phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng với nội dung cụ thể: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại kênh bán hàng trực tiếp thuộc Viettel Bình Định. Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát nội bộ tại kênh bán hàng trực tiếp thuộc Viettel Bình Định. 7 CHƢƠNG : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ. h i qu t về lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ Hoạt động kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành của nhà quản trị nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
Hoạt động kiểm soát đƣợc thực hiện gắn liền với hệ thống kiểm soát nội bộ. Để thực hiện hoạt động kiểm soát, nhà quản lý thƣờng sử dụng công cụ chủ yếu là KSNB. Cùng với sự phát triển của thực tiễn quản lý, khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển để trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Khái niệm KSNB bắt đầu đƣợc sử dụng vào đầu thế kỷ XX trong các tài liệu về kiểm toán.
Các kiểm toán viên đã dần quan tâm đến KSNB khi họ nhận thức đƣợc rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm tra dựa vào hệ thống KSNB của đơn vị đƣợc kiểm toán. Vì thế Ủy ban COSO (Committee of Sponsoring Organizations) đƣợc thành lập vào năm 1985 dƣới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp là : Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA – American Accouting Association), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI – Financial Executives Institute), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA – Institute of Management Accoutants), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA – Institute of Internal Auditors) nhằm nghiên cứu về KSNB. Năm 1992, COSO đã định nghĩa đầy đủ về KSNB và dùng từ KSNB thay vì KSNB kế toán. Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đ KSNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài ch nh mà đƣợc mở rộng ra cho tất cả các phƣơng diện hoạt động và tuân thủ.
8 Báo cáo COSO 1992 tuy chƣa thật sự hoàn chỉnh nhƣng đã tạo lập đƣợc cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB. Sau đ , hàng loạt nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời. COSO 1992 phát triển về phía quản trị, phát triển cho DN nhỏ, phát triển theo hƣớng công nghệ thông tin, phát triển theo hƣớng kiểm toán nội bộ, phát triển theo hƣớng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể và hƣớng dẫn về giám sát hệ thống KSNB. Năm 2004, COSO phát hành khuôn mẫu về quản trị rủi ro DN tích hợp KSNB.
Năm 2006, COSO phát hành báo cáo về KSNB đối với báo cáo tài chính – Hƣớng dẫn cho các DN niêm yết nhỏ. Năm 2009, COSO phát hành Hƣớng dẫn về giám sát hệ thống KSNB và gần đây nhất là vào tháng 05 năm 2013, COSO phát hành Khuôn mẫu KSNB, trong đ cập nhật các nội dung theo các mục tiêu: phản ánh sự thay đổi trong môi trƣờng hoạt động và kinh doanh; mở rộng đối tƣợng hoạt động và báo cáo; liên kết các nguyên tắc để thiết lập KSNB hiệu quả. Sau hơn 20 năm kể từ ngày phát hành báo cáo KSNB – Khuôn khổ hợp nhất lần đầu tiên, môi trƣờng kinh doanh và hoạt động điều hành của các DN đã c nhiều thay đổi, ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi mục tiêu của KSNB cần đƣợc mở rộng hơn so với những khuôn khổ ban đầu.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ KSNB là loại kiểm soát mà nhà quản lý sử dụng để đơn vị tự thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát nhằm mục đ ch quản trị nội bộ. Khái niệm về KSNB đã ra đời từ khá lâu.
Hiện nay có khá nhiều các quan điểm về KSNB có thể kể đến nhƣ: Theo quan điểm của iên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) trong Chuẩn mực kiểm toán (ISA) 400 đánh giá rủi ro và KSNB, đã cho rằng “Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách và thủ tục đƣợc áp dụng bởi nhà quản lý của đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã định nhƣ: thực 9 hiện hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật, bám sát chủ trƣơng mà nhà quản lý đặt ra; bảo vệ tài sản; ngăn ngừa và phát hiện gian lận và sai s t; đảm bảo sự đầy đủ và chính xác của các thông tin kế toán; lập báo cáo tài chính tin cậy, đúng thời hạn”. Theo điều 39, Luật Kế toán Việt Nam 2015 nêu rõ: “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra”. Theo quan điểm của COSO 2013 thì “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ngƣời quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ”. Trong khái niệm này các mục tiêu hoạt động, mục tiêu tuân thủ cơ bản vẫn giữ nguyên so với khái niệm KSNB trƣớc đây của COSO, nhƣng mục tiêu báo cáo đã đƣợc mở rộng hơn, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài ch nh mà còn liên quan đến độ tin cậy của các báo cáo phi tài chính và báo cáo nội bộ khác.
Nhƣ vậy cho đến nay, quá trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB đã dẫn đến sự hình thành các khái niệm, định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về vấn đề này, do yêu cầu và góc nhìn nhận khác nhau. Tuy nhiên, cơ bản một số các quan điểm về KSNB nêu trên đều thống nhất chung ở một số các điểm sau: - KSNB là một quá trình - KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời - KSNB đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý - KSNB đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức Các đơn vị càng lớn dần về quy mô thì chức năng kiểm soát càng trở nên cấp thiết, nhà quản lý phải kiểm soát về nhiều phƣơng diện thông qua 10 việc ban hành chính sách, thủ tục trong đơn vị mình để có thể đạt đƣợc các mục tiêu của đơn vị.3 Ý nghĩa và lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ Trong xu thế hội nhập kinh tế ngày nay, cạnh tranh và rủi ro ngày càng gia tăng ảnh hƣởng lớn đến khả năng đạt đƣợc các mục tiêu của nhà quản lý. Đối với các nhà quản lý, việc xây dựng và áp dụng kiểm soát nội bộ có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng. Hệ thống KSNB đ ng vai trò quan trọng trong mỗi DN.
Nó giúp công ty hoạt động hiệu quả tốt hơn, giúp công ty phát triển và đi đúng hƣớng kinh doanh, giảm thiểu những sai sót và rủi ro trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một DN nào trong quá trình hoạt động cũng tồn tại những xung đột quyền lợi giữa những ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động. Chính vì điều này mà nhiều lúc ngƣời lao động chỉ chú tâm vào quyền lợi của riêng mình mà cố tình vi phạm hoặc có những hành vi gian lận làm ảnh hƣởng đến quyền lợi chung của tổ chức. KSNB sẽ giúp nhà quản trị giảm thiểu đƣợc những rủi ro thông qua việc phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dƣới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tƣởng cảm tính.
Hệ thống KSNB phát hiện ra những thông tin không chính xác, không đáng tin cậy của DN, trên cơ sở đ giúp nhà quản lý xác định đƣợc tình hình của DN tránh đƣợc các rủi ro, đồng thời xây dựng chiến lƣợc phát triển công ty hợp lý hơn. KSNB là những phƣơng pháp và ch nh sách đƣợc thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt đƣợc sự tuân thủ các ch nh sách và quy trình đƣợc thiết lập. Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh và hữu hiệu sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ch nhƣ: - Giảm bớt nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng chi ph , bảo vệ tài 11 sản khỏi bị hƣ hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. - Đảm bảo t nh ch nh xác và đúng theo quy định của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính.
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng nhƣ các quy định của pháp luật. - Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ƣu các nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra là bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tƣ, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ đặc biệt là với những công ty đại chúng. Khi DN phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống KSNB cũng trở nên to lớn hơn vì ngƣời quản lý sẽ gặp nhiều kh khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro ảnh hƣởng đến việc thực hiện các mục tiêu của DN nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân. Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa ngƣời quản lý và cổ đông, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tƣởng cao của cổ đông.
Xét về điểm này, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị DN vững mạnh, và điều này rất quan trọng đối với công ty c nhà đầu tƣ bên ngoài. Các nhà đầu tƣ sẽ thƣờng trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn.4 Hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ Một điều có thể nhận thấy rằng hệ thống KSNB của một DN dù đƣợc thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa và phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra.