Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Anh (ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, khóa tốt nghiệp năm 2023) đặt vấn đề nghiên cứu xoay quanh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Theo lập luận của tác giả, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt đã thâm nhập sâu vào thị trường quốc tế, trong khi các đơn vị chưa đáp ứng điều kiện hội nhập gặp khó khăn trong việc xác định vị thế. Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là điều kiện sống còn để tạo nền móng phát triển bền vững và tăng cường sức cạnh tranh. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn, tác giả nhận định doanh nghiệp đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhưng chưa chú trọng đúng mức đến công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Về mặt văn bản học thuật, hồ sơ khóa luận ghi nhận một điểm không nhất quán về tên đề tài:

  • Trang bìa chính và cấu trúc nội dung từ Lời mở đầu, Mục lục đến các chương nghiên cứu mang tên: "Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn".
  • Phiếu "Nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp" và câu kết của phần Lời mở đầu lại ghi tên đề tài là: "Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn".

Toàn bộ hệ thống cơ sở lý thuyết, số liệu phân tích tài chính và các nhóm giải pháp trong phần nội dung chính đều triển khai theo định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao chính thức vào ngày 01 tháng 08 năm 2022 và yêu cầu hoàn thành trước ngày 22 tháng 10 năm 2022 dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS./TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu đo lường và những nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn giai đoạn 2020 – 2022 (kèm số liệu so sánh năm 2019).
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo, gắn với định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2023.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố cấu thành kết quả tài chính, quản trị tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn, địa chỉ tại Số 10, Lô 6, 81 Thiên Lôi, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính tập trung vào giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022; các căn cứ pháp lý và định hướng kế hoạch kinh doanh mở rộng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan niệm kinh tế học và công cụ quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tác giả trích dẫn các quan điểm lý thuyết tiêu biểu, bao gồm:
    1. Quan điểm phân phối nguồn lực: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm một loại hàng hóa khác; nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất.
    2. Quan điểm của Manfred Kuhn: Tính hiệu quả được xác định bằng tỷ số giữa kết quả (tính theo đơn vị giá trị) và chi phí kinh doanh.
    3. Quan niệm của Wote và Doring: Phân biệt hiệu quả tính theo đơn vị hiện vật và hiệu quả tính theo đơn vị giá trị.
    4. Công thức khái quát: $H = \frac{K}{C}$ (với $H$ là hiệu quả kinh tế, $K$ là kết quả thu được, $C$ là chi phí toàn bộ bỏ ra).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
    • Chỉ tiêu doanh lợi: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh ($D_{vkd} = \frac{R + VV}{V_{KD}} \times 100$, với $R$ là lãi ròng, $VV$ là lãi trả vốn vay, $V_{KD}$ là tổng vốn kinh doanh); Doanh lợi vốn tự có ($D_{VTC} = \frac{R}{V_{TC}} \times 100$); Doanh lợi doanh thu bán hàng ($D_{dt} = \frac{R}{TR} \times 100$, với $TR$ là doanh thu).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo chi phí: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh ($H_{CPKD} = \frac{Q_G}{C_{TC}} \times 100$, với $Q_G$ là sản lượng tính theo giá trị, $C_{TC}$ là chi phí tài chính).
    • Chỉ tiêu sử dụng vốn: Số vòng quay toàn bộ vốn ($S_{VV} = \frac{TR}{V_{KD}}$); Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ} = \frac{R}{TSCĐ_G}$); Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($H_{LĐ} = \frac{R}{V_{LĐ}}$); Số vòng luân chuyển vốn lưu động ($S_{VLĐ} = \frac{TR}{V_{LĐ}}$); Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần/TNHH ($D_{VCP} = \frac{R}{V_{CP}}$); Thu nhập cổ phiếu ($CP = \frac{R}{S_{CP}}$); Tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu ($D_{CP} = \frac{CP \times 100}{CP}$).
    • Chỉ tiêu sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân năm ($AP_N = \frac{Q}{AL}$, với $AL$ là số lao động bình quân); Mức sinh lời bình quân của lao động ($BQ = \frac{R}{L}$); Hiệu suất tiền lương ($HW = \frac{R}{TL}$, với $TL$ là tổng quỹ lương và thưởng).
    • Chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu: Vòng luân chuyển nguyên vật liệu ($SV_{NVL} = \frac{NVL_{SD}}{NVL_{DT}}$, với $NVL_{SD}$ là giá vốn nguyên vật liệu đã dùng, $NVL_{DT}$ là giá trị nguyên vật liệu dự trữ).
  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận về cổ phần hóa (CPH): Tác giả viện dẫn Luật Doanh nghiệp, Nghị định 73 của Chính phủ quy định về quyền hạn của người đại diện vốn nhà nước; các lý thuyết về chuyển đổi sở hữu, cơ chế quản trị trong công ty cổ phần và ba nghịch lý tồn tại trong quá trình CPH tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết phục vụ hệ thống hóa các khái niệm, công thức và văn bản pháp quy.
  • Phương pháp thống kê, so sánh số liệu tài chính qua các năm (đối chiếu số liệu đầu năm - cuối năm, năm trước - năm sau của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) đối với môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản gồm:

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính năm 2020 và năm 2022; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2019, 2020, 2021, 2022 của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu thống kê giai đoạn 1992 - 2005 công bố trên Tạp chí Quản lý nhà nước (số 116, tháng 09/2005); Báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Khảo sát 559 doanh nghiệp của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM); Thông tin giá thép và phôi thép quốc tế (thị trường Luân Đôn, Viễn Đông - CHLB Nga, Trung Quốc) giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG SXKD

Chương I trình bày các khái niệm nền tảng về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kinh doanh được xác định là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời, gắn liền với sự vận động của đồng vốn và quan hệ thị trường. Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản trị giúp nhà quản lý xác định trình độ khai thác các yếu tố đầu vào, từ đó đưa ra quyết định tối ưu hóa lợi nhuận. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả bắt nguồn từ tính khan hiếm của các nguồn lực sản xuất và áp lực cạnh tranh trên thị trường, buộc doanh nghiệp phải chuyển dịch từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu.

Tác giả phân loại các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành 6 nhóm:

  1. Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị.
  2. Môi trường văn hóa xã hội.
  3. Môi trường kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá).
  4. Môi trường công nghệ.
  5. Môi trường tự nhiên.
  6. Môi trường quốc tế.

Tiếp đó, chương này thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động và vòng luân chuyển nguyên vật liệu.

Phần sau của Chương I dành dung lượng đáng kể phân tích tác động của tiến trình cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Tác giả chỉ ra 4 tác động tích cực:

  • Huy động thêm nguồn vốn xã hội.
  • Đa dạng hóa chủ sở hữu.
  • Tạo điều kiện để người lao động thực sự làm chủ qua sở hữu cổ phần.
  • Hình thành cơ chế quản trị linh hoạt, tinh gọn.

Đồng thời, tác giả phản ánh những tồn đọng hậu CPH:

  • Vướng mắc trong quan hệ can thiệp của đại diện vốn nhà nước theo Nghị định 73 dẫn đến hiện tượng "bình mới rượu cũ".
  • Bất cập trong thực thi Luật Doanh nghiệp khi quyền lực bị thâu tóm bởi nhóm quản lý cũ.
  • Tồn đọng công nợ khó đòi, tranh chấp quyền sở hữu tài sản, đất đai và dây chuyền sản xuất giữa doanh nghiệp thành viên với Tổng công ty.
  • Ba nghịch lý CPH: nghịch lý về tư duy xác định chủ sở hữu; nghịch lý khống chế tỷ lệ góp vốn của người dân ở mức 49% nhằm giữ quyền chi phối; và nghịch lý duy trì cơ chế điều hành cũ dù mục tiêu là đổi mới quản lý.

Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY KIM KHÍ HẢI SƠN

Chương II tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng của doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn có mã số thuế 0201712448, hoạt động từ ngày 27/01/2016 (ngày thành lập ghi nhận ngày 08/12/2016), trụ sở tại Số 10, Lô 6, 81 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng, điện thoại 0866191955. Công ty kinh doanh trong ba mảng chính: sắt thép mạ kẽm, dịch vụ đại lý giáo xây dựng và các dịch vụ van cút bích; bên cạnh đó đăng ký hệ thống ngành nghề sản xuất kim loại, gia công cán kéo thép (loại trừ nhóm 24310 về đúc sắt thép).

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến, phân định trách nhiệm cụ thể:

  • Ban Giám đốc: Quyết định chiến lược, đối ngoại, ký hợp đồng kinh tế, quyết định giá mua bán hàng hóa vật tư (ủy quyền phó giám đốc duyệt đơn dưới 20 triệu đồng), phê duyệt tài chính, bổ nhiệm nhân sự và quyết định quỹ lương thưởng.
  • Khối kinh doanh (Phòng Kinh doanh): Thực hiện 5 chức năng gồm tham mưu phân phối, hướng dẫn cải tiến phát triển sản phẩm, phát triển nguồn khách hàng, theo dõi báo cáo định kỳ, và hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ (thanh toán quốc tế, huy động vốn, liên kết). Phòng cũng chịu trách nhiệm khai thác vật tư, dịch vụ tạm nhập tái xuất, khai báo tờ khai và giao nhận hàng hóa.
  • Khối văn phòng (Phòng Hành chính - Nhân sự): Đảm nhiệm chức năng tham mưu tổng hợp, giúp việc điều hành, hậu cần, quản lý văn thư - con dấu, mua sắm máy móc văn phòng phẩm, quản lý nhà ăn, công tác bảo vệ trật tự an toàn và phong trào đoàn thể.
  • Khối sản xuất: Quy định quy trình kỹ thuật 5 giai đoạn:
    1. Xử lý quặng: Phối trộn quặng viên, quặng sắt, than cốc, đá vôi và thép phế liệu.
    2. Tạo dòng thép nóng chảy: Dẫn thép nóng chảy vào lò cơ bản hoặc lò hồ quang điện để tách tạp chất.
    3. Đúc tiếp nhiên liệu: Tạo 3 loại phôi chính (phôi thanh chế tạo thép vằn, thép cuộn; phôi phiến chế tạo thép cán nóng, thép tấm, thép hình U, I, V, H; phôi Bloom thay thế đa năng).
    4. Cán tạo sản phẩm: Cán nóng tốc độ cao và cán nguội sau khi qua dây chuyền tẩy gỉ.
    5. Sản xuất thép cuộn mạ kẽm và thép ống: Mạ kẽm bề mặt bằng công nghệ NOF chống ăn mòn và tạo hình thép ống qua công nghệ hàn cao tần.
  • Bộ phận bảo vệ: Kiểm soát người, phương tiện, tuần tra kho bãi.

Đánh giá SWOT của công ty ghi nhận:

  • Điểm mạnh: Một số khâu áp dụng máy móc hiện đại thay thế thủ công, cơ sở hạ tầng thiết bị tốt, đội ngũ trẻ nhiệt huyết, bộ phận kỹ thuật giàu kinh nghiệm.
  • Điểm yếu: Doanh nghiệp mới thành lập nên cơ cấu chưa hoàn thiện, nhân lực trình độ chuyên môn cao nhưng chưa thích ứng trọn vẹn với văn hóa doanh nghiệp.
  • Cơ hội: Cơ chế quản lý thông thoáng, chính sách mở cửa gia nhập WTO, mối quan hệ đối ngoại của ban lãnh đạo.
  • Thách thức: Áp lực đào thải ngành thép cao, năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với các đơn vị nước ngoài.

Về môi trường kinh doanh, công ty phụ thuộc lớn vào nguồn thép nhập khẩu (chiếm trên 60% lượng tiêu thụ), chịu tác động trực tiếp từ biến động tỷ giá USD và giá nguyên liệu quốc tế. Tác giả dẫn chứng giá phôi thép FOB tại khu vực Viễn Đông (Nga) trên thị trường Luân Đôn từng giảm mạnh xuống 290 USD/tấn; giá thép Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam ở mức 14 triệu đồng/tấn (đã có thuế GTGT) tạo sức ép lớn lên thị trường nội địa.

Chương này cũng lồng ghép số liệu thống kê tiến trình CPH chung của Việt Nam giai đoạn 1992 - 2005:

Giai đoạn Số lượng doanh nghiệp CPH
1992 - 1998 123
1998 - 1999 235
1999 - 2000 212
2000 - 2001 205
2001 - 2002 164
2002 - 2003 532
2003 - 2004 753
2004 - 2005 724

Nguồn: Tạp chí Quản lý nhà nước, số 116 tháng 09/2005, trang 23

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến năm 2005 cả nước có 2.966 doanh nghiệp CPH (ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 65,5%; thương mại dịch vụ chiếm 28,7%; nông lâm ngư nghiệp chiếm 5,8%). Khảo sát 559 doanh nghiệp của CIEM cho thấy sau năm đầu CPH, doanh thu bình quân tăng 13%, lợi nhuận sau thuế tăng 48,8%; ở giai đoạn ổn định, doanh thu tăng 13,4%, lợi nhuận sau thuế tăng 54,3%, năng suất lao động tăng 8,3%, đầu tư tài sản cố định tăng 11,5%, lương bình quân tăng 11,4%.

Trọng tâm thực nghiệm của chương là số liệu tài chính của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn giai đoạn 2019 – 2022:

Bảng tổng hợp Tình hình tài chính năm 2020 và 2022 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Số đầu năm) Năm 2020 (Số cuối năm) Năm 2022 (Số đầu năm) Năm 2022 (Số cuối năm)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.838.687.080 3.024.493.740 3.020.483.500 3.767.374.029
- Tiền và tương đương tiền 378.112.305 928.261.042 928.897.579 117.261.834
- Các khoản phải thu ngắn hạn 879.732.480 1.206.102.739 1.208.255.349 2.840.384.112
Trong đó: Phải thu khách hàng 879.732.480 1.206.102.739 1.206.102.739 2.760.026.526
- Hàng tồn kho 579.189.448 858.995.827 858.995.827 796.866.587
- Tài sản ngắn hạn khác 1.652.847 31.134.132 24.334.745 12.861.496
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 0 0 4.519.469 19.244.612
- Phải thu dài hạn khác 0 0 4.519.469 11.027.945
- Tài sản cố định 0 0 0 0
- Tài sản dài hạn khác 0 0 0 8.216.667
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.838.687.080 3.024.493.740 3.025.002.969 3.786.618.641
C. NỢ PHẢI TRẢ 1.439.219.197 1.908.606.735 1.908.606.735 2.668.256.310
- Nợ ngắn hạn 1.439.219.197 1.908.606.735 708.606.735 868.256.310
Trong đó: Phải trả người bán 539.219.197 708.606.735 708.606.735 868.256.310
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 900.000.000 1.200.000.000 0 0
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 0 0 1.200.000.000 1.800.000.000
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 399.467.883 1.115.887.005 1.116.396.234 1.118.362.331
- Vốn góp của chủ sở hữu 300.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000
- LNST chưa phân phối 99.467.883 115.887.005 116.396.234 118.362.331
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.838.687.080 3.024.493.740 3.025.002.969 3.786.618.641

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2020 và năm 2022 của công ty trong văn bản

Bảng tổng hợp Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 (Năm trước của BC 2020) Năm 2020 (Năm nay của BC 2020) Năm 2021 (Năm trước của BC 2022) Năm 2022 (Năm nay của BC 2022)
1. Doanh thu thuần 8.357.345.615 6.360.336.276 6.360.336.276 6.046.335.624
2. Giá vốn hàng bán 8.158.467.739 6.181.004.988 6.181.004.988 5.853.630.425
3. Lợi nhuận gộp 198.877.876 179.331.288 179.331.288 192.705.199
4. Doanh thu tài chính 401.054 112.409 112.409 100.388
5. Chi phí QLKD 149.529.638 158.738.544 158.738.544 190.347.966
6. Lợi nhuận thuần HĐKD 49.749.292 20.705.153 20.705.153 2.457.621
7. Lợi nhuận trước thuế 49.749.292 20.705.153 20.705.153 2.457.621
8. Chi phí thuế TNDN 9.949.858 4.141.031 4.141.031 491.524
9. Lợi nhuận sau thuế 39.799.434 16.564.122 16.564.122 1.966.097

Ghi chú: Trong Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022 của văn bản, số liệu cột "Năm trước" (tức năm 2021) phản ánh các số liệu trùng khớp hoàn toàn với số liệu năm 2020.

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CÔNG TY KIM KHÍ HẢI SƠN

Theo danh mục nội dung và đề cương chi tiết trong văn bản, Chương III xác định phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty gắn với Kế hoạch kinh doanh năm 2023 (được lập thành Bảng 7 trong văn bản).

Các giải pháp đề xuất đối với nội bộ công ty bao gồm:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo môi trường thị trường thép (giá phôi thép, biến động tỷ giá và nguồn hàng nhập khẩu).
  2. Hoàn thiện chính sách tiêu thụ và xúc tiến thương mại nhằm gia tăng thị phần tại Hải Phòng và khu vực phía Bắc.
  3. Cải tiến công tác tài chính - kế toán nhằm quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ phải thu và cơ cấu nợ vay.
  4. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý tinh gọn, phân định rõ thẩm quyền giữa ban điều hành và các khối chuyên môn.
  5. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, thực hiện chính sách tạo động lực cho người lao động.
  6. Tăng cường công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (ATLĐ - VSCN) trong vận hành kho bãi và xưởng sản xuất.
  7. Đẩy mạnh công tác kinh doanh thương mại và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ (tạm nhập tái xuất, giao nhận, gia công).

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách thuế, thủ tục hải quan và môi trường pháp lý thông thoáng.
  • Kiến nghị đối với Tổng Công ty Thép trong việc ổn định nguồn cung nguyên liệu và hỗ trợ thông tin thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng tài chính và vận hành của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất thép quy mô nhỏ tại Hải Phòng:

  • Biến động doanh thu và quy mô tiêu thụ: Doanh thu thuần của công ty có xu hướng suy giảm liên tục qua 4 năm: đạt mức cao nhất 8.357.345.615 VNĐ năm 2019, giảm xuống 6.360.336.276 VNĐ năm 2020, giữ nguyên ở mức này năm 2021 và tiếp tục giảm còn 6.046.335.624 VNĐ vào năm 2022 (giảm 27,65% so với năm 2019).
  • Suy giảm biên lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm nghiêm trọng từ 39.799.434 VNĐ (2019) xuống 16.564.122 VNĐ (2020) và chỉ còn vỏn vẹn 1.966.097 VNĐ (2022). Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên doanh thu (97,62% năm 2019; 97,18% năm 2020; 96,81% năm 2022) và chi phí quản lý kinh doanh gia tăng từ 149.529.638 VNĐ (2019) lên 190.347.966 VNĐ (2022).
  • Rủi ro đọng vốn trong công nợ: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng phi mã từ 879.732.480 VNĐ (đầu năm 2020) lên 2.840.384.112 VNĐ (cuối năm 2022), chiếm tới 75,01% tổng tài sản của công ty tại thời điểm kết thúc năm 2022. Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh từ 928.261.042 VNĐ (cuối năm 2020) xuống chỉ còn 117.261.834 VNĐ (cuối năm 2022).
  • Cơ cấu vốn gia tăng rủi ro nợ vay: Tổng tài sản tăng từ 1.838.687.080 VNĐ (đầu 2020) lên 3.786.618.641 VNĐ (cuối 2022). Nợ phải trả tăng tương ứng từ 1.439.219.197 VNĐ lên 2.668.256.310 VNĐ, chiếm 70,47% tổng nguồn vốn; trong đó nợ vay dài hạn tăng lên mức 1.800.000.000 VNĐ vào cuối năm 2022. Vốn chủ sở hữu tăng từ 399.467.883 VNĐ lên 1.118.362.331 VNĐ chủ yếu nhờ chủ sở hữu góp bổ sung vốn điều lệ từ 300 triệu đồng lên 1 tỷ đồng trong năm 2020.
  • Quy trình kỹ thuật và tổ chức: Khóa luận văn bản hóa cụ thể sơ đồ tổ chức bộ máy trực tuyến, thẩm quyền duyệt giá, bảng phân công nhiệm vụ của khối văn phòng - kinh doanh và quy trình công nghệ 5 bước sản xuất thép cuộn mạ kẽm (công nghệ NOF) và thép ống (hàn cao tần).

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả hệ thống hóa các nhóm biện pháp bám sát đặc thù ngành kim khí: tập trung vào dự báo giá phôi thép, quản trị khoản phải thu, nâng cao an toàn lao động - vệ sinh công nghiệp và tái cơ cấu nợ nhằm hạn chế áp lực chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế cụ thể bắt nguồn từ chính dữ liệu và văn bản:

  • Sự thiếu nhất quán về thông tin định danh: Văn bản tồn tại mâu thuẫn giữa tên đề tài trên trang bìa ("Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh...") và tên đề tài trong phiếu giao nhiệm vụ tốt nghiệp cùng Lời mở đầu ("Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực..."). Đồng thời, chức danh người hướng dẫn xuất hiện xen kẽ giữa Thạc sĩ và Tiến sĩ.
  • Độ vênh giữa khung lý luận và đối tượng khảo sát: Chương I dành một dung lượng lớn phân tích chuyên sâu về lý luận cổ phần hóa DNNN, quan hệ sở hữu công ty cổ phần, thẩm quyền đại diện vốn nhà nước theo Nghị định 73 và các nghịch lý CPH; trong khi thực tế nghiên cứu tại Chương II lại đặt tại Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn (doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn tư nhân thành lập năm 2016). Các nhận định như "chi nhánh của công ty", "thực trạng hậu CPH", hay kiến nghị tới "Tổng Công Ty Thép" cho thấy có sự pha trộn giữa bối cảnh của một doanh nghiệp thép nhà nước trước đây với doanh nghiệp TNHH hiện tại.
  • Hạn chế trong hạch toán số liệu tài chính: Báo cáo tài chính của công ty ghi nhận chỉ tiêu Tài sản cố định bằng 0 (cả nguyên giá và hao mòn lũy kế đều bằng 0 ở tất cả các năm 2020 và 2022), mặc dù văn bản mô tả khối sản xuất vận hành máy móc hiện đại, lò cơ bản, lò hồ quang, dây chuyền mạ NOF và máy hàn cao tần. Điều này cho thấy tài sản cố định có thể chưa được ghi nhận trên sổ sách chính thức hoặc doanh nghiệp chỉ thuê ngoài/kinh doanh thương mại là chủ yếu. Bên cạnh đó, số liệu cột "Năm trước" trong Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022 trùng lặp hoàn toàn với năm 2020, làm thiếu vắng số liệu thực của năm 2021.
  • Độ hoàn thiện của văn bản: Văn bản fulltext bị ngắt quãng ở trang 42 (đầu mục Bảng cân đối kế toán), khiến phần chi tiết của Chương III và danh mục tài liệu tham khảo chỉ dừng lại ở tên các tiểu mục trong phần mục lục.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần thực hiện:

  • Hoàn thiện việc ứng dụng toàn bộ các công thức lý thuyết ở Chương I (tính toán cụ thể các tỷ số $D_{vkd}$, $D_{VTC}$, $D_{dt}$, $S_{VV}$, $S_{VLĐ}$, $HW$, $SV_{NVL}$) trên chuỗi số liệu thực nghiệm của công ty.
  • Khảo sát và làm rõ cơ chế hạch toán tài sản máy móc thiết bị sản xuất thép để phản ánh đúng giá trị tài sản cố định.
  • Cập nhật số liệu tài chính giai đoạn 2023 - 2024 để kiểm chứng tính khả thi của Kế hoạch kinh doanh năm 2023.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Có thể tham khảo cách thức trình bày khung lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh với đầy đủ hệ thống công thức định lượng (doanh lợi, hiệu quả vốn, lao động, nguyên vật liệu); tham khảo cách thức bóc tách chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban (Giám đốc, Khối kinh doanh, Khối văn phòng, Hành chính - Nhân sự, Bảo vệ) trong một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ.
  • Người làm nghiên cứu về ngành thép và kim khí: Khóa luận cung cấp mô tả chi tiết 5 giai đoạn kỹ thuật trong quy trình sản xuất sắt thép (từ khâu quặng, luyện thép lỏng, đúc phôi thanh/phiến/bloom, cán thép, đến công nghệ mạ kẽm NOF và hàn ống cao tần), hỗ trợ người làm đề tài nắm bắt công nghệ chế tạo cơ bản.
  • Người nghiên cứu thực trạng tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2019 – 2022 trong khóa luận là dẫn chứng điển hình cho tình trạng doanh nghiệp đối mặt với bài toán sụt giảm doanh thu, biên lợi nhuận mỏng (giá vốn chiếm trên 96-97%), đọng vốn nghiêm trọng trong các khoản phải thu khách hàng và áp lực nợ vay gia tăng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận của sinh viên Nguyễn Quang Anh có điểm gì mâu thuẫn về tên đề tài và chức danh người hướng dẫn?
Trang bìa chính và cấu trúc toàn bộ các chương của khóa luận mang tên đề tài "Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn". Tuy nhiên, tại phiếu "Nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp" và đoạn kết phần Lời mở đầu, tên đề tài lại ghi là "Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn". Về người hướng dẫn, trang bìa ghi "T.s Nguyễn Thị Hoàng Đan", phiếu giao nhiệm vụ ghi "Học hàm, học vị: Thạc sĩ", và phần Lời cảm ơn ghi "Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Đan".

2. Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn được thành lập khi nào và có thông tin đăng ký pháp lý như thế nào?
Theo văn bản, công ty có tên đầy đủ là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Khí Hải Sơn; địa chỉ tại Số 10, Lô 6, 81 Thiên Lôi, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; số điện thoại 0866191955; mã số thuế 0201712448; ngày hoạt động ghi nhận là 2016-01-27 và ngày thành lập nêu trong nội dung là 08/12/2016. Ba lĩnh vực kinh doanh chính gồm sắt thép mạ kẽm, dịch vụ đại lý giáo xây dựng và dịch vụ van cút bích.

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn biến động như thế nào qua các năm trong văn bản?

  • Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 8.357.345.615 VNĐ; năm 2020 đạt 6.360.336.276 VNĐ; năm 2021 ghi nhận 6.360.336.276 VNĐ; năm 2022 giảm xuống 6.046.335.624 VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2019 đạt 39.799.434 VNĐ; năm 2020 đạt 16.564.122 VNĐ; năm 2021 ghi nhận 16.564.122 VNĐ; năm 2022 sụt giảm xuống còn 1.966.097 VNĐ.

4. Điểm đặc thù trong bảng cân đối kế toán về tài sản cố định của Công ty Hải Sơn là gì?
Cả trong Báo cáo tài chính năm 2020 và Báo cáo tài chính năm 2022, mục II "Tài sản cố định" (Mã số 220) bao gồm cả nguyên giá (Mã 221) và giá trị hao mòn lũy kế (Mã 222) đều ghi nhận bằng 0 VNĐ ở tất cả các thời điểm đầu năm và cuối năm, mặc dù nội dung văn bản có mô tả quy trình nhà xưởng, dây chuyền mạ NOF và máy móc sản xuất.

5. Cơ cấu nợ phải trả của công ty chuyển dịch ra sao giữa năm 2020 và năm 2022?
Năm 2020, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (cuối năm đạt 1.908.606.735 VNĐ, gồm 708.606.735 VNĐ phải trả người bán và 1.200.000.000 VNĐ vay ngắn hạn; nợ dài hạn bằng 0). Đến năm 2022, nợ ngắn hạn giảm xuống 868.256.310 VNĐ (chỉ còn phải trả người bán, vay ngắn hạn bằng 0), trong khi nợ dài hạn phát sinh và tăng lên mức 1.800.000.000 VNĐ từ khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Anh phản ánh bức tranh thực trạng về tổ chức bộ máy, quy trình kỹ thuật ngành thép và các biến động tài chính của Công ty TNHH Kim Khí Hải Sơn trong giai đoạn 2019 – 2022. Dữ liệu thực nghiệm bộc lộ rõ những thách thức lớn về sự sụt giảm doanh thu, biên lợi nhuận sau thuế ở mức rất thấp, cơ cấu nợ vay cao và áp lực đọng vốn trong các khoản phải thu khách hàng. Dù văn bản còn một số điểm không đồng nhất về tiêu đề và sự đan xen giữa lý luận cổ phần hóa với mô hình công ty TNHH, công trình vẫn mang giá trị thực tiễn nhất định trong việc mô tả hiện trạng hoạt động và gợi mở các nhóm biện pháp quản trị cho một doanh nghiệp kim khí vừa và nhỏ.