HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU ĐỨC ANH GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Chu Thị Kim Loan NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Chu Đức Anh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Giảng viên khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệpViệt Nam. Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Giảng viên TS. Chu Thị Kim Loan đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt qua trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban Lãnh đạo Cục, Chi cục, các Phòng chức năng, Đội Kiểm soát Hải quan của Cục Hải quan Quảng Trị đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện và cung cấp số liệu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần và luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và độc giả để luận văn hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Chu Đức Anh ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục sơ đồ, hình.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiền. Cơ sở lý luận về phòng chống buôn lậu. Khái quát chung về buôn lậu.
Tác động tiêu cực của buôn lậu và vai trò của phòng chống buôn lậu. Yêu cầu của chống buôn lậu. Nội dung phòng chống buôn lậu. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác phòng chống buôn lậu.
Cơ sở thực tiễn về phòng chống buôn lậu. Kinh nghiệm phòng chống buôn lậu của một số nước trong khu vực. Kinh nghiệm phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội và Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng. Bài học kinh nghiệm về phòng chống buôn lậu cho Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.
Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Quảng Trị. Khái quát chung về Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Khái quát tình hình buôn lậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Thực trạng công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Kết quả phòng chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Các yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố bên trong. Giải pháp tăng cường phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Dự báo tình hình phòng chống buôn lậu trong thời gian tới. Phương hướng tăng cường công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan Quảng Trị trong thời gian tới.
Giải pháp tăng cường phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Kết luận và kiến nghị. Đối với Trung ương. Đối với địa phương.
Đối với Bộ Tài chính và Tổng Cục Hải quan. 80 Tài liệu tham khảo. 81 iv DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt UBND: Ủy ban nhân dân TCCB: Tổ chức cán bộ WCO: Tổ chức hải quan thế giới (World Customs Organization) BLHS: Bộ Luật hình sự XNK: Xuất nhập khẩu CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa NICs : New industry countries GDP: Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product) NSNN: Ngân sách nhà nước KSND: Kiểm soát nhân dân NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn ONCB: Ủy ban kiểm soát ma túy quốc gia VNACCS: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động (Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System) VCIS: Hệ thống thông tin tình báo hải quan (Vietnam Customs Intelligence Imformation system) CBL&XLVP: Chống buôn lậu và xử lý vi phạm KTM: Khu thương mại KS: Kiểm soát HQCK: Hải quan cửa khẩu KTTMĐB: Kinh tế thương mại đặc biệt GTGT: Giá trị gia tăng SHTT: Sở hữu trí tuệ v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực.
Lao động làm việc phân theo ngành kinh tế. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2015. Nội dung và nguồn thu thập thông tin thứ cấp.
Phân bổ mẫu điều tra. Kết quả cung cấp thông tin cho Cục HQQT năm 2015. Nội dung và cách thức tuyên truyền thông tin. Ý kiến của đối tượng điều tra về công tác tuyên truyền.
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức phòng chống buôn lậu. Số lượng CBCC làm công tác phòng chống buôn lậu. Trang thiết bị cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ. Nội dung phối hợp chống buôn lậu.
Ý kiến của đối tượng điều tra về sự phối hợp trong công tác chống buôn lậu. Hoạt động tuần tra kiểm soát giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả chống buôn lậu giai đoạn 2013 - 2015. Số lượng hàng nhập lậu bị thu giữ trong giai đoạn 2013 – 2015.
57 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Hình 3. Sơ đồ hành chính tỉnh Quảng Trị. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan Quảng trị. Sơ đồ tổ chức chống buôn lậu.
52 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Chu Đức Anh Tên Luận văn: Giải pháp tăng cường phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 23.26 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Về mặt khoa học, việc nghiên cứu đề tài sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phòng chống buôn lậu; Về thực tiễn, đề tài đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị; đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác phòng chống buôn lậu của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu, nghiên cứu đề tài được tiến hành tại địa bàn tỉnh Quảng Trị và Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp qua việc điều tra phỏng vấn. Số liệu được xử lý trên phần mềm excel.
Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với bảng biểu và phương pháp chuyên gia. Kết quả chính và kết luận Về mặt lý luận, Bên cạnh những lý luận về vai trò, yêu cầu của công tác phòng chống buôn lậu, nghiên cứu còn làm sáng tỏ các vấn đề khác như nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này gồm: Chủ trương, chính sách, quy định về chống buôn lậu; nguồn lực chống buôn lậu; năng lực, trình độ, phẩm chất của cán bộ tham gia nhiệm vụ; nhận thức, ý thức của người kinh doanh và tiêu dùng; sự phối hợp, thanh kiểm tra của các cơ quan phòng chống buôn lậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng số vụ buôn lậu với nhiều thủ đoạn, phương thức hoạt động tinh vi diễn ra ngày càng tăng. Các tang vật thu được đa dạng từ sản phẩm thiết yếu tới các hàng hóa cấm.
Công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị đang được thực hiện như sau: Thứ nhất, tổ chức thông tin tuyên truyền; thứ hai, huy động nguồn lực; thứ ba, tổ chức phối hợp chống buôn lậu. Trong quá trình tiến hành hoạt động phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng như: Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tỉnh; nguồn lưc; năng lực, phẩm chất cán bộ; nhận thức, ý thức của chính bản thân viii người kinh doanh, tiêu dùng; sự phối hợp, thanh kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu. Để công tác phòng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới, đề tài đề xuất một số giải pháp như sau: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, quy định; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền; tăng cường nguồn lực; nâng cao trình độ, giáo dục tư tưởng đạo đức cho cán bộ và tăng cường công tác phối hợp, thanh kiểm tra, kiểm soát, giám sát, xử lý vi phạm. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Chu Duc Anh Thesis title: Measures to strengthen the anti-smuggling at Quang Tri Customs Department Major: Business Administration Code: 23.26 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives In theories, the study of the thesis will develop a theoretical and practical framework about anti-smuggling.
In practice, the thesis evaluate the situation, analyze the factors affecting the fight against smuggling at Quang Tri Customs Department ; propose solutions to enhance the anti-smuggling at Quang Tri Customs Department in the coming time. Materials and Methods The thesis uses the methodology of case study. The study was conducted in Quang Tri province and Quang Tri Customs Department. Data collection methods include collecting secondary data and primary interviews over the investigation.
The data are processed in Excel software.