Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp tài chính phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01), do nghiên cứu sinh Bùi Hữu Phú thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc và TS. Nguyễn Xuân Điền (năm 2020), tiếp cận toàn diện hệ thống giải pháp tài chính dưới góc độ đa chủ thể nhằm bảo đảm tính bền vững cho sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ từ khi tái lập tỉnh năm 1997. Sự phát triển của hệ thống KCN luôn biến động cùng chiều với giá trị sản xuất công nghiệp, cơ cấu kinh tế, số thu ngân sách nhà nước (NSNN) và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tuy nhiên, quá trình phát triển các KCN tại Vĩnh Phúc bộc lộ 4 vấn đề cấp bách:

  • Thứ nhất, các KCN tập trung quá mức ở các trung tâm đô thị và dọc theo các trục quốc lộ, chưa mở rộng kết nối tới những địa phương có tiềm năng quỹ đất nhưng kết cấu hạ tầng chưa phát triển.
  • Thứ hai, chiến lược thu hút vốn đầu tư trước đây thiếu kinh nghiệm dẫn đến hiệu quả thực tế và tính bền vững chưa vững chắc.
  • Thứ ba, doanh nghiệp (DN) trong KCN gia tăng nhanh về số lượng nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) còn thấp, việc mở rộng quy mô chậm so với kỳ vọng.
  • Thứ tư, chất thải sản xuất chưa được xử lý triệt để, gây sức ép ô nhiễm môi trường kéo dài chưa có biện pháp khắc phục căn cơ.

Về mặt tài chính, các biện pháp sử dụng chính sách thuế, phí và chi ngân sách của địa phương thời gian qua chưa mang lại hiệu quả đồng bộ. Do đó, việc xây dựng hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ từ góc độ Nhà nước và doanh nghiệp là khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án giải quyết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính của các chủ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp nhằm phát triển bền vững các KCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KCN, phát triển bền vững KCN và các giải pháp tài chính liên quan, chỉ ra các khoảng trống học thuật.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về KCN và phát triển KCN theo hướng bền vững.
  3. Hệ thống, phân tích làm sáng tỏ lý luận về giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN.
  4. Phân tích thực trạng sử dụng giải pháp tài chính tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019 của các chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp sơ cấp (chủ đầu tư hạ tầng) và doanh nghiệp thứ cấp; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính phân kỳ theo thứ tự ưu tiên cho giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bản chất của phát triển bền vững KCN được quán triệt trong việc triển khai thực tế như thế nào?
  2. Nội hàm của giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN là gì?
  3. Có những nhân tố nào tác động tới việc sử dụng các giải pháp tài chính phát triển bền vững các KCN?
  4. Các giải pháp tài chính phát triển bền vững các KCN tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện như thế nào; kết quả, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  5. Các giải pháp tài chính phát triển bền vững các KCN tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới cần được ưu tiên thứ tự và sắp xếp như thế nào để đạt được các mục tiêu đã đề ra?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các giải pháp tài chính của Nhà nước, doanh nghiệp sơ cấp và doanh nghiệp thứ cấp trong KCN.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Thực trạng KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019; giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030. Kinh nghiệm so sánh đối chiếu tại Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Phòng và Bình Dương trong giai đoạn 10 năm trước thời điểm bảo vệ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm công trình về phát triển công nghiệp và KCN trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH): Điển hình là các công trình về KCN, khu chế xuất (KCX) trong CNH, HĐH [78]; ảnh hưởng của chính sách phát triển KCN tới phát triển bền vững [56]; chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam [54]; thực trạng và giải pháp công nghiệp Việt Nam [66]; mô hình CNH [94]; tiềm năng phát triển cấp tỉnh [89]; quy hoạch kinh tế - xã hội [92].
  • Nhóm công trình về tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN: Nguyễn Hải Bắc (2004) [2] nghiên cứu tiêu chí phát triển bền vững công nghiệp địa phương; Lê Thế Giới (2009) [39] đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN Việt Nam; công trình nghiên cứu phát triển KCN Bình Dương theo hướng bền vững (2017) đề xuất 11 tiêu chí nhưng chưa lượng hóa phương pháp tính; công trình nghiên cứu quản lý KCN Hưng Yên theo hướng bền vững (2019) bổ sung yếu tố quản lý vào tiêu chí bền vững.
  • Nhóm công trình về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và hạ tầng xã hội trong KCN: Nguyễn Xuân Điền ([34], [35], [36], [37], [38]) phân tích mô hình KCN kết hợp khu đô thị, dịch vụ tài chính, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng và kinh nghiệm quốc tế; Lê Xuân Bá (2008) [1] nghiên cứu cơ chế thu hút đầu tư xây dựng nhà ở công nhân KCN, KCX; Trần Ngọc Hưng và cộng sự (2010) [49] nghiên cứu chính sách hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; Lê Du Phong (2007) [65] khảo sát đời sống, việc làm và sinh kế của nông dân bị thu hồi đất phục vụ KCN; ấn phẩm về việc làm, nhà ở và an ninh KCN Hưng Yên [44].
  • Nhóm công trình về quản lý nhà nước và chính sách đầu tư KCN: Luận án của các tác giả nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với KCN [18], mô hình quản lý KCN miền Bắc [95], nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội KCN [67], hoạch định chính sách đầu tư KCN [25], KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ([48], [50]), phát triển đồng bộ KCN Hà Nội [26], cụm ngành công nghiệp điện tử [51].
  • Nhóm công trình trực tiếp về giải pháp tài chính: Luận án về giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN tỉnh Bắc Giang [52] (tập trung vào 5 nhân tố ảnh hưởng và công cụ tài chính của Nhà nước); đề tài khoa học của Nguyễn Trọng Cơ và Nguyễn Xuân Điền (2014) [23] nghiên cứu giải pháp tài chính của Nhà nước đối với KCN Vĩnh Phúc.

Các nghiên cứu nước ngoài:

  • Chuỗi báo cáo của UNIDO ([118]–[124]) và UNCTAD [125] về KCN, đặc khu kinh tế, cụm công nghiệp, tổng kết mô hình quản trị và bài học thành công, thất bại.
  • Vai trò của KCN đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa ([96], [98], [99], [102], [103], [105], [109], [112]).
  • Kinh nghiệm phát triển KCN tại các quốc gia: Trung Quốc ([104], [106], [107], [126]), Hoa Kỳ [108], Hàn Quốc [110], Belarus [111], Ấn Độ [116], Ai Cập [117], các nền kinh tế mới nổi ([24], [114], [115], [128]). Gibbs và Deutz (2007) [108] nhận định sự phức tạp trong việc hiện thực hóa kịch bản "win-win-win" (cùng thắng về kinh tế, môi trường và xã hội).
  • Mô hình công viên công nghiệp sinh thái (EIPs): Elsevier [101], Cohen-Rosenthal, McGalliard và Bell [100], chuỗi hướng dẫn của UNIDO tại Australia phân tích mô hình kinh tế tuần hoàn khép kín nhằm tối ưu chi phí và giảm phát thải.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định:

  • Đa phần các nghiên cứu trước đây lồng ghép vấn đề tài chính trong nhóm giải pháp kinh tế - kỹ thuật tổng thể, chưa nhìn nhận giải pháp tài chính như một hệ thống công cụ giữ vai trò động lực độc lập.
  • Các công trình về tài chính KCN chủ yếu tập trung vào vai trò của Nhà nước, chưa xem xét đồng bộ hành vi và giải pháp tài chính của doanh nghiệp sơ cấp (đầu tư hạ tầng) và doanh nghiệp thứ cấp (sản xuất).
  • Chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và cập nhật số liệu thực chứng về việc sử dụng giải pháp tài chính để phát triển bền vững các KCN tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm KCN: Luận án sử dụng định nghĩa theo Luật Đầu tư năm 2014: "KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp". Bốn đặc điểm cốt lõi gồm: khu vực khép kín tách biệt khu dân cư; xây dựng hạ tầng kỹ thuật trước khi thu hút dự án thứ cấp; thành lập và quản lý theo phân cấp của Nhà nước; có hệ thống công trình dịch vụ hạ tầng xã hội và hỗ trợ kinh doanh đi kèm.
  • Khái niệm phát triển bền vững: Kế thừa định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (Brundtland, 1987): "Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng yêu cầu hiện tại mà không làm tổn hại tới khả năng thỏa mãn nhu cầu đó của các thế hệ tương lai" [86]. Nội hàm được cụ thể hóa thành 3 trụ cột: tăng trưởng kinh tế ổn định, bảo đảm công bằng và an sinh xã hội, duy trì tính bền vững của môi trường tự nhiên sinh thái.
  • Khái niệm giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN: "Giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN là sự cụ thể hóa các chính sách tài chính của Nhà nước và của doanh nghiệp bao hàm toàn bộ các cách thức, biện pháp sử dụng các công cụ tài chính bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao của bản thân KCN, bên cạnh đó phát triển hài hòa với các mặt xã hội và bảo vệ môi trường".
  • Khung phân tích công cụ tài chính của Nhà nước:
    • Thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất nhập khẩu (XNK), thuế giá trị gia tăng (GTGT). Mô hình quan hệ giữa thuế suất, GDP và thu NSNN (Hình 1.1) chỉ ra ngưỡng điều chỉnh thuế suất tối ưu nhằm kích thích đầu tư mà không làm suy giảm nguồn thu ngân sách dài hạn.
    • Phí và lệ phí: Áp dụng Luật Phí và lệ phí, phân cấp thẩm quyền của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh; đánh giá tác động của biểu mức phí và chi phí thời gian thực hiện thủ tục đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
    • Chi ngân sách nhà nước: Thực hiện chi đầu tư công "vốn mồi" hạ tầng kỹ thuật KCN, hỗ trợ giải phóng mặt bằng (GPMB), đào tạo nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất, bù lỗ mạng lưới vận tải hành khách công cộng (xe buýt), đầu tư nhà ở công nhân và công trình phúc lợi xã hội lân cận.
    • Tín dụng ưu đãi: Chính sách tín dụng đầu tư phát triển từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và các ngân hàng thương mại (NHTM).
  • Khung phân tích tài chính của doanh nghiệp: Cân đối nguồn vốn chủ sở hữu và nợ vay tín dụng; liên kết chia sẻ nguồn lực tài chính theo chuỗi giá trị; trích lập quỹ dự phòng rủi ro; tạo lập và sử dụng quỹ bảo vệ môi trường (BVMT).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; kết hợp phương pháp diễn dịch và quy nạp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể:
    • Nghiên cứu số liệu và tư liệu lịch sử: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, báo cáo định kỳ của Ban Quản lý (BQL) các KCN Vĩnh Phúc, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010–2019.
    • Nghiên cứu tình huống: Khảo sát trực tiếp mô hình quản lý và vận hành tại các KCN đang hoạt động trên địa bàn Vĩnh Phúc và các tỉnh so sánh (Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Phòng, Bình Dương).
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cán bộ BQL các KCN, các chuyên gia tài chính và nhà quản lý doanh nghiệp.
    • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Chọn mẫu khảo sát thuận tiện với quy mô mẫu hơn 200 đối tượng (chủ đầu tư hạ tầng sơ cấp, chủ doanh nghiệp và cán bộ quản trị doanh nghiệp thứ cấp, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ nghiên cứu).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Làm sạch dữ liệu, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, lập bảng số liệu đối sánh và trực quan hóa qua biểu đồ cột, biểu đồ tròn để nhận diện thực trạng và xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về giải pháp tài chính phát triển bền vững khu công nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về KCN, vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và đóng góp ngân sách địa phương. Luận án xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá tính bền vững của KCN: (1) Khả năng thu hút đầu tư và tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp; (2) Khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, logistics và an sinh của các nhà đầu tư; (3) Mức độ bảo đảm an toàn môi trường sinh thái, tỷ lệ xử lý chất thải rắn và nước thải; (4) Đảm bảo ổn định xã hội, tạo việc làm, thu nhập và phúc lợi cho người lao động, giải quyết sinh kế cho cư dân nông nghiệp nhường đất.

Chương này phân tích sâu vai trò, nội hàm và các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng các công cụ tài chính (thuế, phí, chi ngân sách, tín dụng, cấu trúc vốn doanh nghiệp, quỹ dự phòng và quỹ môi trường). Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 4 địa phương trong nước:

  • Hưng Yên: Quản lý và thu hút dự án đầu tư gắn với hạ tầng dịch vụ (Bảng 1.1, 1.2).
  • Bắc Giang: Cơ chế giá cho thuê mặt bằng và phí bảo trì hạ tầng tại các KCN (Bảng 1.3, 1.4, Bảng 3.1, 3.2).
  • Hải Phòng: Thu hút vốn FDI và phát triển KCN gắn với cảng biển và hạ tầng đồng bộ (Bảng 1.5).
  • Bình Dương: Bài học về xây dựng 11 tiêu chí phát triển bền vững và mô hình KCN - Đô thị - Dịch vụ.

Từ kinh nghiệm thực tiễn, luận án rút ra 4 bài học cốt lõi cho Vĩnh Phúc: cần xác định giá thuê đất và phí dịch vụ hạ tầng hợp lý (Hình 1.3); ưu tiên bố trí chi ngân sách mồi cho hạ tầng kết nối; đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa cho các công trình xử lý môi trường; chủ động xây dựng hạ tầng xã hội cho công nhân ngay từ giai đoạn quy hoạch.

Chương 2: Thực trạng giải pháp tài chính phát triển các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010–2019 về tình hình KCN và việc áp dụng các công cụ tài chính tại tỉnh Vĩnh Phúc:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung và số liệu phản ánh trong luận án
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc (1997–2018) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng mạnh, chiếm vị thế chủ đạo trong GRDP toàn tỉnh (Bảng 2.1).
Quy mô và tiến độ lấp đầy KCN Thống kê danh mục, quy mô diện tích quy hoạch, chủ đầu tư và tỷ lệ lấp đầy các KCN thành lập trên địa bàn (Bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5).
Thu hút dự án và vốn đầu tư (2015–2019) Tổng số dự án FDI, DDI đăng ký mới, điều chỉnh vốn và số vốn giải ngân thực tế (Bảng 2.6).
Hiệu quả SXKD và đóng góp ngân sách (2010–2019) Giá trị sản xuất công nghiệp và số thu NSNN từ các KCN Vĩnh Phúc qua các năm (Bảng 2.7, 2.8, 2.9).
Thực trạng áp dụng chính sách thuế Thống kê kết quả miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp KCN (Bảng 2.10); tổng hợp ý kiến đánh giá và mức độ ưu tiên sửa đổi thuế TNDN, thuế XNK (Bảng 2.11, 2.12; Hình 2.2, 2.3, 2.4, 2.5).
Thực trạng chi NSNN hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và xã hội Dữ liệu về hỗ trợ kinh phí GPMB (Hình 2.6); đầu tư nhà ở công nhân (Bảng 2.13, Hình 2.7, 2.8); đào tạo nghề cho nông dân mất đất (Hình 2.11); trợ giá xe buýt phục vụ công nhân (Bảng 2.14a, 2.14b, 2.15; Hình 2.10).
Thực trạng chính sách tín dụng Khảo sát nhu cầu và đánh giá mức độ tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp KCN (Hình 2.12, 2.13, 2.14, 2.15).
Thực trạng tài chính nội tại của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn huy động (Hình 2.16); tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro (Bảng 2.17, Hình 2.17); thành lập quỹ BVMT và phương thức xử lý nước thải, rác thải (Bảng 2.18, 2.19, 2.20; Hình 2.18); tỷ lệ đất cây xanh và hỗ trợ lao động (Bảng 2.21, 2.22).

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Các chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ hạ tầng đã thúc đẩy gia tăng nhanh số lượng dự án đầu tư FDI và DDI, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương và gia tăng nguồn thu ngân sách tỉnh.
  • Hạn chế: Thu hút đầu tư còn thiếu chọn lọc; liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa yếu; hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, nhà trẻ, trường học) bị thiếu hụt nghiêm trọng; tiến độ xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại một số KCN chậm; doanh nghiệp thứ cấp ít trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ BVMT.
  • Nguyên nhân: Chính sách tài chính Trung ương còn cồng kềnh; cơ chế phân bổ ngân sách địa phương thiếu tính linh hoạt; năng lực tài chính của một số chủ đầu tư hạ tầng sơ cấp còn hạn chế; công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật tài chính - môi trường chưa đủ sức răn đe.

Chương 3: Hoàn thiện giải pháp tài chính phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030, chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp tài chính:

Nhóm giải pháp của cơ quan quản lý nhà nước địa phương:

  1. Đề xuất điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế: Kiến nghị trung ương điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế TNDN và thuế XNK theo hướng gắn ưu đãi với tiêu chí công nghệ sạch, tỷ lệ nội địa hóa và mức độ đóng góp xã hội, tránh ưu đãi dàn trải.
  2. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng KCN: Kết hợp vốn đầu tư công làm vốn mồi với hình thức đối tác công tư (PPP), thu hút các tập đoàn hạ tầng tư nhân có năng lực tài chính lớn.
  3. Đa dạng hóa và tập trung nguồn thu ngân sách địa phương: Tăng cường khai thác nguồn thu từ đất đai, dịch vụ công nghiệp và chống thất thu thuế để tạo nguồn lực tài chính bền vững cho địa phương.
  4. Hoàn thiện cơ chế phân bổ và sử dụng ngân sách: Bố trí tỷ trọng ngân sách thích đáng chi cho bồi thường GPMB; đầu tư xây dựng nhà ở công nhân và thiết chế công đoàn; hỗ trợ chuyển đổi nghề cho nông dân mất đất; tiếp tục bù giá vận tải xe buýt công cộng.
  5. Thực thi chính sách ưu đãi tín dụng: Kết nối hệ thống NHTM và Ngân hàng Phát triển VDB cung ứng vốn vay trung - dài hạn với lãi suất hợp lý cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xử lý nước thải và nhà ở xã hội (Bảng 3.3, 3.4).

Nhóm giải pháp tài chính của doanh nghiệp:

  1. Nâng cao năng lực tài chính và tối ưu hóa cấu trúc vốn: Tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư, lựa chọn phương án vay vốn tín dụng có cơ cấu kỳ hạn và chi phí lãi vay tối ưu nhằm bảo đảm tiến độ thi công.
  2. Chia sẻ nguồn lực tài chính theo chuỗi kinh doanh: Liên kết giữa chủ đầu tư hạ tầng sơ cấp và các doanh nghiệp thứ cấp trong việc chia sẻ chi phí dịch vụ tiện ích, xử lý chất thải và logistics.
  3. Trích lập và sử dụng hiệu quả quỹ dự phòng rủi ro: Tự chủ nguồn tài chính ứng phó với các biến động thị trường và gián đoạn chuỗi cung ứng.
  4. Tạo lập và sử dụng hiệu quả quỹ bảo vệ môi trường: Trích lập quỹ môi trường nội bộ để chủ động đầu tư đổi mới công nghệ giảm phát thải, xử lý nước thải cục bộ và phát triển diện tích cây xanh cảnh quan trong khuôn viên nhà máy.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội hàm của khái niệm "giải pháp tài chính phát triển bền vững KCN", xác lập rõ mối quan hệ tương hỗ giữa 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) với hệ thống công cụ tài chính (thuế, phí, chi ngân sách, tín dụng, quỹ doanh nghiệp).
  • Xây dựng khung phân tích giải pháp tài chính đa chủ thể, kết hợp hài hòa giữa vai trò quản lý, định hướng của Nhà nước với vai trò chủ động tự cân đối, quản trị của các doanh nghiệp sơ cấp và thứ cấp trong KCN.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010–2019 dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế với hơn 200 mẫu khảo sát.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở tính bền vững của KCN Vĩnh Phúc từ góc độ tài chính, bao gồm: sự phụ thuộc vào ưu đãi thuế ngắn hạn, thiếu nguồn chi ngân sách cho các công trình hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường, cũng như sự hạn chế trong năng lực tài chính tự có của các doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính đồng bộ, có tính phân kỳ và thứ tự ưu tiên rõ ràng cho chính quyền địa phương tỉnh Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phương pháp khảo sát xã hội học sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô hơn 200 mẫu, chưa áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ doanh thu hoặc ngành nghề sản xuất.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và bảng chéo, chưa xây dựng các mô hình kinh lượng (như hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc SEM) để lượng hóa mức độ tác động biên của từng chính sách tài chính đến chỉ số phát triển bền vững.
  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2010–2019 tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có điều kiện mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Xây dựng bộ chỉ số tổng hợp lượng hóa tính bền vững của KCN áp dụng chung cho các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định tác động của chính sách tài khóa và tín dụng xanh đối với việc chuyển đổi các KCN truyền thống sang mô hình KCN sinh thái tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học cho Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài chính, BQL các KCN và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong việc ban hành quy chế phân bổ vốn đầu tư công, xây dựng cơ chế hỗ trợ GPMB, nhà ở công nhân và kiểm soát nguồn thu ngân sách.
  • Chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp gợi ý thực tiễn cho các nhà đầu tư hạ tầng sơ cấp và doanh nghiệp thứ cấp trong việc tái cấu trúc nguồn vốn, hạch toán chi phí dịch vụ tiện ích, trích lập quỹ dự phòng và quỹ BVMT.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Kinh tế môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm phát triển bền vững KCN dựa trên những trụ cột nào?

Luận án tiếp cận phát triển bền vững KCN dựa trên 3 trụ cột: (1) Tăng trưởng kinh tế ổn định và hiệu quả SXKD của KCN; (2) Bảo đảm an sinh xã hội, việc làm, nhà ở và phúc lợi cho người lao động và cư dân địa phương; (3) Bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo đảm tỷ lệ xử lý chất thải và gìn giữ hệ sinh thái xung quanh.

2. Các công cụ tài chính của Nhà nước được luận án phân tích gồm những loại nào?

Bao gồm 4 nhóm công cụ chính: (1) Chính sách thuế (thuế TNDN, thuế XNK, thuế GTGT); (2) Phí và lệ phí công; (3) Chi ngân sách nhà nước (chi đầu tư hạ tầng mồi, chi hỗ trợ GPMB, nhà ở công nhân, đào tạo nghề, trợ giá xe buýt); (4) Chính sách tín dụng ưu đãi đầu tư.

3. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô hơn 200 đối tượng khảo sát tại Vĩnh Phúc, bao gồm: chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp sơ cấp, thứ cấp; cán bộ BQL các KCN; cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và các chuyên gia nghiên cứu.

4. Luận án đề xuất những giải pháp tài chính cốt lõi nào đối với các doanh nghiệp trong KCN?

Các giải pháp tài chính cốt lõi phía doanh nghiệp gồm: tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu và lựa chọn cơ cấu nợ vay tối ưu; liên kết chia sẻ nguồn lực tài chính theo chuỗi kinh doanh; trích lập quỹ dự phòng rủi ro; tạo lập và sử dụng hiệu quả quỹ BVMT để đổi mới công nghệ sạch.

5. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại những địa phương nào ở Việt Nam?

Luận án đã tổng kết và phân tích kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp tài chính phát triển KCN tại 4 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Phòng và Bình Dương trong giai đoạn 10 năm trước năm 2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Hữu Phú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc vận dụng các công cụ tài chính nhằm thúc đẩy phát triển bền vững các KCN tại tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2019 kết hợp điều tra thực chứng hơn 200 mẫu khảo sát, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong chính sách tài chính của địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ cho cả cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp, góp phần định hình chính sách tài chính phục vụ mục tiêu phát triển bền vững KCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.