Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.887,67 km2, dân số 800.150 người với hơn 30 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 56,24% dân số toàn tỉnh. Trong bức tranh nhân khẩu học đó, dân tộc Phù Lá (còn gọi là Xá Phó) là một trong những cộng đồng thiểu số rất ít người, sinh sống tập trung chủ yếu tại xã Châu Quế Thượng, huyện Văn Yên với 350 hộ và 1.019 nhân khẩu, chiếm 33,43% dân số toàn xã. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng lao động dân tộc Phù Lá đang đối mặt với tình trạng thiếu việc làm trầm trọng, khi tỷ lệ lao động thiếu việc làm và thất nghiệp lên tới gần 80%. Mức thu nhập bình quân đầu người của cộng đồng này chỉ đạt 638,9 nghìn đồng/người/tháng, xếp thứ 42 trong tổng số 53 dân tộc thiểu số trên cả nước, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ở mức 33,3%.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: đánh giá thực trạng việc làm và sinh kế của lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên giai đoạn 2015 - 2017; xác định các nhân tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa và chính sách tác động đến cơ hội việc làm; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm giải quyết việc làm bền vững giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại các thôn 5, 6, 7 của xã Châu Quế Thượng, huyện Văn Yên, kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và khảo sát sơ cấp năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn với giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các chuẩn mực pháp lý tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012 của Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Khung phân tích tích hợp mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory), chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và năng suất lao động. Nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Người có việc làm: Người từ đủ 15 tuổi trở lên làm việc tạo thu nhập từ 16 giờ trở lên trong tuần lễ tham khảo.
  • Người thiếu việc làm: Lao động làm việc dưới 40 giờ trong tuần tham khảo nhưng có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ.
  • Thất nghiệp: Tình trạng người trong lực lượng lao động có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc nhưng không tìm được việc làm ở mức tiền công thịnh hành.
  • Lực lượng lao động: Toàn bộ dân số từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc thất nghiệp nhưng tích cực tìm kiếm việc làm.
  • Chính sách giải quyết việc làm: Hệ thống cơ chế, công cụ tài chính, đào tạo nghề và an sinh xã hội nhằm nâng cao tỷ suất sử dụng thời gian lao động và chất lượng việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê huyện Văn Yên giai đoạn 2015 - 2017, các báo cáo chuyên đề của Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và UBND xã Châu Quế Thượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2018.

Để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với quy mô tổng thể N = 350 hộ dân tộc Phù Lá tại địa bàn nghiên cứu và biên độ sai số e = 0,05:

n = N / (1 + N * e^2) = 350 / (1 + 350 * 0,05^2) ≈ 187 hộ

Trên thực tế, tác giả đã tiến hành điều tra bảng hỏi trực tiếp trên 190 hộ gia đình tại thôn 5, thôn 6 và thôn 7 xã Châu Quế Thượng. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi thời gian 2015 - 2017, phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), cùng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và già làng. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các rào cản nội tại và ngoại cảnh đối với thị trường lao động đặc thù của người Phù Lá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế mang lại bốn phát hiện trọng tâm về thị trường lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên:

  • Tỷ lệ thiếu việc làm và sử dụng thời gian lao động thấp: Tỷ lệ lao động thiếu việc làm và thất nghiệp chiếm gần 80% lực lượng lao động khảo sát. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động trong nông nghiệp chỉ đạt khoảng 60% quỹ thời gian chuẩn do tính mùa vụ cao của cây lương thực ngắn ngày.
  • Thu nhập bình quân thấp và nguy cơ tái nghèo cao: Thu nhập bình quân của người Phù Lá chỉ đạt 638,9 nghìn đồng/người/tháng, thấp hơn 45% so với mức trung bình của 53 dân tộc thiểu số toàn quốc (1.161 nghìn đồng) và chỉ bằng 24,2% so với bình quân chung cả nước (2.637 nghìn đồng). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều chiếm 33,3%, xếp thứ 32/53 dân tộc.
  • Cải thiện đáng kể về văn hóa - giáo dục và hạ tầng sinh hoạt: Hơn 98% người Phù Lá tại địa phương đã giao tiếp thông thạo bằng tiếng phổ thông và trên 62% dân số biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ. Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận mạng lưới điện sinh hoạt tăng từ 39,94% năm 2015 lên 48,29% năm 2017.
  • Cơ cấu sinh kế đơn điệu, phụ thuộc nặng vào đất dốc: Hơn 90% thu nhập hộ gia đình đến từ nương rẫy, trồng lúa nước và chăn nuôi nhỏ lẻ. Mặc dù diện tích đất nông nghiệp toàn huyện Văn Yên tăng bình quân 100,71% trong giai đoạn 2015 - 2017 (đạt 130.400 ha năm 2017), diện tích đất canh tác bình quân của hộ Phù Lá rất hạn hẹp và manh mún.

Thảo luận kết quả

Thực trạng việc làm nêu trên xuất phát từ nguyên nhân hạ tầng giao thông kết nối các thôn 5, 6, 7 xã Châu Quế Thượng bị chia cắt mạnh bởi địa hình đồi núi dốc, khiến việc vận chuyển nông sản gặp nhiều trở ngại và chi phí logistics tăng cao. Hoạt động chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang các loại cây có giá trị kinh tế như cây quế, sắn cao sản còn chậm, khả năng tích lũy vốn tự thân của hộ dân gần như không đáng kể khi nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm mới chỉ đáp ứng 30 - 35% nhu cầu thực tế.

Khi so sánh với các mô hình lân cận, huyện Ba Bể (Bắc Kạn) đã nâng độ che phủ rừng lên 65,3% và phát triển đàn gia súc đạt 90.000 con gắn với du lịch cộng đồng người Tày; hay huyện Mù Cang Chải (Yên Bái) giảm 7,52% tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 nhờ quy hoạch du lịch sinh thái và sản phẩm đặc sản vùng miền. Dữ liệu luận văn được hệ thống hóa trực quan qua sơ đồ phân bổ thu nhập (Hình 3.1), biểu đồ tỷ lệ nghèo đa chiều (Hình 3.2) và 13 bảng phân tích chéo về biến động diện tích đất, cơ cấu nhân khẩu, tỷ lệ phụ thuộc lao động, minh chứng rõ nét sự cần thiết phải can thiệp chính sách đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập bền vững cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Cơ cấu lại sản xuất nông - lâm nghiệp theo chuỗi giá trị: Chuyển đổi các diện tích nương rẫy kém hiệu quả sang thâm canh quế hữu cơ, sắn công nghiệp phục vụ nhà máy chế biến và phát triển chăn nuôi đại gia súc có kiểm soát thú y. Mục tiêu nâng tỷ suất sử dụng thời gian lao động lên trên 85% và tăng thu nhập bình quân đầu người đạt trên 1,5 triệu đồng/tháng vào năm 2025. Đơn vị chủ trì: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Yên phối hợp UBND xã Châu Quế Thượng (thực hiện giai đoạn 2020 - 2023).
  • Bảo tồn văn hóa gắn với phát triển du lịch cộng đồng và làng nghề thủ công: Khôi phục và thương mại hóa các sản phẩm đan lát mây tre truyền thống, dệt thổ cẩm, phát huy nghệ thuật biểu diễn sáo mũi và khèn bầu phục vụ khách du lịch. Mục tiêu tạo thêm việc làm phi nông nghiệp tại chỗ cho 25% - 30% lao động nữ và người lớn tuổi. Đơn vị thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện và Hợp tác xã nghề truyền thống (giai đoạn 2021 - 2025).
  • Đổi mới công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm: Tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn lưu động về kỹ thuật trồng rừng thâm canh, chế biến tinh dầu quế, sửa chữa máy nông nghiệp nhỏ. Mục tiêu đạt 100% lao động trẻ trong độ tuổi 18 - 35 được đào tạo kỹ năng nghề cơ bản. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Văn Yên (thực hiện liên tục 2020 - 2025).
  • Hoàn thiện kết cấu hạ tầng và cơ chế tín dụng ưu đãi: Kiên cố hóa 100% các tuyến đường liên thôn từ trung tâm xã Châu Quế Thượng lên các thôn vùng cao; thực hiện chính sách cho vay vốn quay vòng có hoàn lại với lãi suất ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, nâng mức bao phủ vốn vay lên 70% nhu cầu hộ dân. Đơn vị thực hiện: UBND huyện Văn Yên và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện (giai đoạn 2020 - 2024).
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc Phù Lá: Quy hoạch, đào tạo và bố trí cán bộ là người bản địa tham gia vào hệ thống chính trị cơ sở để trực tiếp tuyên truyền, xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại. Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện Văn Yên (thực hiện từ năm 2020).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: UBND huyện Văn Yên, Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái. Giá trị sử dụng: Làm căn cứ thực tiễn để hoạch định các đề án hỗ trợ sinh kế đặc thù cho các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các cá nhân nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Xã hội học nông thôn. Giá trị sử dụng: Cung cấp khung phương pháp luận áp dụng công thức Slovin trong điều tra cộng đồng biệt lập, cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích việc làm tại vùng cao.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các tổ chức hoạt động vì sự tiến bộ cộng đồng, xóa đói giảm nghèo bền vững. Giá trị sử dụng: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực địa để thiết kế các dự án viện trợ không hoàn lại về bảo tồn tri thức bản địa và cấp nước sạch nông thôn.
  • Doanh nghiệp và hợp tác xã chế biến nông lâm sản: Các cơ sở sản xuất kinh doanh tinh dầu quế, tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Giá trị sử dụng: Nắm bắt đặc điểm nguồn nhân lực bản địa để xây dựng phương án liên kết bao tiêu nông sản và tuyển dụng lao động địa phương phù hợp văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

  • Đặc trưng lớn nhất của lực lượng lao động dân tộc Phù Lá tại huyện Văn Yên là gì? Lao động Phù Lá có đức tính cần cù, am hiểu sâu sắc về địa hình và kinh nghiệm canh tác đồi rừng bản địa. Tỷ lệ biết nói tiếng phổ thông đạt trên 98% và biết chữ đạt trên 62%, tạo nền tảng thuận lợi cho việc tiếp thu kỹ thuật sản xuất mới.

  • Tại sao tỷ lệ thiếu việc làm của người Phù Lá tại địa phương lại ở mức cao gần 80%? Nguyên nhân chủ yếu do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào đất dốc một vụ, thiếu hệ thống thủy lợi chủ động, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển thành hàng hóa và giao thông kết nối thôn 5, 6, 7 xã Châu Quế Thượng còn nhiều khó khăn.

  • Giải pháp nông nghiệp nào mang lại thu nhập đột phá nhất cho bà con? Giải pháp đột phá là quy hoạch vùng trồng quế chuyên canh hữu cơ kết hợp thâm canh sắn cao sản và chăn nuôi trâu, bò bán công nghiệp. Mô hình này giúp chuyển đổi đất đồi bạc màu sang vùng nguyên liệu kinh tế cao, nâng thu nhập hộ lên trên 1,5 triệu đồng/người/tháng.

  • Quy mô chọn mẫu khảo sát trong luận văn được xác định như thế nào? Dựa trên tổng số 350 hộ dân tộc Phù Lá toàn huyện, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu chuẩn Slovin với mức sai số cho phép 5%, tính toán cỡ mẫu lý thuyết là 187 hộ và tiến hành điều tra thực tế 190 hộ để đảm bảo tính đại diện thống kê cao nhất.

  • Làm thế nào để nguồn vốn vay giải quyết việc làm phát huy hiệu quả cao nhất? Cần chuyển đổi phương thức từ hỗ trợ cho không sang cơ chế đầu tư tín dụng ưu đãi có thu hồi vốn quay vòng thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội. Cách làm này vừa mở rộng số hộ tiếp cận vốn lên trên 70%, vừa triệt tiêu tâm lý ỷ lại của người dân.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng việc làm của 350 hộ dân tộc Phù Lá tại xã Châu Quế Thượng, huyện Văn Yên giai đoạn 2015 - 2017.
  • Xác định rõ nút thắt phát triển là tỷ lệ thiếu việc làm lên đến gần 80% và mức thu nhập bình quân chỉ đạt 638,9 nghìn đồng/người/tháng, xếp thứ 42/53 dân tộc thiểu số.
  • Vận dụng chuẩn mực công thức Slovin với 190 mẫu điều tra thực địa, đảm bảo luận cứ khoa học tin cậy cho các phân tích kinh tế lượng và SWOT.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp kinh tế - văn hóa - hạ tầng, đặt mục tiêu nâng mức sử dụng thời gian lao động lên trên 85% và chuyển dịch mạnh sang nghề phụ.
  • Đưa ra lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2020 - 2025, định hướng các bên liên quan phối hợp hành động nhằm ổn định sinh kế vùng đồng bào thiểu số rất ít người.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cao cho các nhà quản lý chính sách và nhà nghiên cứu kinh tế phát triển. Độc giả quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn tại thư viện Đại học Thái Nguyên để ứng dụng các mô hình giải quyết việc làm vào thực tiễn địa phương.