Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động công bố quốc tế là thước đo cốt lõi phản ánh năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ của mỗi quốc gia trong kỷ nguyên hội nhập. Trong giai đoạn 2011 - 2016, số lượng bài báo khoa học có địa chỉ Việt Nam trên hệ thống chỉ mục ISI/Web of Science đã tăng trưởng ấn tượng từ 1.609 bài lên 3.726 bài, tương đương mức tăng gấp 2,5 lần và đạt tốc độ tăng trưởng 232%, vượt qua tốc độ tăng của Singapore (38%) và Thái Lan (48%). Tuy nhiên, tiềm lực khoa học của Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức lớn về chất lượng công bố và tính tự chủ nghiên cứu khi tổng sản lượng bài báo 6 năm (15.058 bài) mới chỉ xấp xỉ quy mô công bố trong 1 năm của Malaysia hoặc Singapore.

Vấn đề then chốt đặt ra cho công tác quản lý khoa học là sự mất cân đối giữa tăng trưởng số lượng và nâng cao chất lượng công bố, cùng với áp lực đáp ứng các mục tiêu chiến lược quốc gia. Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu số lượng công bố quốc tế từ các đề tài sử dụng ngân sách nhà nước phải tăng trung bình 15 - 20%/năm, trong khi Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ nhấn mạnh việc đưa một số lĩnh vực đạt trình độ nhóm dẫn đầu ASEAN.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu xây dựng hệ thống giải pháp thúc đẩy số lượng công bố tăng trung bình 10%/năm và tỷ lệ bài báo ISI đạt phân hạng chất lượng cao Q1 tăng 5%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu công bố quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) và đối chiếu với toàn bộ công bố có địa chỉ Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách tài trợ nghiên cứu cơ bản, tối ưu hóa nguồn lực công và nâng cao vị thế học thuật Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý khoa học và phân loại nghiên cứu cơ bản, bao gồm nghiên cứu cơ bản thuần túy và nghiên cứu cơ bản định hướng (gồm nghiên cứu nền tảng và nghiên cứu chuyên đề). Đây là cơ sở xác lập vai trò của nhà nước trong việc tài trợ và định hướng phát triển tri thức khoa học mũi nhọn.

Hệ thống đánh giá học thuật quốc tế được chuẩn hóa dựa trên cơ sở dữ liệu Web of Science của Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ (ISI), bao gồm hệ thống danh mục cốt lõi: Science Citation Index Expanded (SCIE) với hơn 8.500 tạp chí chuyên ngành tự nhiên - kỹ thuật, Social Sciences Citation Index (SSCI) với hơn 3.000 tạp chí khoa học xã hội, và Arts & Humanities Citation Index (A&HCI) với hơn 1.700 tạp chí nghệ thuật và nhân văn. Bên cạnh đó, hệ thống chỉ mục Scopus của Nhà xuất bản Elsevier cũng được sử dụng làm chuẩn mực tham chiếu mở rộng.

Chất lượng công bố được định lượng thông qua chỉ số tác động Impact Factor (IF) theo Báo cáo Trích dẫn Tạp chí (Journal Citation Reports - JCR) và hệ thống phân hạng tạp chí thành 4 nhóm tứ phân vị từ Q1 đến Q4. Khái niệm công bố nội lực (internal capacity publication) được chuẩn hóa dựa trên tiêu chí tác giả liên hệ (Corresponding Author/Reprint Author) có địa chỉ tại Việt Nam. Đồng thời, khung lý thuyết tích hợp quy định tại Quyết định số 31/QĐ-HĐQL-NAFOSTED ngày 30/03/2016 nhằm loại bỏ khoảng 15% số tạp chí ISI có chất lượng thấp thuộc nhóm Q4 và một phần Q3 ra khỏi danh mục nghiệm thu, định hình chuẩn mực mới về liêm chính và chất lượng khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp trắc lượng thư mục (bibliometrics) kết hợp thống kê mô tả chuyên sâu trên bộ dữ liệu thứ cấp toàn diện gồm 16.435 bài báo ISI có địa chỉ tác giả tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu Web of Science, trong đó có 3.586 công bố thuộc các đề tài do Quỹ NAFOSTED tài trợ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu thư mục nhằm loại bỏ sai số thống kê và phân loại chính xác theo 29 chuyên ngành khoa học chuẩn OECD.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu phân tích mẫu khảo sát xã hội học gồm 1.318 nhà khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật trong cơ sở dữ liệu chuyên gia trực tuyến của NAFOSTED. Phương pháp phân tích dữ liệu đa biến được áp dụng để bóc tách các mối tương quan giữa động cơ nghiên cứu, rào cản thực tế và xu hướng chọn tạp chí đăng bài. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp ý kiến chuyên gia đảm bảo tính khách quan cao, phản ánh chính xác thực trạng nguồn lực nội sinh và cung cấp luận cứ vững chắc cho việc hoạch định chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Quỹ NAFOSTED giữ vai trò đầu tàu dẫn dắt sản lượng công bố khoa học được tài trợ công tại Việt Nam. Số lượng bài báo ISI do Quỹ tài trợ tăng từ 324 bài năm 2011 lên 756 bài năm 2016 (tăng 2,3 lần), chiếm khoảng 60% tổng số công bố do các tổ chức công lập của Việt Nam tài trợ và đóng góp 20% đến 22% tổng sản lượng công bố ISI toàn quốc trong cùng giai đoạn.

Thứ hai, nghiên cứu ghi nhận bước tiến vượt bậc về năng lực tự chủ khoa học thông qua chỉ số công bố nội lực. Trong tổng số 3.792 bài báo do Quỹ tài trợ giai đoạn 2011 - 2016, có tới 2.935 bài có tác giả liên hệ là người Việt Nam, đạt tỷ lệ nội lực trung bình 77% và lập đỉnh 83% vào năm 2016. Dù chỉ chiếm 22% tổng sản lượng công bố cả nước, NAFOSTED đóng góp tới 34% tổng số công bố nội lực của toàn Việt Nam (2.935 trên tổng số 8.664 bài nội lực toàn quốc).

Thứ ba, sự dịch chuyển về phân hạng chất lượng tạp chí bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Số bài báo ISI đạt phân hạng chất lượng Q1 do Quỹ tài trợ tăng từ 138 bài năm 2011 lên 225 bài năm 2014, nhưng sau đó giảm dần xuống 204 bài năm 2015 và 190 bài năm 2016. Tỷ lệ bài báo Q1 của Quỹ giảm từ 40% năm 2011 xuống 27% năm 2016, nhường chỗ cho sự gia tăng của các bài báo phân hạng Q2 và Q3 (chiếm 73% năm 2016). Cơ cấu chuyên ngành cho thấy sự thống trị của Vật lý (482 bài), Kỹ thuật điện - điện tử (228 bài), Khoa học máy tính (144 bài), trong khi Khoa học xã hội và nhân văn mới chỉ đóng góp khiêm tốn như Kinh tế học với 109 bài.

Thứ tư, khảo sát 1.318 nhà khoa học chỉ ra rằng 62% thực hiện nghiên cứu thực nghiệm và 37% nghiên cứu lý thuyết. Về động cơ công bố, 73% nhà khoa học xuất phát từ nhu cầu chia sẻ tri thức và 19% do áp lực yêu cầu công việc. Về tiêu chí lựa chọn tạp chí, 56% ưu tiên danh tiếng cộng đồng, 22% dựa vào chỉ số IF và 11% căn cứ vào thứ hạng bảng xếp hạng.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu phân hạng tạp chí theo thời gian, xu hướng suy giảm tỷ trọng Q1 (từ 40% xuống 27%) phản ánh áp lực nghiệm thu tiến độ nặng nề. Các nhà khoa học có xu hướng lựa chọn tạp chí phân hạng Q2 hoặc Q3 để rút ngắn thời gian bình duyệt, tránh rủi ro kéo dài thời gian thực hiện đề tài. Bảng đối chiếu chỉ số trích dẫn cho thấy các công bố có địa chỉ Việt Nam đạt trung bình 7,1 trích dẫn/bài với 26% bài không được trích dẫn, trong khi các công bố do Quỹ tài trợ đạt trung bình 5,0 trích dẫn/bài với 21% bài không được trích dẫn. Khoảng cách này bắt nguồn từ việc công bố toàn quốc có tới 62% bài báo do chuyên gia nước ngoài làm tác giả chính (ngoại lực), thừa hưởng mạng lưới học thuật quốc tế rộng lớn hơn.

So sánh với khu vực ASEAN, tốc độ tăng trưởng quy mô 232% của Việt Nam rất đáng khích lệ nhưng chưa bù đắp được khoảng trống về tổng sản lượng so với các nước dẫn đầu. Việc cơ cấu ngành còn tập trung nhiều vào các ngành lý thuyết truyền thống như Toán học mà chưa phát triển tương xứng ở các ngành công nghệ cao như Khoa học vật liệu, Y dược học và Hóa học ứng dụng tiếp tục là điểm hạn chế lớn cần can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống tiêu chí đánh giá và cơ chế nghiệm thu đề tài. Hội đồng Quản lý Quỹ NAFOSTED cần ban hành quy chế ưu tiên đặc biệt cho các công bố thuộc danh mục ISI chất lượng Q1 và Q2, áp dụng cơ chế thưởng điểm đối với bài báo có tác giả liên hệ tại Việt Nam. Mục tiêu nâng tỷ lệ bài báo Q1 từ mức 27% năm 2016 lên 35 - 40% vào năm 2025. Lộ trình triển khai thực hiện từ năm 2020 đến năm 2022.

Thứ tư, gia tăng định mức tài trợ kinh phí và hỗ trợ xuất bản mở (Open Access). Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng Bộ Tài chính điều chỉnh khung định mức kinh phí nghiên cứu cơ bản tăng từ 30% đến 50% cho mỗi nhiệm vụ, đồng thời thiết lập quỹ chuyên biệt hỗ trợ 100% kinh phí đăng bài trên các tạp chí Q1 uy tín có thu phí phản biện. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, xây dựng và tài trợ các nhóm nghiên cứu xuất sắc và nghiên cứu liên ngành. Quỹ NAFOSTED chủ trì liên kết cùng các trường đại học, viện hàn lâm nhằm bảo trợ dài hạn cho 50 nhóm nghiên cứu mạnh; mở rộng tài trợ bắt buộc công bố quốc tế cho khối Khoa học Xã hội và Nhân văn nhằm đạt mức tăng trưởng công bố ngành này tối thiểu 15%/năm. Thời gian hoàn thành mục tiêu từ năm 2021 đến năm 2025.

Thứ tư, hiện đại hóa công cụ quản trị dữ liệu và kiểm soát liêm chính học thuật. Cơ quan điều hành Quỹ cần số hóa toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên gia, tích hợp công cụ theo dõi chỉ số trắc lượng tự động từ Web of Science và Scopus để rà soát tạp chí mạo danh hoặc kém chất lượng, đảm bảo 100% đề tài nghiệm thu đạt chuẩn mực quốc tế giai đoạn 2020 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm nhà quản lý và hoạch định chính sách khoa học (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ NAFOSTED, các quỹ nghiên cứu cấp bộ ngành): Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về hiệu quả sử dụng ngân sách khoa học (nơi NAFOSTED chiếm 60% công bố do nhà nước tài trợ), từ đó thiết kế chuẩn mực nghiệm thu và tối ưu hóa phân bổ vốn cho các ngành trọng điểm.

Nhóm lãnh đạo các trường đại học và viện nghiên cứu: Ứng dụng mô hình phân tích công bố nội lực (với bài học thực tế NAFOSTED đạt 77% nội lực) để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thiết lập cơ chế thưởng bài báo ISI/Scopus và hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh cấp cơ sở.

Nhóm các nhà khoa học, giảng viên và chủ nhiệm đề tài: Nhận diện rõ xu hướng xuất bản quốc tế, nắm bắt các tiêu chí đánh giá tạp chí dựa trên Impact Factor và phân hạng Quartile, từ đó xây dựng kế hoạch công bố tối ưu, tránh các tạp chí kém chất lượng thuộc nhóm 15% bị loại trừ.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ: Tiếp cận phương pháp luận trắc lượng thư mục thực chứng trên cỡ mẫu lớn 16.435 công bố từ Web of Science, phục vụ việc phát triển các công trình nghiên cứu về chính sách khoa học, chuyển giao công nghệ và đo lường học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ NAFOSTED có vai trò như thế nào đối với năng lực công bố quốc tế của Việt Nam? Quỹ NAFOSTED là tổ chức tiên phong tại Việt Nam áp dụng chuẩn mực công bố quốc tế bắt buộc. Trong giai đoạn 2011 - 2016, Quỹ đã tài trợ 3.586 bài báo ISI, chiếm khoảng 60% tổng số công bố do ngân sách nhà nước tài trợ và kích thích toàn bộ hệ thống viện, trường nâng cao sản lượng công bố.

Công bố nội lực là gì và tại sao chỉ số này lại quan trọng? Công bố nội lực là các bài báo có tác giả liên hệ mang địa chỉ tại Việt Nam. Chỉ số này phản ánh khả năng dẫn dắt nghiên cứu độc lập. Trong các đề tài do Quỹ tài trợ, tỷ lệ nội lực đạt trung bình 77% (2.935 bài), cao vượt trội so với mức bình quân 46% của toàn quốc.

Tại sao tỷ lệ bài báo ISI chất lượng Q1 do Quỹ tài trợ lại giảm trong giai đoạn 2015 - 2016? Tỷ lệ bài báo Q1 giảm từ 40% năm 2011 xuống 27% năm 2016 chủ yếu do áp lực thời gian nghiệm thu đề tài. Nhiều nhà khoa học chủ động chọn đăng ở tạp chí Q2 và Q3 để rút ngắn thời gian chờ xuất bản, đảm bảo tiến độ hoàn thành nhiệm vụ.

Thực trạng công bố quốc tế lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn tại Quỹ diễn ra như thế nào? Số lượng công bố quốc tế khối ngành này còn khiêm tốn do giai đoạn 2011 - 2015 chỉ mang tính khuyến khích. Ngành Kinh tế học dẫn đầu với 109 bài trong 6 năm, trong khi các ngành Giáo dục học, Tâm lý học gần như chưa có bài báo ISI trong giai đoạn khảo sát.

Chỉ số nào được sử dụng để đánh giá chất lượng các tạp chí ISI trong luận văn? Luận văn sử dụng chỉ số ảnh hưởng Impact Factor (IF) trích xuất từ Báo cáo Trích dẫn Tạp chí (JCR) kết hợp phân loại tứ phân vị (Q1 đến Q4), đồng thời áp dụng Quyết định số 31/QĐ-HĐQL-NAFOSTED nhằm thanh lọc 15% tạp chí chất lượng thấp.

Kết luận

Luận văn đã đóng góp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc thông qua 5 phát hiện then chốt:

  • Khẳng định vai trò hạt nhân của Quỹ NAFOSTED khi đóng góp 60% công bố do ngân sách tài trợ và 34% công bố nội lực của toàn quốc giai đoạn 2011 - 2016.
  • Xác lập tốc độ tăng trưởng công bố ISI của Việt Nam đạt 232%, xếp thứ 4 khu vực ASEAN về quy mô công bố năm 2016.
  • Phân tích rõ thực trạng suy giảm tỷ lệ bài báo chất lượng Q1 (từ 40% xuống 27%) và chỉ ra nguyên nhân từ áp lực tiến độ nghiệm thu.
  • Làm rõ đặc điểm thói quen công bố của 1.318 nhà khoa học thực nghiệm và lý thuyết trong việc ưu tiên danh tiếng tạp chí và chỉ số IF.
  • Đề xuất khung 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về cơ chế tài trợ, nâng định mức kinh phí, xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh và hiện đại hóa quản trị dữ liệu.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2020 - 2025 nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng số lượng công bố 10%/năm và gia tăng tỷ lệ bài báo chất lượng Q1 thêm 5%/năm. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và trường đại học cần khẩn trương phối hợp hoàn thiện thể chế tài chính và chuẩn mực học thuật, tạo đòn bẩy vững chắc để nền khoa học công nghệ Việt Nam bứt phá hội nhập toàn cầu.