Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một nội dung mang tính chiến lược và cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 12/2020, cả nước có 32,1 triệu lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, trong đó 39,9% phải giảm giờ làm, nghỉ giãn việc hoặc luân phiên, và 14% buộc phải tạm nghỉ việc. Đến năm 2021, số lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo trên cả nước là 12,57 triệu người, chiếm 89,97% tổng số lao động trong khu vực này. Thực trạng trên cho thấy chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn nhiều bất cập về trình độ chuyên môn, kỹ năng dự phòng và ngoại ngữ, tạo ra sức ép lớn lên thị trường lao động.
Tại xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai — một xã miền núi vùng II nằm cách trung tâm huyện lỵ 26 km — sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo. Dù tổng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 242 tỷ đồng, tốc độ phát triển kinh tế đạt 14% và giá trị thu nhập bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng/người/năm, địa phương vẫn đối mặt với tình trạng thiếu việc làm mang tính thời vụ, ngành nghề phụ kém phát triển, cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo còn thiếu thốn và chất lượng lao động chưa đồng đều. Nhằm giải quyết các nút thắt thực tiễn này, tác giả Vũ Lương Sơn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng giải quyết và tạo việc làm cho người lao động nông thôn trên địa bàn xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, đề tài đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết việc làm có hiệu quả cho người lao động nông thôn tại địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn?
- Thực trạng vấn đề giải quyết đào tạo việc làm và việc làm của người trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã Võ Lao hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới việc giải quyết việc làm trên địa bàn xã Võ Lao?
- Các giải pháp đặt ra nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề lao động, việc làm và các giải pháp giải quyết việc làm có hiệu quả cho người lao động nông thôn trên địa bàn xã.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng việc làm, các yếu tố tác động và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm ở khu vực nông thôn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (chọn khảo sát mẫu đại diện tại thôn Là).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2022. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2022.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng về kinh tế lao động:
- Lao động và Nguồn lao động: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất. Nguồn lao động được nghiên cứu trên hai khía cạnh quy mô số lượng và chất lượng (thể lực, học vấn, chuyên môn).
- Cung - cầu và Thị trường lao động: Thị trường lao động phản ánh mối quan hệ thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền công và điều kiện lao động.
- Việc làm và Thất nghiệp: Việc làm được xác định theo Điều 13 Bộ luật Lao động là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không ngăn cấm; phân định việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý. Thất nghiệp được xác định theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và thực tiễn chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam; phân tích khái niệm thiếu việc làm theo tiêu chuẩn thời gian làm việc chuẩn.
- Nông thôn và Lao động nông thôn: Nông thôn được xác định theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP là khu vực không thuộc nội thành, nội thị của đô thị, do Ủy ban nhân dân xã quản lý. Lực lượng lao động nông thôn gồm toàn bộ người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm tại nông thôn.
Khung thể chế và chính sách áp dụng:
Khóa luận tổng hợp các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước:
- Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992 về chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm và thành lập Quỹ quốc gia giải quyết việc làm vốn 120.
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".
- Nghị định 13/CP ngày 02/3/1993 quy định về công tác khuyến nông.
- Nghị quyết số 03/2002/NQ-CP về phát triển kinh tế trang trại.
- Nghị định 152/1999/NĐ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia.
- Chỉ thị 327/CT-TTg ngày 15/9/1992 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình 327 phủ xanh đất trống đồi trọc.
Kinh nghiệm thực tiễn và tổng quan nghiên cứu:
- Kinh nghiệm quốc tế: Trung Quốc với 4 trọng tâm đào tạo gắn với việc làm, 4 nguyên tắc giáo dục đưa về làng xã và mô hình "Một xã một doanh nghiệp, một trấn một sản phẩm"; Thái Lan với Dự án "Nông dân thông minh" (Smart Farmers triển khai từ 2013), chương trình OTOP và 5 định hướng du lịch nông thôn; Nhật Bản với mô hình hợp tác xã đa chức năng trích 5% lợi nhuận cho đào tạo nghề, kết hợp ứng dụng AI, IoT, ICT trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Kinh nghiệm trong nước: Mô hình tư vấn giao dịch việc làm trực tuyến thích ứng dịch bệnh và liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp (Samsung, Canon, LG Display, Hòa Phát) tại tỉnh Yên Bái.
- Tổng quan nghiên cứu trước: Kế thừa kết quả nghiên cứu của Trần Đình Biển (2014) tại xã Việt Xuân (Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc) và Nguyễn Thị Hiên (2016) tại xã Diễn Thái (Diễn Châu, Nghệ An).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn xã Võ Lao làm địa bàn nghiên cứu tổng thể và chọn thôn Là làm điểm điều tra sâu.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu đất đai, dân số, lao động từ UBND xã Võ Lao, Ban Thống kê xã và các văn bản giai đoạn 2019 - 2021.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu người lao động và hộ gia đình tại thôn Là năm 2022 thông qua bảng hỏi có cấu trúc.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê; sử dụng phương pháp thống kê kinh tế (tính số tuyệt đối, tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân qua các năm), phương pháp chuyên gia và phương pháp ma trận SWOT.
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Chỉ tiêu số lượng và cơ cấu: Quy mô dân số, cơ cấu hộ (nông nghiệp, phi nông nghiệp), lực lượng lao động theo ngành nghề, giới tính, độ tuổi, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (làm việc $\ge$ 35 giờ/tuần hoặc $\ge$ 20 ngày/tháng).
- Chỉ tiêu phản ánh chất lượng: Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa (tiểu học, THCS, THPT) và trình độ chuyên môn kỹ thuật (chưa qua đào tạo, chứng chỉ nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 làm đứt gãy chuỗi việc làm tại các thành phố, dẫn đến dòng lao động dịch chuyển ngược về khu vực nông thôn. Khóa luận xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi định hướng, đồng thời khoanh vùng đối tượng nghiên cứu là việc làm và giải quyết việc làm của lao động nông thôn tại xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong khung thời gian từ năm 2019 đến năm 2022.
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về thị trường lao động nông thôn; phân tích sự cần thiết của giải quyết việc làm dưới góc độ kinh tế và xã hội; xác định ba nội dung trọng tâm trong giải quyết việc làm nông thôn:
- Nâng cao trình độ thông qua đào tạo nghề và khuyến nông.
- Hỗ trợ nguồn lực (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vốn vay tín dụng ưu đãi, chuyển giao khoa học kỹ thuật).
- Đa dạng hóa và phát triển các ngành nghề kinh tế.
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm từ Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và tỉnh Yên Bái; điểm lại các chủ trương chính sách lớn của Nhà nước (Nghị quyết 120, Quyết định 1956, Nghị định 13/CP, Nghị định 152/1999/NĐ-CP) và đúc kết 7 bài học kinh nghiệm để vận dụng vào xã Võ Lao.
Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Nội dung tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Võ Lao:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình lòng chảo bằng phẳng được bồi đắp bởi các con suối Nhù, Nậm Mu, Nậm Mả với mật độ khe suối 1,0 - 2 km/km². Khí hậu mang đặc trưng Tây Bắc với hai mùa rõ rệt; nhiệt độ trung bình năm 22,9°C (cao nhất 39°C vào tháng 6-7, thấp nhất 3°C vào tháng 12-1); độ ẩm trung bình 86%; lượng mưa tập trung 70% vào tháng 7 và tháng 8; sương mù xuất hiện từ 65 đến 85 ngày/năm.
- Hiện trạng sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên đạt 5.457,65 ha, phân bổ qua các nhóm đất cụ thể.
- Dân số và lao động: Năm 2021 xã có 3.246 hộ với 13.782 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Tày (65,2%), Kinh (34,8%), Dao (1,8%) và Xa Phó (0,8%).
- Trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu khảo sát tại thôn Là, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021, dữ liệu sơ cấp năm 2022 và hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê, phương pháp SWOT.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này đánh giá toàn diện bức tranh lao động và giải quyết việc làm tại xã Võ Lao:
- Phân tích chuyển dịch cơ cấu hộ và cơ cấu lao động: Tỷ lệ hộ sản xuất thuần nông giảm dần, năm 2021 chiếm 36,26% (1.115 hộ), còn lại là các hộ phi nông nghiệp hoặc kiêm nghề. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên năm 2021 đạt 86,39% (6.612/7.653 người).
- Khảo sát thực tế tại thôn Là cho thấy trình độ học vấn của người lao động phần lớn dừng lại ở bậc THCS; tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn hoặc có văn bằng, chứng chỉ kỹ thuật còn rất thấp. Nhóm dân số trong độ tuổi lao động đang đi học (THPT, cao đẳng, đại học) chiếm tỷ lệ tương đối lớn và chưa tham gia trực tiếp vào thị trường lao động.
- Đánh giá các hoạt động hỗ trợ việc làm: Công tác đào tạo nghề nông thôn còn ít, nội dung tập huấn khuyến nông chưa thực sự bám sát nhu cầu thị trường; việc liên kết với các doanh nghiệp, công ty để tiếp nhận lao động sau đào tạo còn hạn chế; người dân tiếp cận vốn vay tín dụng chủ yếu đầu tư vào quy mô sản xuất nhỏ lẻ.
- Tác giả phân tích 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm:
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Mức độ tăng trưởng và phát triển kinh tế địa phương.
- Mạng lưới và chất lượng các cơ sở đào tạo nghề.
- Điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác.
- Chất lượng bản thân người lao động.
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp can thiệp nhằm thúc đẩy giải quyết việc làm tại xã Võ Lao.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính về thành tựu và những mặt còn hạn chế trong công tác giải quyết việc làm tại xã Võ Lao. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp:
- Đối với UBND tỉnh Lào Cai và UBND huyện Văn Bàn: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, phân bổ ngân sách cho đào tạo nghề theo địa chỉ và đầu tư hạ tầng giao thông liên xã.
- Đối với Đảng ủy và UBND xã Võ Lao: Tăng cường phối hợp với các trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp tuyển dụng; đổi mới phương pháp tập huấn khuyến nông và quản lý chặt chẽ nguồn lao động tại chỗ.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu thực trạng được lượng hóa trong khóa luận
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất đai trên địa bàn xã Võ Lao năm 2021
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
4.379,87 |
80,2 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
619,17 |
11,3 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
458,62 |
8,5 |
| Tổng cộng |
|
5.457,65 |
100,0 |
(Nguồn: Ban Thống kê xã Võ Lao, 2021)
Bảng 2: Tình hình biến động dân số và lao động xã Võ Lao giai đoạn 2019 - 2021
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tốc độ phát triển BQ (%) |
| 1. Tổng số hộ |
Hộ |
3.140 |
3.170 |
3.246 |
101,67 |
| - Hộ nông nghiệp |
Hộ |
- |
- |
1.115 |
- |
| - Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
- |
- |
2.025 |
- |
| 2. Tổng số nhân khẩu |
Khẩu |
13.475 |
13.530 |
13.782 |
101,13 |
| - Nhân khẩu nam |
Khẩu |
6.962 |
6.899 |
7.005 |
100,31 |
| (Tỷ lệ) |
(%) |
(51,66) |
(50,99) |
(50,82) |
- |
| - Nhân khẩu nữ |
Khẩu |
6.513 |
6.631 |
6.777 |
102,00 |
| (Tỷ lệ) |
(%) |
(48,33) |
(49,00) |
(49,17) |
- |
| 3. Tổng số lao động |
Người |
7.434 |
7.464 |
7.653 |
101,28 |
| - Lao động nông nghiệp |
Người |
3.960 |
3.952 |
4.107 |
101,85 |
| (Tỷ lệ) |
(%) |
(53,26) |
(50,39) |
(53,66) |
- |
| - Lao động phi nông nghiệp |
Người |
3.474 |
3.512 |
3.546 |
100,62 |
| (Tỷ lệ) |
(%) |
(46,73) |
(49,61) |
(46,34) |
- |
| 4. Các chỉ tiêu bình quân |
|
|
|
|
|
| - Nhân khẩu/hộ |
Người/hộ |
4,29 |
4,26 |
4,24 |
99,41 |
| - Nhân khẩu/lao động |
Người/LĐ |
1,81 |
1,81 |
1,80 |
99,72 |
| - Lao động/hộ |
Người/hộ |
2,36 |
2,35 |
2,35 |
99,78 |
(Nguồn: Ban Thống kê xã Võ Lao, 2021)
Năm 2021, theo tiêu chí mới của Chính phủ về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, toàn xã có 6.612/7.653 lao động có việc làm thường xuyên, đạt tỷ lệ 86,39%.
Khóa luận chỉ rõ những tồn tại thực tế: tỷ lệ lao động thiếu việc làm hoặc có việc làm không ổn định còn cao; số lượng lao động tham gia xuất khẩu lao động chưa tương xứng với tiềm năng; diện tích đất bị thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng khiến một bộ phận lao động mất việc làm nhưng chưa chuyển đổi nghề nghiệp bền vững; các thế mạnh ngành nghề phi nông nghiệp tại chỗ chưa được phát huy đầy đủ.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Bổ sung, hoàn thiện và áp dụng các chủ trương, chính sách mới về giải quyết việc làm: Triển khai các gói tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội cho người mất đất sản xuất.
- Mở rộng và đầu tư cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn liên thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ thâm canh lúa và cây màu; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề.
- Tổ chức thêm nhiều lớp đào tạo nghề, giao lưu ngành nghề và giới thiệu việc làm: Đổi mới nội dung giảng dạy của các lớp tập huấn khuyến nông, dạy nghề theo nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp.
- Giải pháp phát triển đa dạng loại hình ngành nghề: Mở rộng các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, chế biến nông sản, tận dụng diện tích đất bãi phù sa màu mỡ để luân canh tăng vụ (trồng mía, dâu, cỏ voi, ngô, đậu, rau màu).
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động: Phối hợp với các doanh nghiệp được cấp phép để tuyển chọn, đào tạo định hướng và hỗ trợ thủ tục vay vốn cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Mở rộng quan hệ hợp tác: Tăng cường liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), gắn kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp tiếp nhận lao động.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về nguồn lao động, cơ cấu đất đai và việc làm tại một xã vùng II thuộc huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Đề tài vận dụng sáng tạo các bài học kinh nghiệm quốc tế (mô hình HTX đa chức năng của Nhật Bản, mô hình Mỗi xã một sản phẩm của Thái Lan và Trung Quốc) vào bối cảnh miền núi Tây Bắc, đưa ra các căn cứ khoa học cho cấp ủy và chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách việc làm giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi mới chỉ tập trung tại một điểm nghiên cứu điển hình là thôn Là, chưa bao quát hết toàn bộ các thôn bản có điều kiện địa hình và thành phần dân tộc khác biệt (như các thôn đồng bào Dao, Xa Phó sinh sống ở vùng cao hơn). Bên cạnh đó, nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động hiện là học sinh, sinh viên các trường THPT, cao đẳng, đại học chưa được đi sâu phân tích cơ cấu ngành nghề kỳ vọng mà mới chỉ đề xuất định hướng tiếp cận việc làm sau tốt nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp trên quy mô toàn xã; đánh giá chuyên sâu hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; nghiên cứu tác động của dòng kiều hối từ xuất khẩu lao động đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn tham khảo về khung lý thuyết việc làm nông thôn và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê kinh tế với khảo sát mẫu tại địa bàn miền núi.
- Cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ khuyến nông, lãnh đạo UBND cấp xã và huyện miền núi tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng việc làm theo tiêu chuẩn lao động thường xuyên mới, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và phát triển tiểu thủ công nghiệp phù hợp với đặc thù địa phương.
- Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: Khung phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước tại Phần II; Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu đất đai và biến động lao động 3 năm tại Phần III và Phần IV; Bộ 6 giải pháp giải quyết việc làm tại Phần IV.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và trong khung thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, trong đó chọn thôn Là làm điểm điều tra sơ cấp. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2022; chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm từ 2019 đến 2021; số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2022.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu sử dụng đất của xã Võ Lao theo văn bản là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Võ Lao là 5.457,65 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 4.379,87 ha (chiếm 80,2%); đất phi nông nghiệp là 619,17 ha (chiếm 11,3%); đất chưa sử dụng là 458,62 ha (chiếm 8,5%).
3. Quy mô dân số và cơ cấu dân tộc tại xã Võ Lao năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2021, xã Võ Lao có 3.246 hộ với 13.782 nhân khẩu. Địa phương gồm 4 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Tày chiếm 65,2%, người Kinh chiếm 34,8%, người Dao chiếm 1,8% và người Xa Phó chiếm 0,8%.
4. Quy mô và tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên của xã Võ Lao năm 2021 đạt mức nào?
Năm 2021, toàn xã có 7.653 người trong độ tuổi lao động (lao động nông nghiệp là 4.107 người, chiếm 53,66%; lao động phi nông nghiệp là 3.546 người, chiếm 46,34%). Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ($\ge$ 35 giờ/tuần hoặc $\ge$ 20 ngày/tháng) đạt 86,39%, tương ứng với 6.612 lao động.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để giải quyết việc làm tại địa phương?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính: (1) Bổ sung, hoàn thiện và áp dụng các chủ trương, chính sách mới về giải quyết việc làm; (2) Mở rộng và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (3) Tổ chức thêm các lớp đào tạo nghề, giao lưu ngành nghề và giới thiệu việc làm; (4) Phát triển đa dạng các loại hình ngành nghề kinh tế; (5) Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; (6) Mở rộng quan hệ hợp tác đa bên.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Lương Sơn đã phản ánh chân thực bức tranh việc làm và nguồn nhân lực tại xã Võ Lao, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019 - 2021 thông qua các dữ liệu thống kê địa phương và kết quả khảo sát thực tế tại thôn Là. Công trình chỉ rõ những hạn chế cố hữu về chất lượng tay nghề thấp, việc làm thiếu ổn định và năng lực tiếp cận thị trường lao động ngoài nông nghiệp của cư dân địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính hệ thống, bám sát các điều kiện thổ nhưỡng, tập quán và kinh tế - xã hội của một xã miền núi đang trong quá trình chuyển đổi.