Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả tài chính và tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và gia dụng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (mã chứng khoán: SHI).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Hội nhập mở ra cơ hội thị trường nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong điều kiện đó, lợi nhuận giữ vai trò là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì hoạt động, tái sản xuất mở rộng, tích lũy vốn và nâng cao vị thế trên thị trường.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (tiền thân là Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà thành lập năm 1998 với số vốn ban đầu 600 triệu đồng, đến năm 2015 đạt vốn điều lệ 547 tỷ đồng), năm 2013 ghi nhận kết quả kinh doanh suy giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu do sản phẩm ống thép xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ bị áp thuế chống bán phá giá (buộc hủy trên 1.000 tấn đơn hàng, tỷ trọng thị trường Mỹ giảm từ 78% xuống còn 5%), đồng thời thị trường nội địa chịu sự cạnh tranh không lành mạnh từ các đơn vị gian lận thuế nhập khẩu nguyên liệu inox. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 chỉ đạt 2.709 triệu đồng. Giai đoạn 2014 - 2015, nhờ mở rộng thị trường xuất khẩu sang Brazil, Nga, Ấn Độ và sự can thiệp kiểm soát thị trường của cơ quan quản lý, lợi nhuận phục hồi mạnh mẽ nhưng đặt ra yêu cầu phải có hệ thống giải pháp tài chính căn cơ để tăng trưởng bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận và các yếu tố cấu thành lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế - tài chính và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện lợi nhuận và các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Số liệu tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong phạm vi 3 năm (2013, 2014 và 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (áp dụng chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Khung lý thuyết và mô hình phân tích:

  • Quan niệm về lợi nhuận: Kế thừa các quan điểm kinh tế học từ Chủ nghĩa trọng thương, Chủ nghĩa trọng nông, học thuyết giá trị thặng dư của Karl Marx đến kinh tế học hiện đại của P.A. Samuelson. Theo tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.
  • Cấu trúc lợi nhuận doanh nghiệp: $$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT)} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế (LNST)} = \text{LNTT} - \text{Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận / Doanh thu.
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận / Tổng tài sản bình quân.
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân.
    • Phân tích mối quan hệ tương hỗ qua phương pháp Dupont: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành nhóm nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực và trình độ quản trị, năng lực tài chính và quy mô vốn, hiệu quả kiểm soát chi phí) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách thuế và lãi suất của Nhà nước, cung - cầu thị trường và mức độ cạnh tranh, tiến bộ kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng lịch sử.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các chu kỳ tài chính.
  • Phương pháp phân tổ thống kê, phân tích tỷ trọng cơ cấu và phân tích xu hướng biến động.
  • Phương pháp liên hệ chỉ số Dupont đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và hiệu suất sử dụng tài sản.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà từ năm 2013 đến năm 2015, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường:

  • Xác lập bản chất kinh tế của lợi nhuận như một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh về cả lượng và chất.
  • Phân định rõ nội dung các bộ phận cấu thành lợi nhuận theo quy định pháp lý: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính (bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và lợi nhuận từ hoạt động khác (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Xây dựng hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu tài chính và các tỷ suất sinh lời căn bản (ROS, ROA, ROE).
  • Phân tích vai trò của việc nâng cao lợi nhuận đối với 4 chủ thể: bản thân doanh nghiệp (duy trì và tái đầu tư), nhà đầu tư (bảo toàn vốn và gia tăng lợi tức), người lao động (thu nhập và phúc lợi) và Nhà nước/xã hội (đóng góp ngân sách, giải quyết việc làm).
  • Khái quát ba hướng biện pháp nâng cao lợi nhuận: mở rộng doanh thu, tiết kiệm chi phí/hạ giá thành và tối ưu hóa công tác quản lý tài chính.

Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong giai đoạn 2013-2015

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất: Công ty vận hành theo mô hình công ty cổ phần niêm yết, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (1 Tổng Giám đốc, 4 Phó Tổng Giám đốc) và 9 phòng ban chức năng (Marketing, Logistics, Kỹ thuật - Cơ điện, Quản lý phân xưởng, Hành chính nhân sự, Vật tư, Kế toán, Công nghệ thông tin, Ban kiểm soát nội bộ). Địa bàn sản xuất gồm 3 cơ sở chính:

  • Nhà máy Từ Liêm (Minh Khai, Hà Nội): diện tích $9.000\text{ m}^2$, chuyên lắp ráp bồn inox và nhựa.
  • Nhà máy Phùng (Đan Phượng, Hà Nội): diện tích $44.000\text{ m}^2$, sản xuất thép cán nguội, ống thép inox, chậu rửa và thiết bị nhà bếp.
  • Nhà máy Chu Lai (Nam Trung Bộ): diện tích $25.000\text{ m}^2$, công suất thiết kế $67.000$ bồn nước và $9.000$ tấn ống thép inox/năm.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 1.660.565 1.952.694 2.345.718 +17,60% +20,14%
Các khoản giảm trừ doanh thu 3.011 42.221 88.005 +1302,23% +108,42%
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 1.657.554 1.910.473 2.257.713 +15,27% +18,19%
Giá vốn hàng bán 1.460.985 1.640.088 1.945.887 +12,27% +18,65%
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 196.569 270.385 311.826 +37,55% +15,38%
Doanh thu hoạt động tài chính 19.379 13.731 14.775 -29,15% +7,60%
Chi phí tài chính 68.618 54.860 67.584 -20,05% +23,20%
Trong đó: Chi phí lãi vay 61.340 49.740 42.520 -18,91% -14,51%
Chi phí bán hàng 79.240 129.068 116.317 +62,88% -9,88%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 39.231 31.827 25.129 -18,87% -21,04%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.752 47.476 96.429 +1625,37% +103,11%
Lợi nhuận khác -183 5.025 7.262 - +44,54%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.709 52.868 103.020 +1943,56% +97,51%
Chi phí thuế TNDN 689 11.238 21.050 +1531,06% +87,31%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.020 41.630 81.970 +1960,89% +96,90%

Phân tích chi tiết các khoản mục ảnh hưởng đến lợi nhuận:

  • Cơ cấu doanh thu: Doanh thu từ bán thành phẩm luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên tổng doanh thu (94,70% năm 2013; 91,43% năm 2014; 92,67% năm 2015). Doanh thu bán hàng hóa chiếm từ 5,14% đến 8,46%; doanh thu dịch vụ chiếm dưới 1%. Bồn nước inox là sản phẩm chủ lực, chiếm trên 41% doanh thu năm 2014 và nắm giữ 65% thị phần miền Bắc.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Tăng từ 3.011 triệu đồng (2013) lên 88.005 triệu đồng (2015), trong đó chiết khấu thương mại chiếm từ 89,17% đến 96,85%, phản ánh chính sách đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ.
  • Giá vốn hàng bán: Tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần duy trì ở mức cao (88,14% năm 2013; 85,85% năm 2014; 86,18% năm 2015). Năm 2015, công ty bắt đầu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 9.598 triệu đồng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng tăng mạnh 62,88% vào năm 2014 do chi phí nhân viên (chiếm 40,31%) và chi phí vận chuyển xuất khẩu (chiếm 31,88%), sau đó giảm 9,88% vào năm 2015. Chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết giảm liên tục từ 39.231 triệu đồng (2,29% doanh thu thuần) năm 2013 xuống còn 25.129 triệu đồng (1,11% doanh thuần) năm 2015. Tuy nhiên, dự phòng nợ phải thu khó đòi chỉ chiếm 0,49% tổng các khoản phải thu.
  • Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền cho vay (chiếm 68% - 80%), đạt 13.181 triệu đồng năm 2013 và 9.362 triệu đồng năm 2015. Chi phí tài chính luôn vượt trội so với doanh thu tài chính do doanh nghiệp sử dụng hơn 50% vốn vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Căn cứ vào mục tiêu phát triển giai đoạn 2016 - 2020 của Sơn Hà, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao doanh thu: Khai thác sâu thị trường nội địa với dung lượng tiêu thụ bồn nước ước tính 700.000 chiếc/năm (năng lực công ty mới đáp ứng khoảng 50%); đẩy mạnh các dòng sản phẩm mới như máy lọc nước RO, máy nước nóng năng lượng mặt trời Thái Dương Năng, bồn nhựa lắp ghép Sơn Hà - BK; mở rộng thị trường xuất khẩu tại Brazil (thị trường chủ lực chiếm 38% kim ngạch xuất khẩu 2014), Nga, Ấn Độ.
  2. Nhóm giải pháp tiết kiệm và quản lý chi phí: Đầu tư đổi mới công nghệ nhằm hạ giá thành sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chi phí logistics và vận chuyển hàng xuất khẩu; nâng tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phòng ngừa rủi ro tài chính.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho công nhân các nhà máy và chuẩn hóa đội ngũ quản lý phân xưởng.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Tăng cường thanh tra, ngăn chặn triệt để hành vi trốn thuế và gian lận thuế nhập khẩu thép không gỉ nguyên liệu; duy trì ổn định chính sách tín dụng, lãi suất vay; hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các thị trường quốc tế mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh chính xác biến động tài chính giai đoạn 2013 - 2015: Sau năm 2013 khó khăn với LNTT 2.709 triệu đồng và LNST 2.020 triệu đồng, công ty đã tăng trưởng vượt bậc trong năm 2014 (LNTT đạt 52.868 triệu đồng, LNST đạt 41.630 triệu đồng) và năm 2015 (LNTT đạt 103.020 triệu đồng, LNST đạt 81.970 triệu đồng).
  • Chỉ rõ cơ cấu giá vốn hàng bán luôn chiếm trên 85% doanh thu thuần, là yếu tố chi phí chi phối trực tiếp nhất đến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
  • Nhận diện rủi ro tài chính phát sinh từ cơ cấu vốn vay chiếm trên 50%, dẫn đến chi phí tài chính (lãi vay) luôn ở mức cao (đạt 67.584 triệu đồng năm 2015), trong khi doanh thu tài chính chỉ dao động từ 13.731 đến 19.379 triệu đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã gắn kết việc phân tích số liệu tài chính thuần túy với các sự kiện kinh tế thực tế của ngành thép không gỉ (vụ kiện chống bán phá giá tại Mỹ, tình trạng gian lận thuế nhập khẩu trong nước).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao quát từ khâu tiêu thụ (thị trường, sản phẩm, giá) đến khâu sản xuất (công nghệ, định mức vật tư) và quản trị tài chính (cơ cấu nguồn vốn, quản lý khoản phải thu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2013 - 2015). Do hạn chế về khả năng tiếp cận dữ liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết, tác giả chưa đi sâu bóc tách giá thành đơn vị và tỷ suất sinh lời cụ thể của từng dòng sản phẩm riêng biệt (như chi tiết cho bồn inox, bồn nhựa, chậu rửa hay Thái Dương Năng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2015; nghiên cứu sâu hơn về chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho mảng xuất khẩu và các mô hình tối ưu hóa cấu trúc vốn nhằm hạ thấp chi phí sử dụng vốn trong các giai đoạn mở rộng quy mô tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán; giảng viên hướng dẫn chuyên đề phân tích tài chính; các nhà phân tích cổ phiếu và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất cơ kim khí - hàng gia dụng.
  • Nội dung giá trị: Bảng dữ liệu chi tiết về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính và cách thức bóc tách các khoản mục giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận trước thuế năm 2013 của Sơn Hà giảm xuống mức thấp (chỉ đạt 2.709 triệu đồng)?
Năm 2013 công ty gặp khó khăn kép: tại thị trường xuất khẩu, mặt hàng ống thép sang Mỹ bị áp thuế chống bán phá giá buộc hủy trên 1.000 tấn đơn hàng, khiến tỷ trọng xuất sang Mỹ giảm từ 78% xuống 5%; tại thị trường nội địa, đối thủ cạnh tranh gian lận thuế nhập khẩu inox làm giá bán hạ thấp, khiến sản lượng tiêu thụ của Sơn Hà sụt giảm mạnh.

2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho Sơn Hà trong giai đoạn nghiên cứu?
Bán thành phẩm do công ty trực tiếp sản xuất chiếm trên 90% tổng doanh thu mỗi năm (năm 2015 đạt 2.173.887 triệu đồng, chiếm 92,67%). Trong đó, sản phẩm bồn nước inox là mặt hàng chủ lực, đóng góp trên 41% doanh thu năm 2014 và nắm giữ 65% thị phần tại khu vực miền Bắc.

3. Tại sao chi phí bán hàng của công ty năm 2014 lại tăng đột biến tới 62,88% so với năm 2013?
Chi phí bán hàng năm 2014 tăng lên 129.068 triệu đồng chủ yếu do sự gia tăng mạnh của hai khoản mục: chi phí nhân viên bán hàng (chiếm 40,31% tổng chi phí bán hàng) và chi phí vận chuyển, xuất khẩu phục vụ thâm nhập các thị trường mới như Brazil, Nga, Ấn Độ (chiếm 31,88%).

4. Đặc điểm nổi bật về hoạt động tài chính của Công ty Sơn Hà giai đoạn 2013 - 2015 là gì?
Chi phí tài chính luôn cao gấp nhiều lần doanh thu tài chính (năm 2015 chi phí tài chính là 67.584 triệu đồng so với doanh thu tài chính là 14.775 triệu đồng). Điều này bắt nguồn từ việc công ty sử dụng hơn một nửa nguồn vốn kinh doanh từ vốn vay, tạo ra gánh nặng chi phí lãi vay lớn qua các năm.

5. Hiện nay Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà phân bổ năng lực sản xuất tại những địa điểm nào?
Tính đến năm 2015, công ty tổ chức sản xuất tại 3 cơ sở chính: Nhà máy Từ Liêm (Hà Nội, diện tích $9.000\text{ m}^2$), Nhà máy Phùng (Đan Phượng, Hà Nội, diện tích $44.000\text{ m}^2$) và Nhà máy Chu Lai (Nam Trung Bộ, diện tích $25.000\text{ m}^2$ với công suất hàng năm ước đạt $67.000$ bồn nước và $9.000$ tấn ống thép inox).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Vọng Trường Xuân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và hoàn thành việc phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu đã làm rõ quá trình phục hồi lợi nhuận mạnh mẽ từ 2.709 triệu đồng năm 2013 lên 103.020 triệu đồng năm 2015, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về gánh nặng chi phí lãi vay và tỷ trọng giá vốn hàng bán cao. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực với định hướng phát triển giai đoạn 2016 - 2020, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất.