Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu. Số hợp đồng Ngày và nơi ký kết hợp đồng. Tên, và địa chỉ đầy đủ, điện thoại, fax, đại diện của các bên./ Điều kiện tên hàng./ Điều kiện số lượng d./ Điều kiện về quy cách phẩm chất của hàng hoá./ Điều kiện về giá cả./ Điều kiện về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu./ Điều kiện về cơ sở giao hàng./ Điều kiện về thời gian, địa điểm, phương tiện giao hàng./ Điều kiện về thanh toán./ Điều kiện bảo hành (nếu có)./ Điều kiện về khiếu nại và trọng tài./ Điều kiện về các trường hợp bất khả kháng./ Chữ ký của các bên. Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng.6 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết trong hợp đồng.
Với tư cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện những công việc sau: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 5 SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI Mở MởL/C L/Cvàvà Xin Xingiấy giấyphép Chuẩn Chuẩnbịbịhàng Kiểm phép hàng Kiểmtra trahàng hàng kiểm kiểmtra traL/C xuất khẩu hoá xuất khẩu hoá L/C xuất khẩu hoá xuất khẩu hoá Uỷ Giao Giaohàng hànglên lên Làm Làmthủ thủtục tục Mua Muabảo bảohiểm hiểm Uỷthác thác thuê tàu tàu hải hảiquan quan hàng hànghoá hoá thuêtàu tàu Làm Làmthủ thủtục Giải tục Giảiquyết quyết thanh thanhtoán tranh toán tranhchấp chấp(nếu (nếu có) có) SƠ ĐỒ 1.1: Trình tự các bước thực hiện một hợp đồng ngoại thương Đây là trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng mà người thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc một vài công đoạn *Mở L/C và kiểm tra L/C đó Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sử dụng L/C đã trở thành phổ biến hơn cả, do lợi ích của nó mang lại. Sau khi người nhập khẩu mở L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận chi tiết các điều kiện trong L/C xem có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay không. Nếu không phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho người nhập khẩu biết để sửa chữa kịp thời.
* Xin giấy phép xuất khẩu. Trong một số trường hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nước quản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấp giấy phép xuất khẩu của Bộ thương mại quản lý. * Chuẩn bị hàng xuất khẩu. Đối với những doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất ra sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá xuất khẩu, kẻ ký mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của nước nhập khẩu.
* Kiểm định hàng hoá. Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, trọng lượng của hàng hoá. Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và ở cửa khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất. * Thuê phương tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc uỷ thác cho một công ty uỷ thác thuê tàu. Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng. Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với bên nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu: Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và Hợp đồng thuê tàu chuyến.
Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàu cho thích hợp. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 6 SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI * Mua bảo hiểm hàng hoá. Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằng đường biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho hàng hoá. Công việc này cần được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm.
Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm bao và Hợp đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn công ty bảo hiểm. * Làm thủ tục hải quan. Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục hải quan.
Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau: Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hoá về số lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu. Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết. Xuất trình hàng hoá. Thực hiện các quyết định của hải quan.
* Giao hàng lên tàu. Trong bước này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau: Lập bản đăng ký hàng chuyên chở. Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng. Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
Bố trí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu. Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển hoàn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ chứng từ thanh toán. Thanh toán là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có sự tranh chấp, khiếu nại. Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau.
Phương thức chuyển tiền. Phương thức thanh toán mở tài khoản. Phương thức thanh toán nhờ thu. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Đối với nhà xuất khẩu, về phương tiện thanh toán cần phải xem xét những vấn đề sau: Người bán muốn bảo đảm rằng, người mua có các phương tiện tài chính để trả tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký. Người bán muốn việc thanh toán được thực hiện đúng hạn. Trên bình diện quốc tế, hai phương tiện thanh toán là nhờ thu (D/P và D/A) và thư tín dụng (chủ yếu là L/C không hủy ngang) được áp dụng phổ biến hơn cả. Đến đây nếu không có sự tranh chấp và khiếu lại, một thương vụ xuất khẩu coi như đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành một thương vụ mới.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc 1.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả định lượng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 7 SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI A.Lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng xuất khẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất. lợi nhuận là số tiền có được của hợp đồng sau khi trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó. Công thức tính lợi nhuận. P=TR-TC Trong đó: P: là lợi nhuận TR:là tổng doanh thu TC:là tổng chi phí B.Tỷ suất lợi nhuận: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của lợi nhuận trên tổng doanh thu.
Công thức tính: P’=P/TR*100 C.Hệ số sinh lời của chi phí Công thức tính: P’’=P/TC*100 Chỉ tiêu P’’ nói lên rằng tỷ lệ phần trăm lãi so với tồng chi phí của doanh nghiệp sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của một đồng chi phí, ngoài ra chỉ tiêu này còn có thể so sánh với tỷ suất lãi của ngân hàng hay một tiêu chuẩn nào đó.Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: Là tỷ lệ giữa tổng chi phí bằng nội tệ trên doanh thu tính bằng ngoại tệ, chỉ tiêu này đem so sánh với tỷ giá hối đối của ngân hàng , nếu chỉ tiêu trên bé hơn tỷ giá thì đường lối thực hiên kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả và ngược lại Công thức tính: Tỷ suất ngoại xuất khẩu = Chi phí (VNĐ) /Doanh thu (USD) 1.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính: Hợp đồng xuất khẩu cũng giống như những hợp đồng kinh doanh khác, doanh nghiệp không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn nhiều mục tiêu khác: mở rộng thị trường, định vị sản phẩm, cạnh tranh… Có nhiều doanh nghiệp chịu lỗ để đạt được mục tiêu về cạnh tranh, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, kết quả của những nổ lực này thể hiện ở thị trường xuất khẩu hiện có của doanh nghiệp, khả năng mang sản phẩm sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng được mở rộng đến đâu, khả năng khai thác được thực hiện ở các thị trường như thế nào… Hiện nay vấn đề thị trường và khách hàng là hết sức khó khăn nó trở thành mục tiêu không kém phần quan trọng. Uy tín của doanh nghiệp trên thương trường cũng cần phải xác định : Sản phẩm của mình có được khách hàng lòng như mong đợi? Sản phẩm có được nhiều người biết dến không ?. Vì thế cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp đồng.2 Nghiên cứu thị trường may mặc tại Mỹ Vị trí địa lý: Hoa Kỳ nằm ở Bắc Mỹ, phía đông là Bắc Đại tây dương, phía tây là Bắc Thái bình dương, phía bắc tiếp giáp với Canada, và phía nam tiếp giáp với Mêxicô. Tổng diện tích: 9.091 km2 chiếm 6,2% diện tích toàn cầu, trong đó diện tích đất đai là 9.960 Km2 và diện tích mặt nước là 470.
Diện tích Hoa KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 8 SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI Kỳ bằng nửa Nga; bằng khoảng 3/10 Châu Phi; bằng khoảng nửa Nam Mỹ; rộng hơn Trung Quốc không đáng kể; và lớn hơn Tây Âu khoảng 2,5 lần.1 Nhu cầu sản xuất - nhập khẩu - tiêu thụ hàng may mặc tại Mỹ Thị trường Hoa Kỳ là một thị trường sản xuất và tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất thế giới hiện nay. Ngành dệt may của Hoa Kỳ đứng thứ 10 trong các ngành công nghiệp và đứng thứ 2 trong các ngành sản xuất hàng hóa có thời hạn sử dụng không dài. Công nghiệp dệt của Hoa Kỳ luôn gắn với thị trường sản phẩm dệt và quần áo may sẳn của thế giới. Mặt khác, Hoa Kỳ cũng là nhà nhập khẩu lớn nhất về hàng dệt và quần áo.
Hàng may mặc của Hoa Kỳ chủ yếu là các sản phẩm cao cấp, giá cao được nhập khẩu từ các nước phát triển hoặc một phần là nguyên phụ liệu, bán thành phẩm xuất đi các nước khác để gia công lắp ráp thành sản phẩm để tái xuất lại vào Hoa Kỳ hoặc xuất khẩu đi các nước thứ ba. Hiện Hoa Kỳ có khoảng 15.