Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Vấn đề tạo động lực cho người lao động không còn quá xa lạ với các doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Có khá nhiều lý thuyết nghiên cứu về vấn đề này, sau đây tôi xin đưa ra một số các khái niệm, yếu tố ảnh hưởng cũng như các học thuyết về công tác tạo động lực cho người lao động nhằm làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1. Động lực và các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực 1. Khái niệm lao động, người lao động, động lực và tạo động lưc 1.
Lao động Theo C.Mác sức lao động là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích [1]. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội. Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Người lao động Người lao động là những người tham gia vào một hợp đồng mà theo đó họ phải thực hiện một công việc nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết để làm và được nhận một số tiền nhất định theo hợp đồng quy định [2].
Khóa luận tốt nghiệp SV: Trương Thị Lập – QTDNB-K11 Học viện Ngân hàng 5 Khoa Quản trị kinh doanh 1. Động lực - Động lực: là sự khao khát và tự nguyện nhằm tăng cường mọi sự nỗ lực của con người để đạt tới một mục đích, kết quả cụ thể nào đó [3]. - Động lực: là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực lao động và trong những điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động [4].
- Động lực: là sự thôi thúc bên trong mỗi con người lao động, thúc đẩy con người lao động. Như vậy, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực nhưng đều nói lên bản chất của động lực là những gì kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu nào đó. Mục tiêu của người lao động đặt ra một cách có ý thức được phản ánh bởi động cơ của người lao động và quyết định hành động của họ. Tạo động lực Tạo động lực: là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm giúp người lao động có động lực trong công việc [4].
Có thể hiểu tạo động lực là tất cả các biện pháp kích thích, tạo ra cho người lao động có được động lực làm việc tích cực và hiệu quả hơn. Tạo động lực cho người lao động sẽ giúp tăng năng suất làm việc, khích thích sáng tạo và tăng sự gắn bó giữa người lao động với tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động 1. Nhóm các yếu tố thuộc về người lao động 1.
Nhu cầu cá nhân và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn của mỗi cá nhân nhằm đạt được mục đích nào đó. Tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà nhu cầu của mỗi cá nhân trong từng trường hợp khác nhau là khác nhau. Nhu cầu căng Khóa luận tốt nghiệp SV: Trương Thị Lập – QTDNB-K11 Học viện Ngân hàng 6 Khoa Quản trị kinh doanh thẳng tạo ra động cơ khiến con người phải hành động để thỏa mãn nhu cầu đó.
Nhu cầu rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, chính vì thế, nhu cầu là một trong những yếu tố thường xuyên tác động tạo nên động lực làm việc cho người lao động. Thái độ và quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ chức. Thái độ trong công việc của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của họ, nếu người lao động làm việc với thái độ nghiêm túc, hăng say và thích thú thì họ sẽ chuyên tâm hết long vì công việc, ý thức trách nhiệm trước mọi hoạt động của mình để hoàn thành công việc tốt nhất. Bên cạnh đó, nếu tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức sẽ tạo ra được động lực rất lớn để người lao động có thể cống hiến trong công việc, góp phần gia tăng lợi ích của tổ chức, cũng chính là gia tăng giá trị cho bản thân.
Trình độ, năng lực làm việc của người lao động (năng lực chuyên môn). Năng lực làm việc của người lao động bao gồm tất cả các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động phù hợp với yêu cầu công việc. Những công việc khác nhau đòi hỏi người lao động phải có trình độ, năng lực nhất định. Nếu người lao động có trình độ, năng lực phù hợp và có thể phát triển nó trong công việc thì họ sẽ làm việc tốt hơn, tạo ra năng suất lao động tối đa và niềm yêu thích trong làm việc.
Đặc điểm cá nhân của từng người lao động. Mỗi người có những mục tiêu, nguyện vọng cũng như sở thích khác nhau. Điều này tạo ra ở mỗi cá nhân những động lực làm việc khác nhau nhằm thảo mãn mục tiêu, nguyện vọng hay sở thích riêng của họ. Vì vậy, trong cùng điều kiện làm việc tùy vào từng đối tượng cụ thể mà động lực làm việc của họ cũng khác nhau.
Do đó, nếu nhà quản lý biết kết hợp mục tiêu của cá nhân và mục Khóa luận tốt nghiệp SV: Trương Thị Lập – QTDNB-K11 Học viện Ngân hàng 7 Khoa Quản trị kinh doanh tiêu của tổ chức, hướng lục tiêu của cá nhân vào chung mục tiêu của tổ chức sẽ làm cho người lao động gắn bó hơn với tổ chức, với công việc. Nhóm nhân tố thuộc về công việc 1. Tính hấp dẫn của công việc Động lực lao động phụ thuộc rất nhiều vào bản thân công việc mà họ đảm nhận. Công việc hấp dẫn, được xã hội đánh giá cao hay mang tính thách thức sẽ tạo ra cho người lao động hứng thú hơn trong công việc, cố gắng làm tốt công việc đó để khẳng định mình trong xã hội.
Khả năng thăng tiến Thăng tiến là quá trình người lao động được chuyển lên một vị trí cao hơn trong doanh nghiệp, cùng với đó là việc tăng thêm lợi ích về vật chất và vị thế quyền lực của họ. Thăng tiến trong công việc tạo cơ hội cho cá nhân phát triển, hoàn thiện bản thân và giữ chân người lao động giỏi tiếp tục cống hiến sức mình tốt hơn trong công việc. Một công việc với nhiều cơ hội và tiềm năng lớn để thăng tiến trong tương lai sẽ tạo ra động lực làm việc lớn hơn cho người lao động. Quan hệ trong công việc Những công việc khác nhau với đặc thù về môi trường làm việc những mối quan hệ khác nhau trong và ngoài tổ chức tổ chức ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của người lao động.
Công việc với những mối quan hệ tốt, thuận tiện sẽ tạo ra được môi trường làm việc thuận lợi hơn để người lao động có thể yên tâm làm việc, tao sự gắn bó giữa người lao động – công việc – tổ chức. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức 1. Văn hóa tổ chức Văn hóa tổ chức là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong tổ chức học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đê xung quanh, được thể hiện thông qua các mục tiêu, nhiệm vụ, truyền thống, quan niệm về giá trị, về tiêu chuẩn hành vi được hình thành Khóa luận tốt nghiệp SV: Trương Thị Lập – QTDNB-K11 Học viện Ngân hàng 8 Khoa Quản trị kinh doanh trong tổ chức và được chia sẻ bởi mọi người trong tổ chức. Văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng như một cách tạo động lực để khuyến khích.
Bản sắc văn hóa mạnh sẽ trở thành chất kết dính giữa thành viên với tổ chức và giữa các thành viên với nhau, tạo nên niềm tin và tăng cường mức độ trung thành. Các thành viên trong tổ chức sẽ trở nên gắn bó, thân thiện, tin cậy lẫn nhau và tận tụy với tổ chức hơn. Điều kiện lao động Điều kiện lao động bao gồm các yếu tố quy định về không khí, độ ẩm, tiếng ồn, phương tiện máy móc, thiết bị sản xuất, trang thiết bị bảo hộ lao động,…Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tâm lý và năng suất lao động. Nếu điều kiện lao động không tốt, không đảm bảo an toàn sức khỏe và áp lực tâm lý sẽ dẫn đến tình trạng bất an, chán nản làm giảm năng suất làm việc.
Do đó, nhà quản lý cần đảm bảo những điều kiện làm việc đầy đủ và an toàn để người lao động an tâm và thích thú hơn trong công việc. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong một tổ chức thành một thể thống nhất, với nhiệm vụ và quyền hạn rõ rang, tạo nên một môi trường nội bộ đồng nhất thuận lợi cho sự làm việc của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, hướng tới hoàn thành mục tiêu chung. Cơ cấu tổ chức hợp lý với cách phân chia quyền lực rõ ràng phù hợp với năng lực cá nhân sẽ tạo ra sự minh bạch, tin tưởng trong hoạt động của các bộ phận, đơn vị, cá nhân trong tổ chức. Từ đó các cá nhân hoàn toàn tin tưởng và thực hiện đúng nhiệm vụ, chức năng của mình, cơ cấu tổ chức vận hành thông suốt tạo ra năng suất lao động cao hơn.
Các chính sách nhân sự Chính sách nhân sự là một trong những chính sách quan trọng của tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến động lực lao động. Nó bao gồm các chính sách về quy chế trả lương, thuyên chuyển, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, … Đây là những yếu tố liên quan đến quyền lợi của người lao động. Do đó, chính sách Khóa luận tốt nghiệp SV: Trương Thị Lập – QTDNB-K11 Học viện Ngân hàng 9 Khoa Quản trị kinh doanh nhân sự xây dựng đúng đắn sẽ có tác dụng rất lớn trong công tác tạo động lực cho người lao động.