Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm và bản chất của lợi nhuận Lợi nhuận không phải là một phạm trù kinh tế mới xuất hiện. Ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi chế độ xã hội, ngƣời ta hiểu lợi nhuận theo các cách khác nhau. Trong nền kinh tế trọng thƣơng, lợi nhuận đƣợc hiểu là do lĩnh vực lƣu thông mua bán, trao đổi tạo ra. Lợi nhuận là kết quả của việc mua rẻ bán đắt mà thành.
Trong khi đó, trái ngƣợc với chủ nghĩa trọng thƣơng, chủ nghĩa trọng nông lại cho rằng: lợi nhuận là do tiết kiệm chi phí mà có, còn lƣu thông thì không tạo ra giá trị gì cả. Đến thời kỳ Karl Marx, ông cho rằng: “Giá trị thặng dƣ hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hóa trong đó lao động thặng dƣ chính là lao động không đƣợc trả công của công nhân đã đƣợc vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận.” Các nhà kinh tế học hiện đại nhƣ PA Samuelson định nghĩa lợi nhuận nhƣ sau: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu trừ đi tổng số chi” hay cụ thể hơn “Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”. Hiện nay, dƣới góc độ tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại trong thời kỳ nhất định. Lợi nhuận phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động tại doanh nghiệp về cả mặt lƣợng và chất.
Nói cách khác, khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì sẽ tạo ra lợi nhuận, từ đó, có thể duy trì và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngƣợc lại, khi hoạt động kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những khó khăn trong vấn đề tài chính, các khoản thu về không bù đắp đƣợc các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt đƣợc doanh thu đó. Nội dung của lợi nhuận Hoạt động của một doanh nghiệp vô cùng đa dạng và phong phú. Theo chế độ hiện hành ở Việt Nam, lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc cấu thành bởi hai bộ phận là: 4 - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận hoạt động khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là phần lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và từ hoạt động tài chính, kinh doanh vốn đem lại. Trong đó, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cũng nhƣ tổng lợi nhuận đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thƣờng. Hoạt động tài chính cũng là một hoạt động thƣờng xuyên và mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, nhất là trong tình hình kinh tế hiện nay, giúp cho doanh nghiệp tận dụng triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi của mình.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có thể phản ánh ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, cũng nhƣ tình hình hoạt động của doanh nghiệp đó trong kỳ. Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là phần chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí hoạt động khác. Lợi nhuận từ hoạt động khác là những khoản thu từ hoạt động không mang tính thƣờng xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc dự tính nhƣng có ít khả năng thực hiện đƣợc. Nó không phản ánh bản chất kinh doanh và chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Một số khoản đƣợc xếp vào lợi nhuận khác nhƣ là: thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định; thu từ vi phạm, hủy bỏ hợp đồng kinh tế,. Cách xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời 1. Cách xác định lợi nhuận Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc hợp thành từ hai nguồn chủ yếu là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. Tất cả đƣợc tóm gọn bằng công thức xác định lợi nhuận sau: 5 Trong đó: là tổng lợi nhuận trƣớc thuế doanh nghiệp đạt đƣợc trong kỳ là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt động khác a.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần từ BH & CCDV - Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt - Chi phí bán hàng động kinh doanh = - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính Doanh thu thuần từ BH & CCDV là toàn bộ các khoản thu từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần từ Tổng doanh thu Các khoản giảm = - BH & CCDV BH & CCDV trừ doanh thu Trong đó: - Tổng doanh thu BH & CCDV là tổng giá trị thu về từ việc doanh nghiệp kinh doanh thành phẩm, nửa thành phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng và đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản bao gồm trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhƣng có tính chất làm giảm giá trị doanh thu, bao gồm các khoản: + Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng với số lƣợng lớn, tuân theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp. + Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thu bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. + Các khoản thuế phải nộp: là các khoản thuế nhƣ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phƣơng pháp trực tiếp. 6 Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đƣợc xác định là đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm nhƣ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Đối với sản phẩm doanh nghiệp mua về để bán lại, giá vốn hàng bán bao gồm giá mua sản phẩm, các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua sản phẩm. Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi phí hoa hồng đại lý, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí khấu hao tài sản cố định cho bộ phận bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác đƣợc phân bổ cho bộ phận bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí về quản lý các hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính phục vụ cho toàn doanh nghiệp nhƣ lƣơng nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ tài chính hay kinh doanh vốn, bao gồm: - Tiền lãi: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay vốn, lãi thu từ việc bán hàng trả chậm, trả góp.
- Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia từ góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tƣ vào công ty con. - Lãi từ mua bán, chuyển nhƣợng các công cụ tài chính nhƣ trái phiếu, thƣơng phiếu, chứng khoán,. - Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng. - Lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính khác đem lại. 7 Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra lên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính hay kinh doanh, huy động vốn, bao gồm: - Chi phí liên quan đến liên doanh, liên kết không đƣợc tính vào giá trị vốn góp. - Chi phí đầu tƣ để có đƣợc các công cụ tài chính, giấy tờ có giá. - Chiết khấu thanh toán trả cho ngƣời mua.
- Chi phí mua bán ngoại tệ, thua lỗ từ chênh lệch tỷ giá hối đoái. - Thua lỗ do đầu tƣ chứng khoán. - Chi phí hoạt động cho vay vốn. - Trích lập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn.
Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ Thu nhập từ Chi phí từ = - hoạt động khác hoạt động khác hoạt động khác Thu nhập từ hoạt động khác là những khoản doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt động mang tính chất không thƣờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo doanh thu, bao gồm: - Các khoản thuế đƣợc giảm trừ, hoàn lại. - Các khoản nợ đã xóa sổ từ những kỳ trƣớc, kỳ này thu hồi đƣợc. - Phần tiền thu đƣợc do nhƣợng bán, thanh lý tài sản cổ định. - Khoản thu về do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Khoản bảo hiểm doanh nghiệp đƣợc nhận khi tham gia hợp đồng bảo hiểm. - Khoản thu từ quà biếu, quà tặng doanh nghiệp nhận đƣợc do tổ chức hoặc các cá nhân khác biếu tặng. - Các khoản thu mang tính chất không thƣờng xuyên khác. Chi phí từ hoạt động khác là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến các hoạt động mang tính chất không thƣờng xuyên của doanh nghiệp, bao gồm: - Chi phí trong quá trình nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Chi phí tiền phạt doanh nghiệp phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Chi phí để thu hồi các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng. - Các khoản chi phí mang tính chất không thƣờng xuyên khác. 8 Sau khi tính đƣợc tổng lợi nhuận trƣớc thuế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ, ta đi xác định lợi nhuận sau thuế.