Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Giải pháp tài chính để phát triển làng nghề ở tỉnh Nghệ An" (Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 62.01) do NCS. Ngô Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt và PGS.TS. Nguyễn Huy Thịnh tại Học viện Tài chính (2017). Công trình đặt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 06-TU của Tỉnh ủy Nghệ An. Đây là nghiên cứu tiên phong giải quyết bài toán phát triển bền vững làng nghề dưới lăng kính trung gian tài chính công và vi mô tại vùng Bắc Trung Bộ.

graph TD
    A["Hệ thống Giải pháp Tài chính Nhà nước"] --> B["Chi Ngân sách Nhà nước (Vốn mồi hạ tầng & Đào tạo)"]
    A --> C["Chính sách Tín dụng (Kênh truyền dẫn vốn & Lãi suất)"]
    A --> D["Chính sách Thuế (Ưu đãi & Giảm chi phí tuân thủ)"]
    
    B --> E["Kết cấu hạ tầng & Môi trường"]
    C --> F["Tổ chức sản xuất (Vốn, Công nghệ, Lao động)"]
    D --> G["Thị trường tiêu thụ (Đầu vào - Đầu ra)"]
    
    E --> H["Phát triển Bền vững 146 Làng nghề Nghệ An"]
    F --> H
    G --> H
  • Bối cảnh khoa học: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT) đòi hỏi giải phóng các điểm nghẽn về tích lũy tư bản, hiện đại hóa công nghệ thủ công và tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
  • Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap): Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận làng nghề dưới góc độ địa lý kinh tế hoặc chính sách quản lý chung chung; thiếu vắng mô hình tích hợp định lượng hóa cơ chế tác động đa kênh của bộ ba công cụ tài chính (Chi ngân sách nhà nước - Tín dụng ngân hàng - Chính sách thuế) tới chuỗi giá trị sản xuất làng nghề tại một địa bàn cấp tỉnh có tính đặc thù cao.
  • Câu hỏi nghiên cứu (Research Questions):
    1. RQ1: Cơ sở lý luận và cơ chế truyền dẫn của các giải pháp tài chính tác động tới các nhân tố phát triển làng nghề diễn ra như thế nào?
    2. RQ2: Thực trạng hiệu quả thực thi chi NSNN, tín dụng và thuế đối với hệ thống làng nghề tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2015 bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc nào?
    3. RQ3: Cần thiết kế và hoàn thiện hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ nào nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển 30–50 làng nghề mới đến năm 2020?
  • Giả thuyết nghiên cứu (Research Hypotheses):
    • H1: Chi NSNN đóng vai trò "vốn mồi" quyết định đến việc nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng nghề.
    • H2: Tiếp cận tín dụng chính thức bị giới hạn bởi yêu cầu tài sản bảo đảm, thúc đẩy sự phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức chi phí cao.
    • H3: Đòn bẩy miễn giảm thuế và đơn giản hóa chi phí tuân thủ thuế kích thích cơ sở sản xuất chuyển đổi mô hình từ hộ gia đình sang doanh nghiệp/HTX.
  • Khung lý thuyết: Kết hợp Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Samuelson, 1954), Lý thuyết Phân bổ Tín dụng bất cân xứng thông tin (Stiglitz & Weiss, 1981) và Mô hình Kim cương về Lợi thế Cạnh tranh (Porter, 1990).
  • Quy mô và Ý nghĩa: Khảo sát toàn diện $N = 146$ làng nghề được UBND tỉnh Nghệ An công nhận, phản ánh bức tranh kinh tế của địa phương có số lượng làng nghề tăng từ 102 (năm 2010) lên 146 (năm 2015), giải quyết sinh kế cho hàng vạn lao động với mức thu nhập bình quân trên 30 triệu đồng/lao động/năm.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa các trường phái nghiên cứu phát triển làng nghề trong và ngoài nước:

journey
    title Tiến trình Phát triển Y văn về Tài chính và Làng nghề
    section Nghiên cứu Quốc tế
      Chuyển giao KH&CN nông thôn: 5: Seetha Abilay & Gunaratne (2010)
      Mô hình OTOP tự lực: 4: Thái Lan (2012)
      Thiết kế can thiệp mỹ thuật: 4: King Mongkut Univ (2012)
    section Nghiên cứu Trong nước
      Thiếu hụt vốn & Tín dụng đen: 3: Dương Bá Phượng (2001)
      Thị trường xuất khẩu TCMN: 4: Nguyễn Hữu Thắng (2010), Trịnh Kim Liên (2013)
      Chính sách công & Nông thôn mới: 4: Lê Xuân Tâm (2015), Tôn Thất Viên (2009)
    section Định vị Luận án
      Mô hình giải pháp tài chính 3 trục Nghệ An: 5: Ngô Hồng Nhung (2017)
  1. Dòng nghiên cứu chuyển giao công nghệ và nguồn lực: Seetha I. Abilay và Jayasamara Gunaratne (2010) qua hội thảo quốc tế 18 quốc gia khẳng định doanh nghiệp nông thôn chậm hiện đại hóa do thiếu vốn đầu tư KH&CN. Dương Bá Phượng (2001) nhấn mạnh vốn là yếu tố số một trong 7 nhân tố sống còn, chỉ ra nghịch lý các cơ sở làng nghề không tiếp cận được Nghị định 151/2006/NĐ-CP, dẫn đến sự xâm lấn của "tín dụng đen".
  2. Dòng nghiên cứu thị trường và thiết kế sản phẩm: Nghiên cứu của King Mongkut’s University of Technology Thonburi (2012) tại Thái Lan chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp giữa nhà thiết kế và thợ thủ công nhằm tạo ra sản phẩm vừa mang bản sắc địa phương vừa có giá trị thương mại. Trịnh Kim Liên (2013) và Nguyễn Hữu Thắng (2010) tập trung vào năng lực xuất khẩu của làng nghề Hà Nội và cả nước.
  3. Dòng nghiên cứu chính sách và thể chế địa phương: Tôn Thất Viên (2009) nghiên cứu giải pháp tài chính tại Đà Nẵng nhưng chỉ dừng ở khía cạnh phát triển mà bỏ ngỏ mảng khôi phục làng nghề mai một; Lê Xuân Tâm (2015) gắn làng nghề Bắc Ninh với nông thôn mới; Nguyễn Thị Thu Hường (2015) và Phạm Xuân Hòa (2015) đi sâu vào quy hoạch và chi phí tuân thủ thuế của DNVVN.
  4. Tranh luận học thuật cốt lõi:
    • Quan điểm 1 (Bảo trợ - Can thiệp công): Đại diện bởi các nghiên cứu chính sách truyền thống, ủng hộ trợ cấp trực tiếp từ NSNN để bù đắp khuyết tật thị trường tại khu vực nông thôn nghèo.
    • Quan điểm 2 (Thị trường định hướng - Tự lực): Báo cáo mô hình OTOP Thái Lan (Sở Công Thương Đà Nẵng, 2012) phản bác việc bao cấp trực tiếp, cho rằng trợ cấp làm triệt tiêu động lực tự thân, thay vào đó Nhà nước chỉ nên hỗ trợ hạ tầng kết nối, tiêu chuẩn quốc tế và sở hữu trí tuệ.
  5. Định vị của luận án: Luận án của Ngô Hồng Nhung (2017) dung hòa hai trường phái trên bằng cách thiết lập cơ chế "vốn mồi" từ NSNN để kích hoạt dòng vốn tín dụng thương mại và ưu đãi thuế có điều kiện, áp dụng thực chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An – khu vực chưa từng có công trình nghiên cứu hệ thống giải pháp tài chính chuyên biệt nào trước đó.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Tài chính Công và Trung gian Tài chính thông qua việc xây dựng hệ thống mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) kiểm chứng cơ chế truyền dẫn tài chính đối với sản xuất phi nông nghiệp nông thôn:

  • Bổ sung lý thuyết Hàng hóa công cộng: Chứng minh hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường làng nghề mang đặc tính ngoại ứng tích cực (positive externalities), trong đó:

    "Hệ thống kết cấu hạ tầng có tính xã hội và tính liên kết rất cao, mang đặc tính của hàng hóa công cộng, ai cũng cần nhưng không ai tự nguyện bỏ tiền để đầu tư xây dựng... chi đầu tư phát triển từ NSNN giữ vai trò tiên quyết và chủ yếu."

  • Mở rộng lý thuyết Phân bổ tín dụng của Stiglitz & Weiss: Chỉ ra sự thất bại của kênh tín dụng bán lẻ tại khu vực làng nghề do hiện tượng thông tin bất đối xứng trầm trọng. Luận án đề xuất cơ chế Quỹ bảo lãnh tín dụng vi mô như một thiết chế trung gian giảm thiểu rủi ro đạo đức và lựa chọn nghịch.
  • Mệnh đề lý thuyết đề xuất:
    • Proposition 1 ($P_1$): Hiệu quả phân bổ vốn NSNN tỷ lệ thuận với năng lực hấp thụ hạ tầng và trình độ công nghệ của chuỗi giá trị làng nghề.
    • Proposition 2 ($P_2$): Rào cản thế chấp tài sản là biến trung gian làm triệt tiêu tác động lan tỏa của các gói tín dụng ưu đãi nông thôn.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 công cụ tài chính cốt lõi tác động đồng thời lên 3 nhóm nhân tố cấu thành chuỗi giá trị làng nghề:

[HỆ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH]                     [CHUỖI GIÁ TRỊ LÀNG NGHỀ]
  • Boundary Conditions (Điều kiện biên): Mô hình áp dụng tối ưu cho các cụm công nghiệp làng nghề tiểu thủ công nghiệp tại các địa phương có nền kinh tế đang chuyển đổi, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm trên 50%, và thị trường tài chính phi chính thức còn chiếm ưu thế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Triết lý nghiên cứu: Kết hợp Thực chứng luận (Positivism) trong kiểm định định lượng các chỉ tiêu tài chính và Chủ nghĩa thực dụng (Pragmatism) trong giải quyết các bài toán chính sách địa phương.
  • Phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods): Kết hợp định tính (phỏng vấn sâu nghệ nhân, thợ giỏi, nhà quản lý) và định lượng (điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp phân tích thống kê).
  • Thiết kế đa tầng: Tiếp cận đồng thời cấp độ quản trị vĩ mô/meso (Sở ban ngành, Ngân hàng Nhà nước, Liên minh HTX) và cấp độ vi mô (146 cơ sở làng nghề).
flowchart LR
    A["Số liệu Thứ cấp (2010-2015)<br>Sở Công Thương, NN&PTNT, NHNN"] --> C["Phân tích Thực trạng & Điểm nghẽn"]
    B["Số liệu Sơ cấp (Census Survey)<br>N = 146 Trưởng ban Quản lý Làng nghề"] --> C
    C --> D["Xử lý Thống kê SPSS<br>(Descriptive, Frequencies, Cross-tabs)"]
    D --> E["Hệ thống Giải pháp Tài chính 4 Nhóm"]

Quy trình nghiên cứu và Thu thập dữ liệu

  • Chiến lược chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ (Census Survey) với quy mô $N = 146$ đại diện ban quản lý của 146 làng nghề được công nhận trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Giao thức thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn bán cấu trúc và phát phiếu hỏi chuẩn hóa nhằm đánh giá mức độ tiếp cận 3 kênh tài chính (Chi NSNN, Tín dụng, Thuế) và các khó khăn nội tại.
  • Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo hành chính từ các Sở ban ngành (Sở Công Thương, Sở NN&PTNT, Sở LĐ-TB&XH, Sở TN&MT, NHNN Chi nhánh Nghệ An) với dữ liệu điều tra thực địa từ các hộ làm nghề và doanh nghiệp làng nghề.
  • Độ tin cậy và giá trị: Thang đo được tham khảo từ các nghiên cứu thực chứng trước đây, bảng hỏi được thử nghiệm pilot trước khi điều tra diện rộng để đảm bảo tính giá trị nội dung (Content Validity).

Kỹ thuật xử lý và Phân tích dữ liệu

  • Công cụ phần mềm: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS để xử lý và phân tích số liệu sơ cấp.
  • Kỹ thuật phân tích:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và bảng chéo (Cross-tabulation) đánh giá thực trạng phân bổ vốn và dư nợ.
    • Phân tích so sánh định lượng các giai đoạn 2010–2015.
    • Phân tích cơ cấu chi phí: Xác định tỷ trọng lao động sống trong cơ cấu giá thành sản phẩm thủ công truyền thống: $$\text{Tỷ trọng chi phí lao động sống} = 60% - 65%$$

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

pie title Thực trạng cấu trúc chi phí & rào cản tài chính làng nghề Nghệ An
    "Chi phí lao động sống (Thủ công)" : 62.5
    "Chi phí nguyên vật liệu & Khác" : 37.5
  1. Tăng trưởng số lượng nhưng bất cập về chất lượng: Giai đoạn 2010–2015, số làng nghề Nghệ An tăng trưởng $43.1%$ (từ 102 lên 146 làng nghề), tạo việc làm thu nhập ổn định ($>30$ triệu đồng/lao động/năm), nhưng đa phần phát triển tự phát, công nghệ thô sơ, quy mô vốn bình quân trên mỗi hộ sản xuất cực kỳ thấp.
  2. Chi NSNN manh mún, thiếu trọng tâm: Kinh phí khuyến công và hỗ trợ đào tạo nghề giai đoạn 2010–2015 còn phân tán, "dàn hàng ngang", chưa tạo ra các cụm liên kết ngành (clusters) hoàn chỉnh. Việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải và môi trường gần như bị bỏ ngỏ tại các làng nghề chế biến thực phẩm.
  3. Nghịch lý tiếp cận tín dụng chính thức: Dù mạng lưới NHTM mở rộng, tỷ trọng dư nợ cho vay làng nghề chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn trong tổng dư nợ nông nghiệp nông thôn. Rào cản lớn nhất là $100%$ các hộ sản xuất không đủ tài sản thế chấp đạt chuẩn, định giá đất nông thôn thấp, buộc người dân tìm đến tín dụng phi chính thức với chi phí vốn cao:

    "Việc thiếu vốn đã dẫn đến hàng trăm doanh nghiệp làng nghề đứng trước nguy cơ bị phá sản, cầm chừng... Sự xuất hiện của tín dụng đen đã làm nhiều doanh nghiệp buộc phải vay khi đáo hạn để đảo nợ."

  4. Chi phí tuân thủ thuế là rào cản chính thức hóa: Các cơ sở sản xuất ngần ngại chuyển đổi lên mô hình Doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty TNHH/CTCP do gánh nặng về thủ tục kê khai thuế, thanh tra kiểm tra và chi phí kế toán thuế.
  5. Đặc thù thâm dụng lao động: Xác nhận bằng thực chứng luận điểm: lao động sống chiếm tới $60% - 65%$ trong cơ cấu giá thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ, khiến các giải pháp hỗ trợ lãi suất và tiền lương đào tạo nghề có độ nhạy cảm tác động cao nhất.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Cung cấp khung đánh giá lượng hóa 3 chiều tác động tài chính lên chuỗi giá trị làng nghề cấp tỉnh, có thể tái lập (replicate) cho các địa phương vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Chi NSNN: Chuyển từ hỗ trợ trực tiếp dàn trải sang cơ chế "vốn mồi", tập trung $100%$ ngân sách khuyến công vào 2 khâu đột phá: xây dựng nhãn hiệu tập thể/chỉ dẫn địa lý và đầu tư hạ tầng xử lý chất thải tập trung.
    • Tín dụng: Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An; triển khai gói vay tín chấp dựa trên dòng tiền hợp đồng bao tiêu sản phẩm xuất khẩu mây tre đan, dệt thổ cẩm.
    • Thuế: Miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trong làng nghề; áp dụng thuế suất GTGT ưu đãi $0%$ cho nguyên liệu nông lâm thủy sản đầu vào tự nhiên khai thác tại địa phương.

Limitations và Future Research

  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Nghệ An với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2015.
  • Giới hạn phương pháp định lượng: Các phân tích chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả và phân tích so sánh trên SPSS; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số chính xác của từng công cụ tài chính.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
    1. Hướng 1: Ứng dụng mô hình SEM-PLS để đo lường mức độ hài lòng và năng lực cạnh tranh của làng nghề dưới tác động của chính sách tài chính xanh (Green Finance).
    2. Hướng 2: Đánh giá tác động của thương mại điện tử và công nghệ tài chính (Fintech/P2P Lending) trong việc giải quyết điểm nghẽn vốn lưu động cho làng nghề truyền thống.
    3. Hướng 3: Nghiên cứu so sánh liên tỉnh (Cross-provincial comparative study) giữa Nghệ An và các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Hà Nội, Nam Định).

Tác động và ảnh hưởng

timeline
    title Lộ trình Tác động và Lan tỏa Chính sách
    2017 : Công bố Luận án Tiến sĩ tại Học viện Tài chính
    2018 - 2020 : Ứng dụng Đề án phát triển 30-50 làng nghề mới tỉnh Nghệ An
    2021 - 2025 : Tích hợp Chương trình OTOP Quốc gia & Tài chính Toàn diện
    Tầm nhìn 2030 : Số hóa chuỗi giá trị và Xuất khẩu trực tiếp tiểu thủ công nghiệp
  • Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Học viện Tài chính về mảng tài chính phát triển nông thôn.
  • Chuyển đổi ngành & Kinh tế địa phương: Cung cấp luận cứ kinh tế cho Sở Công Thương và UBND tỉnh Nghệ An triển khai hiệu quả mục tiêu phát triển thêm 30–50 làng nghề mới đến năm 2020 theo Nghị quyết 06-TU.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần ổn định việc làm cho hơn 140.000 lao động nông thôn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc tại các huyện miền núi (dệt thổ cẩm Quỳ Châu, Con Cuông) và vùng ven biển (chế biến hải sản Diễn Châu, Quỳnh Lưu).

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Kế thừa khung phân tích tài chính 3 trục (Chi NSNN - Tín dụng - Thuế) để mở rộng sang các nghiên cứu kinh tế lượng vi mô.
  • Lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Công Thương, NHNN Chi nhánh tỉnh: Sử dụng các khuyến nghị để lập dự toán ngân sách khuyến công, xây dựng tiêu chí bảo lãnh tín dụng địa phương.
  • Ban Quản trị Hợp tác xã & Doanh nghiệp Làng nghề: Nắm bắt quy trình tiếp cận vốn vay ưu đãi, tối ưu hóa chi phí thuế và tham gia các chương trình đào tạo nghề do ngân sách tài trợ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ chế tác động đa chiều của 3 công cụ tài chính then chốt (Chi NSNN, Tín dụng, Thuế) gắn liền với chuỗi giá trị 3 cấu phần của làng nghề (Hạ tầng môi trường, Tổ chức sản xuất, Thị trường tiêu thụ), mở rộng lý thuyết Tài chính công ứng dụng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam.

2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với nghiên cứu của Tôn Thất Viên (2009) chỉ nghiên cứu định tính tại Đà Nẵng hay Bạch Thị Lan Anh (2011) tập trung vào góc độ mỹ thuật công nghiệp, luận án này thực hiện điều tra tổng điều tra (Census survey) toàn diện $100%$ số lượng $N = 146$ làng nghề được công nhận trên địa bàn một tỉnh, kết hợp số liệu hành chính đa ngành giai đoạn 2010–2015 và xử lý qua phần mềm SPSS.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm?

Mặc dù vốn được xem là điểm nghẽn số 1, nhưng các gói hỗ trợ lãi suất tín dụng đơn lẻ hoàn toàn mất tác dụng nếu thiếu sự đi trước của "vốn mồi" NSNN trong đầu tư hạ tầng giao thông và xử lý nước thải. Hơn nữa, việc lao động sống chiếm tới $60%-65%$ giá thành chứng minh chính sách đào tạo nghề mang lại tỷ suất sinh lợi xã hội cao hơn việc trợ cấp máy móc trực tiếp.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?

Có. Quy trình nghiên cứu 5 bước (Hình 1 trong luận án) cùng hệ thống bảng hỏi điều tra đại diện làng nghề và bộ chỉ số thu thập từ Sở Công Thương/NHNN được thiết kế chuẩn hóa, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng hoàn toàn tương tự tại 62 tỉnh thành còn lại.

5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được đề xuất như thế nào?

Xây dựng mô hình tích hợp giữa Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OTOP) với hệ thống Tài chính vi mô (Microfinance) và Thương mại điện tử xuyên biên giới, hướng tới đưa sản phẩm làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị toàn cầu.


Kết luận

Luận án của NCS. Ngô Hồng Nhung đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm chuẩn xác về phát triển và khôi phục làng nghề trong thời kỳ CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
  2. Xây dựng khung phân tích cơ chế truyền dẫn của Chi NSNN, Tín dụng và Thuế tác động trực tiếp/gián tiếp đến các yếu tố sản xuất làng nghề.
  3. Đánh giá thực chứng toàn diện bức tranh tài chính của 146 làng nghề tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2015, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và rào cản tín dụng.
  4. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ (Chi NSNN, Tín dụng ngân hàng, Chính sách thuế, và Nhóm giải pháp điều kiện) có tính khả thi cao đến năm 2020.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về tài chính nông thôn, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa Nghệ An cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị.