Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đồ hộp hạ long

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đồ hộp hạ long, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội

1.3. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp

1.4. Thực hiện trách nhiệm kinh tế đối với người lao động trong DN

1.5. Thực hiện trách nhiệm pháp luật đối với người lao động trong DN

1.6. Thực hiện trách nhiệm cam kết và trách nhiệm tự nguyện đối với người lao động

1.7. Tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong DN

1.7.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp

1.7.2. Triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp

1.7.3. Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp

1.8. Một số nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong doanh nghiệp

1.9. Pháp luật liên quan đến thực hiện TNXH đối với NLĐ

1.10. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp

1.11. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp

1.12. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp

1.13. Đặc điểm ngành kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.1.1. Cách thực hiện

2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.2.1. Cách thực hiện

2.3. Phương pháp quan sát trực tiếp

2.3.1. Cách thực hiện

2.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.4.1. Cách thực hiện

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

3.2. Quá trình hình thành, phát triển

3.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013

3.5. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long

3.5.1. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội kinh tế đối với người lao động tại công ty

3.5.2. Thực trạng thực hiện trách nhiệm cam kết và trách nhiệm tự nguyện đối với người lao động tại công ty

3.5.3. Thực trạng tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long

3.5.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện TNXH đối với người lao động tại công ty
3.5.3.2. Thực trạng triển khai thực hiện TNXH đối với người lao động tại công ty
3.5.3.3. Thực trạng đánh giá thực hiện TNXH đối với người lao động tại công ty

3.6. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố tới thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty CP Đồ hộp Hạ Long

3.7. Hệ thống các văn bản pháp luật về trách nhiệm xã hội đối với người lao động

3.8. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp

3.9. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp

3.10. Đặc điểm lao động của công ty

3.11. Đặc điểm của ngành chế biến thực phẩm

3.12. Đánh giá chung

3.12.1. Thành công và nguyên nhân

3.12.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP ĐỒ HỘP HẠ LONG

4.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty

4.1.1. Phương hướng đến 2020

4.1.2. Một số mục tiêu cụ thể

4.2. Quan điểm đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại doanh nghiệp

4.2.1. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là nhiệm vụ tất yếu, là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

4.2.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

4.2.3. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

4.2.4. Thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động là văn hoá doanh nghiệp

4.3. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội đối với NLĐ tại Công ty CP Đồ hộp Hạ Long

4.3.1. Đẩy mạnh thực hiện nội dung trách nhiệm xã hội đối với NLĐ

4.3.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện trách nhiệm xã hội đối với NLĐ

4.3.3. Đổi mới quan điểm của nhà quản trị về thực hiện TNXH đối với người lao động

4.3.4. Nâng cao trình độ nhận thức, năng lực của người lao động

4.3.5. Phát triển Văn hoá doanh nghiệp

4.3.6. Nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động

Nghiên cứu trách nhiệm xã hội (CSR) đối với người lao động tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Trách nhiệm xã hội không chỉ là một khái niệm mà còn là một yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội và người lao động

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các bên liên quan, đặc biệt là người lao động. Người lao động là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp, và việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với họ là điều cần thiết.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trách nhiệm xã hội

Nghiên cứu trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vai trò của mình đối với người lao động. Điều này không chỉ tạo ra môi trường làm việc tích cực mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong thực hiện trách nhiệm xã hội

Mặc dù trách nhiệm xã hội đối với người lao động đã được nhiều doanh nghiệp chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, nhận thức chưa đầy đủ và sự thiếu đồng bộ trong chính sách là những rào cản lớn.

2.1. Những thách thức trong việc thực hiện CSR

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách trách nhiệm xã hội. Thiếu hụt nguồn lực và sự hỗ trợ từ cấp quản lý là những vấn đề phổ biến.

2.2. Tác động của môi trường kinh doanh đến CSR

Môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong việc điều chỉnh các chính sách trách nhiệm xã hội. Sự cạnh tranh gay gắt cũng khiến nhiều doanh nghiệp lơ là trách nhiệm đối với người lao động.

III. Phương pháp nghiên cứu trách nhiệm xã hội tại công ty

Để nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu để thu thập thông tin chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp khảo sát và phỏng vấn

Khảo sát và phỏng vấn là hai phương pháp chính được sử dụng để thu thập ý kiến của người lao động về trách nhiệm xã hội của công ty. Điều này giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và đánh giá kết quả là rất quan trọng. Điều này giúp xác định mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội và những điểm cần cải thiện.

IV. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long đã có những nỗ lực trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả.

4.1. Đánh giá thực trạng thực hiện CSR

Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại công ty cho thấy nhiều chính sách đã được áp dụng, nhưng chưa đồng bộ và thiếu tính khả thi.

4.2. Những thành công và hạn chế

Công ty đã đạt được một số thành công trong việc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện các chính sách trách nhiệm xã hội.

V. Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động

Để nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động, công ty cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

5.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Công ty cần xây dựng các chính sách rõ ràng và cụ thể về trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Điều này bao gồm việc cải thiện chế độ đãi ngộ và tạo điều kiện làm việc tốt hơn.

5.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người lao động về trách nhiệm xã hội là rất cần thiết. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong môi trường làm việc.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long là một vấn đề quan trọng và cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn cho chính doanh nghiệp.

6.1. Tương lai của trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp

Trong tương lai, trách nhiệm xã hội sẽ ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tích cực thực hiện các chính sách này để nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu.

6.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác cũng nên học hỏi từ kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Điều này sẽ giúp họ phát triển bền vững hơn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần đồ hộp hạ long

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận và các danh mục từ viết tắt, danh mục hình vẽ, hộp, bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1:Một số lý luận về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Chƣơng 2:Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long. Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

10 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Trách nhiệm xã hội Ngày nay, trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility - CSR) ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong hoạt động của các doanh nghiệp. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp, chính phủ, tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát triển của mình lại chọn cho mình một định nghĩa về CSR dƣới những góc độ riêng.

CSR khuyến khích các tổ chức xem xét lợi ích của xã hội bằng cách chịu trách nhiệm về những ảnh hƣởng gây ra bởi các hoạt động của tổ chức đến khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng và môi trƣờng trong tất cả các khía cạnh. Từ đó có các biện pháp để cải thiện chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động và gia đình họ cũng nhƣ cho cộng đồng địa phƣơng, xã hội.Browen là ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm về CSR vào năm 1953 trong cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của các doanh nhân”. Nhƣng chủ yếu trong giai đoạn này CSR chỉ bao gồm hai khía cạnh đó là luật phápvà kinhtế. Đến năm 1955, ngƣời đầu tiên thực hiện CSR, có thể nói là ông Noris, CEO đầu tiên của công ty Control Data.

Norisđã phác thảo những ý tƣởng đầu tiên về thực hiện CSR bằng việc chỉ racác doanh nghiệp nên sử dụng tài năng và nguồn lực của mình nhằm đáp ứng những nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên ông đã không thành công trong việc triển khai những ý tƣởng của mình và United Way sau đó đã là ngƣời đã phát triển ý tƣởng của Noris thành chiến lƣợc thành công giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh đồng thời phát triển cộng đồng lâu dài. Đến năm 1973, Keith Davis đƣa ra một khái niệm khá rộng về CSR “CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vƣợt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lí, kinh tế, công nghệ”. Prakash,Sethi (1975) cho rằng “trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kì vọng xã hội đang phổ biến”, theo đó, trách nhiệm xã hội 11 của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở trách nhiệm với cổ đông và ngƣời lao động trong công ty, còn nhà nƣớc phải có trách nhiệm với xã hội vì doanh nghiệp đã góp phần có trách nhiệm với xã hội thông qua nộp thuế cho nhà nƣớc.

Theo quan điểm này, bản chất của CSR gắn liền vai trò của DN trong mối tƣơng quan với vai trò của nhà nhà nƣớc khiến cho khái niệm CSR luôn biến đổi. Tuy nhiên, từ khi xuất hiện khái niệm “Triple bottom lines” (bao gồm sự phát triển về kinh tế, con ngƣời và tự nhiên) do John Elkington (1977) khởi xƣớng thì mọi thứ hoàn toàn thay đổi. Theo đó, đối tƣợng tiếp cận và trách nhiệm của một doanh nghiệp đƣợc mở rộng ra bên ngoài phạm vi doanh số, lợi nhuận và kháchhàng, thêm vào đó doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm với những ảnh hƣởng của do các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó gây ra trên một khu vực địa phƣơng cụ thể, cũng nhƣ trách nhiệm thể hiện sự đóng góp của mình nhƣ là một phần của cộng đồng dân cƣđó. Quan điểm này đƣợc Archie B.

Carroll phát triển thành tháp CSR vào năm 1979 với bốn thang bậc trách nhiệm bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp luật, cam kết và tự nguyện. Và cho đến nay, mô hình kim tự tháp của Carroll vẫn là nền tảng cốt lõi cho hầu hết các DN khi tiếp cận khái niệm CSR và triển khai thực hiện. Nhƣ vậy, có thể thấy rõ, dù có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về CSR thì bản chất của khái niệm này vẫn xoay quanh những cam kết của DN đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững thông qua việc đảm bảo lợi ích DN trong khuôn khổ pháp luật hiện hành cũng nhƣ lợi ích phát triển chung của toàn xã hội.CSR đƣợc coi là một yếu tố quan trọng nhƣ những yếu tố truyền thống khác nhƣ chi phí, chất lƣợng và giao hàng trong kinh doanh. CSR đƣợc lồng ghép vào chiến lƣợc của DN và trở thành điều kiện bắt buộc để DN tồn tại và phát triển.

Tuy nhiên, khái niệm CSR còn mới với nhiều DN tạiViệt Nam với năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở DN còn hạn chế. Trong khuôn khổ đề tài này, trách nhiệm xã hội được tiếp cận dưới góc độ là những cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, 12 thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động và các thành viên trong gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội. Người lao động trong doanh nghiệp Tại Việt Nam, theo Quy định tại Điều 3 Bộluật Lao động, ngƣời lao động là ngƣời ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Người lao động trong doanh nghiệp (NLĐ) là người có đủ điều kiện lao động theo quy định của luật pháp, được một doanh nghiệp cụ thể giao kết hợp đồng lao động trong đó quy định rõ thời gian, hình thức lao động phù hợp với pháp luật của địa phương cũng như các quy tắc ứng xử riêng của doanh nghiệp đó.

Ngƣời lao động trong doanh nghiệp phải đƣợc đảm bảo các quyền lợi nhƣ trong giao kết với DN, đồng thời cũng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với DN, góp phần vào mục tiêu chung. Quyền lợi của NLĐ bao gồm các quyền lợi tối thiểu theo pháp luật, quy định tại Điều 5 Bộluật Lao động: quyền tự do chọn việc làm, học nghề, nâng cao trình độ, không bị phân biệt đối xử; chế độ lƣơng, thƣởng, phúc lợi; chế độ bảo hộ lao động, bảo đảm điều kiện làm việc an toàn; tham gia hoạt động công đoàn…; bên cạnh đó còn là các quyền lợi mà DN tự cam kết với NLĐ trong hợp đồng lao động (HĐLĐ). Bên cạnh khái niệm ngƣời lao động, cũng tồn tại khái niệm về tập thể ngƣời lao động. Đó là tập hợp có tổ chức của ngƣời lao động cùng làm việc cho một ngƣời sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của ngƣời sử dụng lao động.

Cũng cần phân biệt khái niệm ngƣời lao động với tổ chức đại diện tập thể ngƣời lao động và tổ chức đại diện tập thể ngƣời sử dụng lao động. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chƣa thành lập công đoàn cơ sở. Tổ chức đại diện tập thể ngƣời sử dụng lao động là tổ chức đƣợc thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Thực hiện trách nhiệm xã hội Thực hiện trách nhiệm xã hội được hiểu là các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp đối với các bên hữu quan nhằm đảm bảo các cam kết trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp đề ra.

Mô hình kim tự tháp của A.Carroll (1979) đề cập đến 4 khía cạnh của thực hiện CSR theo thứ bậc đƣợc đánh giá là có tính toàn diện và đƣợc áp dụng rộng rãi trong việc tiếp cận triển khai CSR. Theo đó, CSR đƣợc ƣu tiên thực hiện theo 4 mức trách nhiệm: Trách nhiệm kinh tế; Trách nhiệm pháp lý; Trách nhiệm cam kết; và Trách nhiệm tự nguyện. Trách nhiệm tự nguyện Trách nhiệm cam kết Trách nhiệm pháp luật Trách nhiệm kinh tế Hình 1. Mô hình kim tự tháp A.Carroll (1979) (Nguồn: Archie B., 1991) (i) Thực hiện trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và tăng trƣởng, là điều kiện tiên quyết bởi DN đƣợc thành lập trƣớc hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận.

Thêm vào đó, với vai trò là tế bào kinh tế căn bản của xã hội, việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp cũng chính là nòng cốt cho đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. (ii) Thực hiệntrách nhiệmpháp luật chính là một phần của bản “khế ƣớc” giữa DN và xã hội. Mọi mục tiêu kinh tế DN theo đuổi đều 14 phải nằm trong giới hạn của các quy tắc xã hội, đƣợc Nhà nƣớc quy định dƣới hình thức các văn bản pháp luật. Trách nhiệm pháp lý bao gồm 5 khía cạnh cơ bản: Điều tiết cạnh tranh, đảm bảo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh; Bảo vệ ngƣời tiêu dùng cụ thể thông qua việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn đối với sản phẩm đồng thời cung cấp chính xác thông tin về sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng; Bảo vệ môi trƣờng bao gồm cả môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng văn hoá - xã hội phi vật thể; An toàn và bình đẳng trong môi trƣờng làm việc; Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.

Trách nhiệm pháp lý, bên cạnh trách nhiệm kinh tế là hai bộ phận cơ bản không thể thiếu trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. DN không thể tồn tại lâu dài khi các hành vi của nó nằm ngoài khuôn khổ pháp luật nhà nƣớc. (iii) Thực hiệntrách nhiệmcam kết là những quy tắc, giá trị đƣợc xã hội chấp nhận nhƣng chƣa đƣợc “mã hóa” vào văn bản luật. Ngoài việc tuân thủ pháp luật đƣợc coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mực tối thiểu mà xã hội đặt ra, DN còn cần phải thực hiện cả các cam kết ngoài luật nhƣ các chế độ riêng đối với ngƣời lao động, chăm sóc khách hàng, quan hệ với nhà cung ứng, cổ đông, đối thủ cạnh tranh… Trách nhiệm cam kết hay còn gọi là trách nhiệm đạo đức, vì nó nằm ngoài phạm vi pháp lý những vẫn thuộc phạm trù đạo đức mà xã hội mong đợi ở bất kỳ DN nào khi tham gia nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ