,2%. Tỷ trọng kinh tế số trong GDP 6 tháng đầu năm 2022 đạt 10,41%.
  • Diễn biến số liệu thanh toán: Năm 2019, giá trị giao dịch bình quân qua hệ thống IBPS đạt gần 375 nghìn tỷ đồng/ngày; giá trị giao dịch qua POS đạt 491 nghìn tỷ đồng; Mobile Banking đạt 4.264 nghìn tỷ đồng (tăng lên 9,6 triệu tỷ đồng năm 2020); Internet Banking đạt 17.729 nghìn tỷ đồng năm 2019 (tăng lên 22,2 triệu tỷ đồng năm 2020). Tính đến hết năm 2021, toàn thị trường có 120 triệu thẻ ngân hàng (1,3 triệu thẻ mở qua eKYC), 20 triệu tài khoản ví điện tử hoạt động, 1,1 triệu tài khoản Mobile Money (với 60% mở tại khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa).
  • Cơ cấu hình thức thanh toán: Số liệu khảo sát năm 2022 cho thấy tiền mặt chiếm 29,48%, chuyển khoản ngân hàng chiếm 27,97%, quét mã QR chiếm 16,70%, ví điện tử chiếm 13,30%, thẻ tín dụng/ghi nợ online chiếm 8,82%, quẹt thẻ POS chiếm 3,47% và các hình thức khác chiếm 0,26%. Trong 6 tháng đầu năm 2023, số lượng và giá trị giao dịch qua mã QR tăng lần lượt 152% và 301% so với cùng kỳ năm 2022.

Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra 6 nhóm thách thức chính: (1) Khung khổ pháp lý chưa đồng bộ; (2) Rủi ro an ninh mạng và gian lận công nghệ (như dán đè mã QR lừa đảo); (3) Thói quen chuộng tiền mặt của người dân; (4) Rào cản về trình độ nhận thức công nghệ; (5) Thiếu sự liên kết đồng bộ giữa các tổ chức tài chính; (6) Sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhân lực công nghệ cao.

Chương 4: Hàm ý chính sách phát triển thanh toán điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số

Trên cơ sở phân tích thực trạng và nhận diện các điểm nghẽn, Chương 4 đưa ra các nhóm khuyến nghị chính sách:

  • Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ, trọng tâm là nghị định thay thế Nghị định 101/2012/NĐ-CP và khung cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho Fintech.
  • Tăng cường bảo đảm an ninh mạng, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn dữ liệu và bảo mật thông tin tài khoản người dùng.
  • Nâng cấp chất lượng hạ tầng công nghệ viễn thông, mạng lưới thanh toán quốc gia và đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao trong ngành ngân hàng.
  • Hàm ý đối với các tổ chức tín dụng: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông marketing giáo dục tài chính số; tăng cường đầu tư R&D để phát triển công nghệ, đa dạng hóa các tiện ích tích hợp trên ứng dụng ngân hàng số.
  • Đề xuất đối với người dân: Nâng cao ý thức cảnh giác đối với các hình thức lừa đảo trực tuyến, bảo mật mã OTP và thông tin định danh cá nhân khi thực hiện giao dịch điện tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh sự dịch chuyển của các phương thức thanh toán tại Việt Nam:

Phương thức thanh toán Tỷ trọng chấp nhận năm 2022 (%) Đặc điểm và số liệu ghi nhận trong văn bản
Tiền mặt 29,48% Giữ tỷ trọng cao nhất nhưng xu hướng giảm dần; hình thức COD giảm còn 73% trên sàn TMĐT (2021).
Chuyển khoản 27,97% Kênh thanh toán đứng thứ hai; giá trị giao dịch qua Internet Banking đạt 22,2 triệu tỷ đồng (2020).
Quét mã QR 16,70% Tăng trưởng nhanh; 6 tháng đầu năm 2023 tăng 152% về số lượng và 301% về giá trị giao dịch.
Ví điện tử 13,30% Ghi nhận 20 triệu tài khoản hoạt động năm 2021; MoMo (68%) và ZaloPay (53%) được yêu thích nhất (Q1/2023).
Thẻ tín dụng / ghi nợ online 8,82% Tích hợp mạnh trên các sàn TMĐT thông qua các dòng thẻ liên kết đồng thương hiệu.
Quẹt thẻ qua máy POS 3,47% Toàn quốc đạt 18.900 máy POS vào cuối năm 2019; giá trị giao dịch đạt 491 nghìn tỷ đồng.
Hình thức khác 0,26% Bao gồm Mobile Money (1,1 triệu tài khoản năm 2021, 60% ở nông thôn), séc điện tử và các hình thức khác.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Khóa luận hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp thực thi bao gồm:

  1. Hoàn thiện thể chế: Ban hành nghị định thay thế Nghị định 101/2012/NĐ-CP và cơ chế Sandbox cho hoạt động Fintech.
  2. An ninh và bảo mật: Nâng cấp hệ sinh thái thanh toán số ứng dụng eKYC, chuẩn hóa an toàn thông tin chống gian lận mã QR.
  3. Hạ tầng và nhân lực: Phát triển hạ tầng thanh toán liên ngân hàng, mở rộng mạng lưới viễn thông và bồi dưỡng nhân lực công nghệ tài chính.
  4. Đối với TCTD: Đẩy mạnh tiếp thị số, minh bạch phí dịch vụ, đa dạng hóa hệ sinh thái số (kết hợp dịch vụ công, bảo hiểm, y tế, giáo dục).
  5. Đối với người dùng: Trang bị kỹ năng quản trị rủi ro số, thay đổi thói quen dùng tiền mặt sang các phương thức thanh toán không tiếp xúc.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa lý luận về các công cụ TTĐT (Internet Banking, Mobile Banking, QR code, ví điện tử, Mobile Money, séc điện tử) và tổng hợp các mô hình nghiên cứu tác động của TTĐT đối với sự phát triển kinh tế số.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về số liệu TTĐT tại Việt Nam giai đoạn 2019–2022, đánh giá mức độ tương thích của hạ tầng thanh toán số với mục tiêu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, tạo tài liệu tham khảo cho các TCTD và cơ quan hoạch định chính sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi của khóa luận tốt nghiệp đại học, nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo công bố sẵn có (NHNN, Statista, Sách trắng TMĐT). Đề tài chưa triển khai khảo sát sơ cấp độc lập với cỡ mẫu lớn và chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như SEM hay hồi quy đa biến) để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố công nghệ tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng thực nghiệm với cỡ mẫu khảo sát đại diện trên nhiều địa bàn tỉnh, thành phố; tiến hành phân tích sâu hành vi người dùng đối với các phương thức thanh toán mới như Mobile Money, sinh trắc học và thanh toán xuyên biên giới; đo lường định lượng đóng góp của TTĐT vào chỉ số tăng trưởng GDP kinh tế số theo chuỗi thời gian dài hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Fintech, Kinh tế số, Thương mại điện tử: Có thể tham khảo cách cấu trúc đề tài tổng quan thực trạng, phương pháp tiếp cận quy nạp và hệ thống lý thuyết về các công cụ thanh toán điện tử.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng nguồn dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2019–2022 về số lượng giao dịch, giá trị thanh toán, thị phần ví điện tử và hệ thống bảng biểu so sánh quốc tế (Thụy Điển, Canada, Hàn Quốc, Trung Quốc) để làm đối chứng.
  • Cán bộ nghiên cứu phát triển sản phẩm tại các Ngân hàng thương mại và Công ty Fintech: Tham khảo các đánh giá về thách thức trong thói quen tiêu dùng, bảo mật mã QR và định hướng phát triển tính năng sản phẩm phù hợp với tiến trình chuyển đổi số của dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị phần các phương thức thanh toán phổ biến tại Việt Nam năm 2022 được khóa luận ghi nhận như thế nào?
Dựa trên số liệu tổng hợp từ Sapo được trình bày trong khóa luận, năm 2022 phương thức tiền mặt chiếm tỷ trọng cao nhất với 29,48%, tiếp theo là chuyển khoản ngân hàng với 27,97%, quét mã QR chiếm 16,70%, ví điện tử chiếm 13,30%, thẻ tín dụng/ghi nợ online chiếm 8,82%, quẹt thẻ POS chiếm 3,47% và các phương thức khác chiếm 0,26%.

2. Mục tiêu cụ thể của Việt Nam về kinh tế số và thanh toán điện tử đến năm 2025 và 2030 được trích dẫn trong văn bản là gì?
Theo Quyết định số 749/2020/QĐ-TTg được nêu trong khóa luận, mục tiêu đến năm 2025 kinh tế số chiếm 20% GDP và 50% dân số có tài khoản TTĐT; mục tiêu đến năm 2030 kinh tế số chiếm 30% GDP và 80% dân số có tài khoản TTĐT. Đồng thời, Quyết định số 1813/QĐ-TTg đặt mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 50% và giá trị TTKDTM gấp 25 lần GDP.

3. Khóa luận ghi nhận kết quả phát triển tài khoản Mobile Money tính đến hết năm 2021 ra sao?
Tính đến hết năm 2021, Việt Nam đã mở được hơn 1,1 triệu tài khoản Mobile Money, trong đó có 60% tổng số tài khoản được phát triển tại các khu vực nông thôn, vùng sâu và vùng xa, góp phần thúc đẩy phổ cập tài chính toàn diện.

4. Mức độ tăng trưởng của phương thức quét mã QR trong 6 tháng đầu năm 2023 đạt kết quả như thế nào?
Theo đánh giá của NHNN được trích dẫn trong văn bản, trong 6 tháng đầu năm 2023, số lượng giao dịch qua mã QR tăng 152% và giá trị giao dịch qua mã QR tăng 301% so với cùng kỳ năm 2022.

5. Hai ví điện tử nào có tỷ lệ người dùng yêu thích cao nhất theo khảo sát quý I/2023 của Decision Lab?
Theo báo cáo The Connected Consumer quý I/2023 của Decision Lab được trích dẫn trong khóa luận, MoMo là ví điện tử được người dùng yêu thích nhất với tỷ lệ 68%, tiếp theo ở vị trí thứ hai là ZaloPay với 53%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh đã khái quát cơ sở lý luận và phản ánh bức tranh thực trạng phát triển thanh toán điện tử tại Việt Nam trong giai đoạn 2019–2022 dưới tác động của chuyển đổi số và đại dịch Covid-19. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý và tổ chức nghiên cứu uy tín, đề tài đã chỉ rõ những kết quả tăng trưởng về quy mô giao dịch số cùng 6 nhóm thách thức then chốt về mặt thể chế, công nghệ và bảo mật. Các hàm ý chính sách được đề xuất có tính liên đới chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng và người tiêu dùng, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho mục tiêu thúc đẩy kinh tế số và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.