Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Giang (lớp 520QTK, khóa 2020 – 2024, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn của TS. Nghiêm Văn Trọng, bảo vệ tháng 6 năm 2024) được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại ngày càng chuyển dịch tư duy sang triết lý kinh doanh định hướng khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của thị trường mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, việc các đơn vị kinh doanh liên tục cạnh tranh bằng giá, gia tăng quà tặng hay các đợt khuyến mãi đã khiến kỳ vọng của người tiêu dùng ngày càng trở nên đa dạng, khắt khe. Do đó, việc thỏa mãn nhu cầu, duy trì tệp khách hàng hiện có và biến sự hài lòng thành công cụ cạnh tranh để thu hút khách hàng tiềm năng trở thành điều kiện sống còn của doanh nghiệp.

Từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoạt động dịch vụ khách hàng tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP nhằm phân tích các kết quả đạt được, tìm ra những điểm hạn chế, từ đó đề xuất các kế hoạch và giải pháp hoàn thiện công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về khách hàng và công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP (trụ sở tại Tầng 10 Tòa nhà Intracom 2, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu chăm sóc khách hàng được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh và tiếp thị dịch vụ:

  • Khái niệm và vai trò của khách hàng: Khóa luận viện dẫn các góc nhìn học thuật và thực tiễn từ Anthony Reizenstein trong cuốn "Customer" ("Khách hàng là người tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng từ người bán hay nhà cung cấp") và triết lý của Sam Walton (Wal-Mart). Tác giả tổng hợp định nghĩa: Khách hàng là tập hợp cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.
  • Phân loại khách hàng: Tác giả phân chia khách hàng theo hai hệ tiêu chí:
    • Theo phạm vi tổ chức: Khách hàng bên ngoài (người mua, người sử dụng, người hưởng thụ) và Khách hàng bên trong (toàn thể cán bộ, nhân viên cùng phối hợp làm việc trong doanh nghiệp).
    • Theo mức độ trung thành: Khách hàng tiềm năng, khách hàng mua một lần, khách hàng mua lặp lại và khách hàng ủng hộ.
  • Phân định chăm sóc khách hàng (CSKH) và dịch vụ khách hàng (DVKH): Khóa luận sử dụng khung lý thuyết đối sánh từ tài liệu đào tạo của VNPT (2003) để phân biệt bản chất công việc, vai trò, quan điểm chi phí và trình tự triển khai giữa hai khái niệm này.
  • Mô hình tổ chức và nguyên tắc CSKH: Nghiên cứu phân tích ba hình thức thực hiện (doanh nghiệp tự tổ chức, thuê ngoài, hoặc ủy quyền qua mạng lưới phân phối); ba nguyên tắc cốt lõi (bán thứ khách hàng cần, phân nhóm khách hàng, và chăm sóc theo ba giai đoạn của tiến trình mua sắm); cùng việc vận dụng chu trình cải tiến liên tục Deming (PDCA) trong quản trị chiến lược dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết và tài liệu thứ cấp.
  • Phương pháp so sánh số liệu giữa các giai đoạn kinh doanh.
  • Phương pháp liệt kê và mô tả quy trình thực tế.
  • Phương pháp thống kê số liệu hoạt động.

Nguồn dữ liệu của đề tài là các tài liệu nội bộ do Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính của Phòng Kế toán giai đoạn 2021 – 2023, tài liệu cơ cấu tổ chức từ Phòng Hành chính nhân sự, danh mục sản phẩm – bảng giá từ Phòng Marketing, và các quy định tiếp nhận khiếu nại thuộc Phòng Sales – Chăm sóc khách hàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng trong tổ chức kinh doanh. Tác giả khẳng định khách hàng đóng 4 vai trò cốt lõi đối với doanh nghiệp: mang lại việc làm và sự tồn tại cho tổ chức, là nguồn chi trả lương gián tiếp cho nhân sự, cung cấp thông tin thị trường phản ánh nhu cầu và động thái đối thủ, đồng thời đóng vai trò kênh truyền thông truyền miệng tự nhiên và tin cậy nhất.

Nội dung trọng tâm của chương là việc làm rõ ranh giới giữa chăm sóc khách hàng và dịch vụ khách hàng thông qua bảng so sánh đối chuẩn:

Tiêu chí đối sánh Chăm sóc khách hàng (CSKH) Dịch vụ khách hàng (DVKH)
Về công việc Toàn bộ các cố gắng nhằm đảm bảo hoặc vượt mức mong đợi của khách hàng. Thực hiện các yêu cầu cần thiết để hoàn tất việc bán sản phẩm/dịch vụ.
Về vai trò Mang ý nghĩa chiến lược, quyết định lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. Hoàn thành việc bán hàng; bước đầu tạo lập quan hệ với khách hàng.
Về quan điểm chi phí Được xem là một khoản đầu tư mang tính chiến lược. Được hạch toán như một khoản chi phí bán hàng thông thường.
Về trình tự thực hiện Dữ liệu từ hệ thống CSKH định hướng các biện pháp cải tiến và xác định mức độ DVKH cần cung ứng. Triển khai theo quy trình nghiệp vụ bán hàng sẵn có.

(Nguồn: Tác giả trích dẫn theo tài liệu đào tạo tiếp thị dịch vụ VNPT, 2003)

Về phương thức triển khai, tác giả phân tích ba hình thức tổ chức bộ máy: tự doanh nghiệp đầu tư vận hành; thuê các tổ chức chuyên trách bên ngoài; hoặc giao kết thỏa thuận để các nhà phân phối đảm nhiệm. Đồng thời, công tác chăm sóc khách hàng đòi hỏi tuân thủ ba nguyên tắc căn bản:

  1. Bán những thứ khách hàng cần: Doanh nghiệp không áp đặt nhận thức chủ quan mà phải dựa trên đòi hỏi thực tế của người dùng về nội dung và mức độ phục vụ.
  2. Chăm sóc theo nhóm khách hàng: Phân khúc người mua để phân bổ nguồn lực tối ưu, ưu tiên các nhóm khách hàng có giá trị cao và tiềm năng phát triển.
  3. Chăm sóc theo tiến trình mua sắm: Thực hiện xuyên suốt qua 3 giai đoạn: trước khi mua (kích thích nhu cầu, cung cấp thông tin sản phẩm), trong khi mua (hỗ trợ ra quyết định, tạo dựng sự tin cậy), và sau khi mua (dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ kỹ thuật, xử lý phàn nàn để duy trì sự gắn kết lâu dài).

Tác giả kết luận chương bằng việc nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân tố con người, tác động của văn hóa doanh nghiệp và trách nhiệm cam kết của ban quản trị trong việc duy trì chuẩn mực dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP

Chương 2 trình bày chi tiết về bức tranh hoạt động và công tác dịch vụ khách hàng tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP hoạt động theo Giấy phép cấp ngày 05/09/2019, mã số thuế 0108887637, do ông Phạm Minh Trí làm người đại diện pháp luật; đặt văn phòng tại Tầng 10 Tòa nhà Intracom 2, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Slogan của doanh nghiệp là "Nâng tầm nhan sắc Việt". Doanh nghiệp định vị là nhà phân phối độc quyền dòng mỹ phẩm ứng dụng hoạt chất AH8 (kết hợp Acid Hyaluronic và chiết xuất cam thảo) phục vụ chức năng nâng cơ, xóa nhăn, dưỡng trắng và trị nám.
STT Tên sản phẩm Đơn giá niêm yết (VNĐ)
1 Viên uống CollagenC nâng cơ AH8 600.000
2 Serum Nature Queen 300.000
3 Viên uống Queen Vip AH8 1.000.000
4 Nature Queen Face Oil 650.000
5 Kem chống nắng Nature Queen 150.000
6 Sữa rửa mặt Shiny 200.000
7 Nước hoa hồng 150.000
8 Kem đêm AH8 500.000

(Nguồn: Bảng 2.1 trong văn bản khóa luận, dẫn từ Phòng Marketing công ty)

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp duy trì quy mô trên 100 nhân viên, dưới quyền Giám đốc có 5 bộ phận chức năng: Phòng Quản lý kho, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Sales – Chăm sóc khách hàng, và Phòng Kế toán. Văn hóa doanh nghiệp dựa trên 4 giá trị cốt lõi: Kỷ luật, Chia sẻ và biết ơn, Ý chí tiến thủ, và Trách nhiệm.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (nghìn đồng) Năm 2022 (nghìn đồng) Năm 2023 (nghìn đồng) Tỷ lệ biến động 2023/2022 (%)
1 Doanh thu bán hàng Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết 12.623 +20,6%
2 Chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết 10.871 +16,8%
3 Lợi nhuận sau thuế Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết 2.751 +36,2%

(Nguồn: Bảng 2.2 trong văn bản khóa luận, dẫn từ Phòng Kế toán công ty)

  • Đặc điểm môi trường kinh doanh: Về vi mô, khách hàng chủ yếu là nữ giới, song đang có xu hướng gia tăng nhóm khách hàng nam giới; các nhà cung ứng chính bao gồm Công ty Cổ phần Dược phẩm VIPHARCO, Công ty Cổ phần Công nghệ cao INNOCEF, Công ty Cổ phần Sao Thái Dương và nhà cung cấp bao bì AZ; đối thủ cạnh tranh bao gồm các thương hiệu mỹ phẩm khác và dịch vụ thẩm mỹ, spa.
  • Quy trình chăm sóc khách hàng 3 giai đoạn thực tế tại SIEVINS GROUP:
    • Giai đoạn trước khi mua: Truyền thông qua fanpage và mạng xã hội. Phân nhóm chính sách: Khách hàng lớn (chiết khấu 10% mỗi đơn, kèm quà tặng); Khách hàng vừa và nhỏ (tặng mẫu thử dùng thử); Khách hàng cá nhân (miễn phí vận chuyển, tặng quà tự chọn cho đơn trên 1.000.000 đồng). Gửi chương trình tư vấn qua Zalo hoặc email sau khi đã liên hệ điện thoại.
    • Giai đoạn trong khi mua (Quy trình cuộc gọi 4 bước):
      1. Bước 1 - Thiết lập cuộc gọi: Chào hỏi, xưng tên, giới thiệu sản phẩm đặc trị nếp nhăn, nám.
      2. Bước 2 - Giới thiệu liệu trình: Tư vấn chuyên sâu về cách dùng, thành phần và hiệu quả.
      3. Bước 3 - Khai thác thông tin khách hàng: Ghi nhận Họ tên, Số điện thoại, Địa chỉ nhận hàng, kết bạn Zalo để thuận tiện đồng hành.
      4. Bước 4 - Cảm ơn và kết thúc cuộc đối thoại: Dặn dò khách hàng mở chặn tin nhắn Zalo, lưu thông tin để tiếp tục chăm sóc và thu nhận phản hồi (feedback).
    • Giai đoạn sau khi mua: Xác nhận đơn hàng đã giao thành công, hướng dẫn liều lượng sử dụng chi tiết, cập nhật thông tin và phản ánh của người mua vào phần mềm nội bộ.
  • Quy trình giải quyết khiếu nại: Doanh nghiệp thiết lập quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Chào hỏi niềm nở; (2) Lắng nghe không ngắt lời; (3) Thăm hỏi và đặt câu hỏi làm rõ sự việc; (4) Thể hiện sự thông cảm; (5) Đưa ra phương án giải quyết (cung cấp tối thiểu hai lựa chọn thay thế); (6) Thực hiện cam kết giữ chữ tín; (7) Đặt câu hỏi kiểm tra mức độ hài lòng; (8) Cung cấp hỗ trợ bổ sung và theo dõi sát sao sau xử lý.

Đánh giá thực trạng cho thấy doanh nghiệp đạt được một số ưu điểm như xây dựng được quy trình xử lý khiếu nại cụ thể, văn hóa nội bộ khích lệ nhân viên, duy trì báo cáo tiến độ hàng ngày. Tuy vậy, công tác CSKH bộc lộ các nhược điểm: hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng còn sơ sài, tra cứu khó khăn và tính bảo mật chưa cao; tỷ lệ khiếu nại vẫn phát sinh; việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh chưa được chú trọng; công tác chăm sóc nội bộ còn hình thức (chỉ khen thưởng cá nhân xuất sắc, thiếu cơ chế khen thưởng tập thể dẫn đến tâm lý ganh đua tiêu cực); việc phân chia lượng khách hàng quản lý giữa các nhân viên còn thiếu cân bằng.

Nguyên nhân của các tồn tại trên đến từ: quy mô bộ máy chưa chuyên môn hóa cao (việc xử lý khiếu nại phụ thuộc trực tiếp vào trưởng phòng hoặc giám đốc); mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành dữ liệu còn thủ công; quy mô nguồn vốn tự có còn mỏng; cùng với những biến động phức tạp của nền kinh tế và áp lực cạnh tranh ngành sau đại dịch Covid-19.

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP

Dựa trên thực trạng phân tích ở chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển tổng thể: lấy dịch vụ chăm sóc khách hàng làm trọng tâm cạnh tranh, đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nhân sự, củng cố nhận diện thương hiệu, mở rộng quy mô kinh doanh và đổi mới tiếp thị. Đối với hoạt động chăm sóc khách hàng bên trong, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống trao đổi thông tin, thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu suất công bằng, minh bạch, cải thiện chế độ đãi ngộ và thúc đẩy hợp tác liên phòng ban.

Hệ thống các giải pháp cụ thể được khóa luận đề xuất bao gồm:

  1. Nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng của nhân viên: Định kỳ tổ chức các khóa huấn luyện về nghiệp vụ giao tiếp, ứng xử, tâm lý khách hàng và kiến thức sản phẩm chuyên sâu.
  2. Kiểm soát, cải thiện chiến lược chăm sóc khách hàng: Áp dụng chu trình Deming (PDCA - Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Hành động) nhằm liên tục giám sát chất lượng và điều chỉnh quy trình dịch vụ.
  3. Đẩy mạnh chăm sóc khách hàng trên các nền tảng mạng xã hội: Tăng cường tương tác, phản hồi kịp thời và xây dựng kịch bản chăm sóc chuyên nghiệp trên các kênh trực tuyến.
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) đồng bộ, số hóa toàn diện dữ liệu thông tin nhằm tăng tốc độ truy xuất và đảm bảo an toàn bảo mật.
  5. Duy trì trao đổi thông tin thường xuyên với khách hàng: Thiết lập lịch trình liên hệ định kỳ sau bán hàng để hướng dẫn sử dụng và thăm dò trải nghiệm người dùng.
  6. Chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại: Thực hiện triệt để các bước giải quyết phàn nàn, giảm bớt sự phụ thuộc vào lãnh đạo cấp cao thông qua phân quyền xử lý cho nhân sự tuyến đầu.
  7. Nghiên cứu, phân tích đối thủ cạnh tranh: Định kỳ theo dõi chính sách chăm sóc, khuyến mãi và mức độ ưu đãi của các doanh nghiệp cùng ngành để điều chỉnh chính sách nội bộ.
  8. Kiến nghị đối với tổ chức: Đề xuất Ban Giám đốc quan tâm đầu tư ngân sách cho hệ thống CNTT và hoàn thiện chính sách đãi ngộ theo nhóm; đồng thời yêu cầu đội ngũ nhân viên chủ động trau dồi chuyên môn, nâng cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong công việc.

Kết quả và giải pháp đề xuất

  • Kết quả kinh doanh và vận hành ghi nhận trong văn bản:
    • Năm 2023, doanh thu của công ty đạt 12.623 nghìn đồng (tăng 20,6% so với năm 2022); chi phí quản lý sản xuất kinh doanh đạt 10.871 nghìn đồng (tăng 16,8%); lợi nhuận sau thuế đạt 2.751 nghìn đồng (tăng 36,2%). Sự tăng trưởng này được tác giả lý giải là nhờ các đổi mới trong dịch vụ chăm sóc khách hàng và chính sách mở rộng tiếp cận thị trường.
    • Xây dựng được mô hình quy trình tiếp xúc tư vấn 4 bước qua điện thoại và quy trình giải quyết khiếu nại 8 bước có tính ứng dụng trong hoạt động của bộ phận Sales – CSKH.
    • Xác lập chính sách ưu đãi phân tầng theo 3 nhóm đối tượng: khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, và khách hàng cá nhân.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Chuẩn hóa năng lực nhân viên thông qua đào tạo kỹ năng mềm và nghiệp vụ mỹ phẩm chuyên biệt.
    • Đưa chu trình quản trị chất lượng Deming vào việc đánh giá chiến lược dịch vụ khách hàng.
    • Đầu tư triển khai phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để khắc phục triệt để tình trạng phân tán và thiếu bảo mật của cơ sở dữ liệu.
    • Phân quyền giải quyết khiếu nại, giảm áp lực dồn việc lên cấp quản lý (trưởng phòng, giám đốc).
    • Tái cấu trúc cơ chế đánh giá nội bộ, bổ sung tiêu chí khen thưởng đội nhóm bên cạnh thành tích cá nhân nhằm xây dựng văn hóa gắn kết.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chăm sóc khách hàng gắn liền với đặc thù kinh doanh mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe; phản ánh chân thực thực trạng vận hành tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (SMEs) tại Hà Nội, cung cấp các số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và cơ cấu vận hành trong giai đoạn 2021 – 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ nội dung nghiên cứu:
    • Khóa luận mới chỉ tiếp cận phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu thứ cấp, báo cáo nội bộ của các phòng ban và quan sát nghiệp vụ thực tế của sinh viên thực tập, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng bằng phiếu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng bên ngoài (chưa có kích thước mẫu $n$, chưa sử dụng thang đo Likert hay các mô hình phân tích hồi quy kiểm định mức độ thỏa mãn).
    • Số liệu hoạt động kinh doanh phản ánh trong bảng biểu còn tương đối khái quát ở cấp độ tổng hợp ba chỉ tiêu tài chính chính, chưa đi sâu bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí dành riêng cho hoạt động CSKH qua từng năm.
    • Các đề xuất về giải pháp CNTT và ứng dụng CRM mới dừng lại ở mức định hướng và khuyến nghị chủ trương, chưa có thiết kế kiến trúc hệ thống hay kế hoạch dự toán tài chính triển khai chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi bằng các nghiên cứu định lượng độc lập, xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với dòng mỹ phẩm xóa nhăn AH8.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế (phân tích chi phí - lợi ích) của việc đầu tư triển khai hệ thống CRM chuyên biệt tại doanh nghiệp phân phối mỹ phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề dịch vụ khách hàng, quản trị bán hàng trong khối doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.
    • Trưởng bộ phận dịch vụ khách hàng, nhân viên telesales trong các công ty kinh doanh mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nhu cầu tìm hiểu các quy trình tiếp xúc thực tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Khung so sánh sự khác biệt giữa Chăm sóc khách hàng và Dịch vụ khách hàng (Bảng 1.1) theo tài liệu đào tạo của VNPT.
    • Quy trình cuộc gọi 4 bước của nhân viên tư vấn bán hàng mỹ phẩm qua điện thoại và Zalo.
    • Quy trình 8 bước chi tiết về quản lý và giải quyết khiếu nại của khách hàng trong hoạt động thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP hoạt động trong lĩnh vực gì và có những dòng sản phẩm chủ lực nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối độc quyền mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam. Dòng sản phẩm chủ lực tập trung vào công dụng nâng cơ, xóa nhăn, mờ nám có thành phần hoạt chất AH8 kết hợp Acid Hyaluronic và chiết xuất cam thảo. Danh mục sản phẩm bao gồm: Viên uống CollagenC nâng cơ AH8 (600.000 đ), Serum Nature Queen (300.000 đ), Viên uống Queen Vip AH8 (1.000.000 đ), Nature Queen Face Oil (650.000 đ), Kem chống nắng Nature Queen (150.000 đ), Sữa rửa mặt Shiny (200.000 đ), Nước hoa hồng (150.000 đ) và Kem đêm AH8 (500.000 đ).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của SIEVINS GROUP giai đoạn 2022 - 2023 biến động như thế nào theo số liệu khóa luận?
Theo số liệu tại Bảng 2.2 do Phòng Kế toán cung cấp, trong năm 2023 so với năm 2022: doanh thu bán hàng đạt 12.623 nghìn đồng, tăng 20,6%; chi phí quản lý sản xuất kinh doanh đạt 10.871 nghìn đồng, tăng 16,8%; lợi nhuận sau thuế đạt 2.751 nghìn đồng, tăng trưởng 36,2%.

3. Quy trình thực hiện cuộc gọi chăm sóc khách hàng trong thời gian mua hàng tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Thiết lập cuộc gọi - chào hỏi, giới thiệu tên và sản phẩm nâng cơ xóa nhăn; (2) Giới thiệu về liệu trình - tư vấn cách dùng, thành phần và hiệu quả; (3) Khai thác thông tin - ghi nhận tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng và kết nối Zalo; (4) Cảm ơn khách hàng - dặn dò mở chặn tương tác Zalo để chuyên viên tiếp tục theo dõi, hỗ trợ sau mua.

4. Khóa luận chỉ ra quy trình quản lý khiếu nại của khách hàng tại công ty bao gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: Chào hỏi $\rightarrow$ Lắng nghe $\rightarrow$ Thăm hỏi $\rightarrow$ Thông cảm $\rightarrow$ Giải quyết vấn đề (đưa ra tối thiểu 2 lựa chọn) $\rightarrow$ Đặt câu hỏi kiểm tra lại vấn đề $\rightarrow$ Cung cấp thêm sự hỗ trợ cho khách hàng $\rightarrow$ Theo dõi sát sao.

5. Hạn chế lớn nhất trong hệ thống chăm sóc khách hàng nội bộ của SIEVINS GROUP được tác giả phân tích là gì?
Hạn chế lớn nhất là hoạt động chăm sóc khách hàng nội bộ còn mang tính hình thức; trong các kỳ đánh giá tổng kết, công ty chỉ tập trung khen thưởng các cá nhân đạt thành tích xuất sắc mà thiếu vắng các hạng mục vinh danh dành cho tập thể, đội nhóm, dẫn đến tình trạng nhân viên có xu hướng chạy theo thành tích cá nhân, thiếu sự gắn kết và nảy sinh sự cạnh tranh nội bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về công tác chăm sóc khách hàng và làm rõ thực trạng vận hành dịch vụ tại Công ty TNHH ĐT&TM SIEVINS GROUP giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích quy trình tiếp xúc ba giai đoạn, quy trình xử lý khiếu nại 8 bước cùng các chỉ tiêu tài chính thực tế, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn về cơ sở dữ liệu, phân quyền giải quyết phàn nàn và văn hóa thi đua nội bộ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo nhân sự, ứng dụng hệ thống CRM, vận dụng chu trình Deming và tái thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu suất, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.