-i- Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHẠM BÌNH PHƢƠNG MINH HÀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT – KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2012 -ii- CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hƣớng dẫn khoa học:. Cán bộ chấm nhận xét 1:.
Cán bộ chấm nhận xét 2:. Khóa luận thạc sĩ đƣợc nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày. Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: TS.
NGUYỄN THANH HÙNG 2. NGUYỄN MẠNH TUÂN 3. Ủy viên: TS. PHẠM QUỐC TRUNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN -iii- ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ---------------- ---oOo--- Tp. HCM, ngày 31 tháng 8 năm 2012 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: PHẠM BÌNH PHƢƠNG MINH HÀ Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 1983 Nơi sinh:TP.HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 10170764 Khoá (năm trúng tuyển): 2010 I- TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động tại các khu chế xuất – khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh II- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: 1. Khảo sát đánh giá thực trạng chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động ở các khu chế xuất – khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Hiểu đƣợc nhu cầu hiện nay của ngƣời lao động về sự trợ giúp xã hội trong việc cải thiện và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng cuộc sống một cách hiệu quả.
Đề xuất những giải pháp cụ thể giúp cho các công ty cũng nhƣ các cơ quan đoàn thể phối hợp thực hiện để nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động. III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/5/2012 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/8/2012 V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. PHẠM QUỐC TRUNG Nội dung và Đề cƣơng Khóa luận Thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH TS.
PHẠM QUỐC TRUNG -iv- LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Phạm Quốc Trung, đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý công nghiệp, Trƣờng Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trình em học tập tại trƣờng. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em có thể làm việc một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp công tác tại Phòng Quản lý lao động – Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp thông tin, dữ liệu và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này. Mặc dù đã rất cố gắng, nhƣng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế, nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý, bổ sung quý báu của thầy, cô. Em xin chân thành cảm ơn! Tp.
Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2012 Ngƣời thực hiện PHẠM BÌNH PHƢƠNG MINH HÀ -v- TÓM TẮT Đề tài này khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên số liệu khảo sát 250 ngƣời lao động trong 5 khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lƣợng cuộc sống hiện tại của ngƣời lao động chỉ ở mức trung bình, đồng thời xác định, đo lƣờng 7 nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động và đề xuất các giải pháp. Trong đó, đề tài nhấn mạnh cần đặc biệt chú trọng cải thiện nhân tố sự hài lòng trong cuộc sống vật chất, sự hài lòng trong đời sống tinh thần, sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát và cam kết của tổ chức. Các nhân tố khác về sự hài lòng trong công việc, sự hài lòng về môi trƣờng làm việc và các chế độ hỗ trợ cũng cần đƣợc quan tâm thích đáng.
-vi- ABSTRACT This survey deals with an analysis of the factors affecting quality of working life at Ho Chi Minh city Export Processing and Industrial Zones Authority (HEPZA) on the basis of a survey conducted for 250 employees at five Export Processing and Industrial Zones operating in the Ho Chi Minh City. The study shows that the current quality of working life are comparatively satisfied (average leve) with their current jobs and working environments. Seven major factors affecting the quality of working life are defined, of which many basic measures are suggested for improvement. Of these solutions, special attention should be life satisfaction, happiness, satisfaction based on supervisory behaviour and organizational commitment.
Others factors including satisfaction based on job requirements, satisfaction based on work environment, satisfaction based on ancillary programmes as well as the quality of working life conditions will be appropriately mentioned in this survey. -vii- MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii LỜI CẢM ƠN iv TÓM TẮT v ABSTRACT vi MỤC LỤC vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix DANH MỤC BẢNG BIỂU x DANH MỤC HÌNH VẼ xi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1 1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 6 1.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6 1. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN 7 1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN 7 1. THU THẬP DỮ LIỆU 8 1.
DỮ LIỆU THỨ CẤP 8 1. DỮ LIỆU SƠ CẤP 8 1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 9 1. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 10 1.
KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11 2. CÁC MÔ HÌNH THAM KHẢO 12 2. MÔ HÌNH CỦA TAYLOR 12 2. MÔ HÌNH CỦA WARR VÀ CÁC ĐỒNG NGHIỆP 12 2.
MÔ HÌNH CỦA BABA VÀ JAMAL 13 2. MÔ HÌNH CỦA ELLIS VÀ POMPLI 14 2. MÔ HÌNH CỦA SIRGY 15 2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP CHO ĐỀ TÀI 15 -viii- CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21 3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 21 3.
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG 25 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 27 4. KẾT CẤU MẪU THEO CÁC ĐẶC ĐIỂM 27 4. PHÂN TÍCH CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA MẪU KHẢO SÁT THEO TỪNG NHÂN TỐ 29 4.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 39 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐOÀN THỂ 40 4. ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 45 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN 47 5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC 53 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 63 -ix- CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPI: chỉ số giá tiêu dùng FDI: vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài HEPZA: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố KCN: khu công nghiệp KCX: khu chế xuất TP.HCM: thành phố Hồ Chí Minh TS - BS: Tiến sĩ - Bác sĩ WHO: Tổ chức y tế thế giới -x- DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thang đo sự hài lòng trong công việc 22 Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng về môi trƣờng làm việc 22 Bảng 3.3: Thang đo sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát 23 Bảng 3.4: Thang đo sự hài lòng dựa trên các chƣơng trình hỗ trợ 23 Bảng 3.5: Thang đo cam kết của tổ chức 24 Bảng 3.6: Thang đo sự hài lòng trong đời sống vật chất 24 Bảng 3.7: Thang đo sự hài lòng trong đời sống tinh thần 25 Bảng 4.1: Thống kê mẫu theo đặc điểm 27 Bảng 4.2: So sánh thu nhập hiện tại với khả năng sống đƣợc với thu nhập 31 -xi- DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu đồ so sánh mức lƣơng tối thiểu của ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất – khu công nghiệp TP.2: Chỉ số giá tiêu dùng từ năm 2005 – 2011 3 Hình 1.3: Quy trình thực hiện 7 Hình 2.1: Mô hình đề xuất 18 Hình 4.1: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong công việc 30 Hình 4.2: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng về môi trƣờng làm việc 32 Hình 4.3: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát 33 Hình 4.4: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên các chƣơng trình hỗ trợ 34 Hình 4.5: Giá trị trung bình của nhân tố cam kết của tổ chức 36 Hình 4.6: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống vật chất 37 Hình 4.7: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống tinh thần 38 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.
LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Khu chế xuất (KCX) Tân Thuận đƣợc thành lập vào ngày 25/11/1991. Đây là KCX đầu tiên của Việt Nam đƣợc thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) khi Chính phủ thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI vào năm 1986. KCX Tân Thuận đƣợc bình chọn là KCX hấp dẫn đầu tƣ nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng, từ mô hình thành công này, lần lƣợt các khu chế xuất, khu công nghiệp (KCN) tại TP.HCM cũng nhƣ trên cả nƣớc đƣợc thành lập. Kể từ khi thành lập KCX đầu tiên đến nay, TP.HCM đã có 15 KCX, KCN đƣợc thành lập với trên 1.000 doanh nghiệp đầu tƣ, thu hút hơn 274.000 lao động, trong đó, 70% lao động từ các tỉnh đến làm việc tại khu vực này.
Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều dự án đầu tƣ nƣớc ngoài trong KCX, KCN quy mô còn nhỏ, chủ yếu là gia công, thâm dụng lao động, giá trị gia tăng thấp, tập trung vào các ngành dệt may, da giày, lắp ráp điện tử … Hệ thống giao thông kết nối đến KCX, KCN chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ với sự phát triển của KCX, KCN. Khu dân cƣ liền kề KCN phát triển còn tự phát, các dịch vụ phục vụ sản xuất và ngƣời lao động chƣa phát triển, một số KCN có dân cƣ xen lẫn trong KCN.