Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt nhuộm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam nhờ khả năng giải quyết việc làm và thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, đây là ngành công nghiệp tiêu thụ lượng nước rất lớn và phát sinh dòng thải chứa tải lượng ô nhiễm cao. Tại tỉnh Bình Dương, tốc độ phát triển của ngành dệt nhuộm gia tăng nhanh chóng, kéo theo áp lực suy giảm trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm cũng như nước mặt. Nước thải dệt nhuộm sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải hiện hành hầu như đều bị xả thẳng ra nguồn tiếp nhận mà không qua công đoạn thu hồi, gây lãng phí lớn nguồn tài nguyên nước và làm tăng chi phí vận hành cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ để tuần hoàn/tái sử dụng nước thải dệt nhuộm cho công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam tỉnh Bình Dương" được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu và giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ để tuần hoàn, tái sử dụng nước thải dệt nhuộm cho Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bổ sung nguồn nước cấp cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (theo phiếu giao đề tài):
    1. Tìm hiểu tổng quan về ngành dệt nhuộm và các công nghệ tuần hoàn, tái sử dụng nước thải.
    2. Thu thập dữ liệu, khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam và đánh giá tiềm năng tái sử dụng nước thải tại nguồn.
    3. Thử nghiệm công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng nước thải quy mô mô hình pilot công suất 1 m³/h tại nhà máy.
    4. Đề xuất quy trình công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng nước thải dệt nhuộm công suất 100 m³/ngày ứng dụng phần mềm mô phỏng và tính toán hiệu quả kinh tế - chi phí thu hồi nước.
    5. Đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật và nội vi trong việc tuần hoàn/tái sử dụng nước.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Dòng nước thải sau hệ thống xử lý của Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Nhà máy của Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam tại Khu phố 2, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quan trắc, khảo sát và thực nghiệm được tiến hành trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và công nghệ áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về các quá trình tách phân tử bằng màng bán thấm (Membrane Filtration Technologies) bao gồm: Vi lọc (Microfiltration - MF), Siêu lọc (Ultrafiltration - UF), Lọc nano (Nanofiltration - NF) và Thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis - RO). Trong đó, công nghệ thẩm thấu ngược (RO) giữ vai trò hạt nhân nhờ khả năng loại bỏ các ion khoáng, kim loại nặng, phẩm nhuộm hòa tan và chất hữu cơ không phân hủy sinh học với hiệu suất trên 90%.

Quá trình lọc Kích thước lỗ rỗng (µm) Áp suất vận hành (bar) Khả năng phân tách chính
Vi lọc (MF) 0,1 – 10 < 1 Tách hạt lơ lửng, vi khuẩn, cặn kích thước micro
Siêu lọc (UF) 0,01 – 0,1 1 – 10 Tách đại phân tử, protein, hạt keo, tiền xử lý cho NF/RO
Lọc nano (NF) 0,001 – 0,01 20 – 40 Tách ion hóa trị II, phân tử hữu cơ MW > 300, khử màu
Thẩm thấu ngược (RO) 0,0001 – 0,001 30 – 60 (lý thuyết) / 5 – 10 (thực nghiệm) Tách tất cả các muối hòa tan, ion hóa trị I và II, chất hữu cơ

Hệ thống pháp lý và quy chuẩn tham chiếu trong nghiên cứu gồm có:

  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (quy định khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng nước thải).
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn chất lượng nước cấp sản xuất dệt nhuộm và xả thải hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập hồ sơ cơ sở hạ tầng, dây chuyền sản xuất, lịch sử hình thành nhà máy và tài liệu công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm quốc tế và trong nước.
  2. Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện quan trắc, đo đạc, lấy mẫu nước thải đầu ra của hệ thống xử lý hiện hữu liên tục trong 6 ngày để phân tích các chỉ tiêu: pH, COD, SS, TDS, độ màu, độ dẫn điện (EC), độ đục.
  3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu cân bằng nước và tải lượng ô nhiễm; so sánh chất lượng nước sau xử lý với yêu cầu chất lượng nước cấp cho từng công đoạn dệt nhuộm.
  4. Phương pháp thực nghiệm pilot: Chế tạo và vận hành mô hình pilot công suất 1 m³/h tại chỗ với các bước tiền xử lý kết hợp màng RO ở hai chế độ áp lực (5 bar và 10 bar).
  5. Phương pháp mô phỏng kỹ thuật: Ứng dụng phần mềm CSMPRO để tính toán thiết kế, cân bằng vật chất và lựa chọn module màng cho hệ thống quy mô 100 m³/ngày.
  6. Phương pháp kế thừa và chuyên gia: Kế thừa số liệu thực nghiệm từ Viện Nhiệt đới Môi trường (Phòng Kiểm soát Ô nhiễm Nước) và các công trình nghiên cứu màng lọc trong xử lý nước thải dệt nhuộm.

Thiết kế và triển khai công nghệ

Mô hình thực nghiệm pilot công suất 1 m³/h

Hệ thống thử nghiệm pilot được lắp đặt trực tiếp tại Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam. Nước thải đầu vào là nước thải sau hệ thống xử lý sinh học/hóa lý hiện hữu của nhà máy (đạt cột B, QCVN 40:2011/BTNMT).

  • Cấu hình mô hình: Bao gồm cụm tiền xử lý (lọc thô/cát áp lực, lõi lọc vi lọc Cartridge filter) nhằm khử cặn lơ lửng (SS) và chỉ số mật độ bùn (SDI), tiếp theo là bơm cao áp đẩy dòng nước qua cụm module màng lọc thẩm thấu ngược (RO).
  • Chế độ vận hành: Thử nghiệm được tiến hành tại hai mức áp suất vận hành của màng RO: 5 bar và 10 bar.
  • Thông số giám sát: Đo lường sự biến thiên của các chỉ tiêu pH, SS, COD, độ đục, độ màu (Pt-Co), TDS, Electrical Conductivity (EC), cùng tỷ lệ thu hồi nước sạch (Permeate recovery rate) và năng lượng tiêu thụ trên 1 m³ nước thành phẩm.

Thiết kế hệ thống tuần hoàn quy mô 100 m³/ngày

  • Quy trình công nghệ đề xuất: Nước thải sau hệ thống xử lý hiện hữu -> Bể trung gian -> Thiết bị lọc cát/than hoạt tính -> Lõi lọc tinh (Cartridge 5 µm) -> Hệ thống màng lọc RO -> Bể chứa nước tái sử dụng cấp về phân xưởng sản xuất; dòng thải đậm đặc (Concentrate) được dẫn về đầu hệ thống xử lý nước thải chung.
  • Mô phỏng bằng CSMPRO: Sử dụng phần mềm CSMPRO để thiết lập cấu hình màng xoắn ốc (Spiral Wound), tính toán thông lượng dòng thấm (Flux rate, gfd), diện tích màng cần thiết, áp lực làm việc tối ưu và dự báo chất lượng dòng thấm.
  • Hạng mục thiết bị: Xác định danh mục máy bơm cao áp, vỏ màng chịu áp lực, cột lọc áp lực, hệ thống định lượng hóa chất chống cáu cặn (Anti-scalant), hệ thống rửa màng tại chỗ (CIP - Clean In Place) và đồng hồ đo lưu lượng, áp suất, độ dẫn điện online.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngành dệt nhuộm và công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng nước thải

Chương 1 tổng hợp đặc điểm kỹ thuật của công nghệ dệt nhuộm, nguyên liệu (bông thô, xơ sợi tổng hợp polyeste - PES, tơ tằm, len) và các loại hóa chất phụ trợ (thuốc nhuộm hoạt tính, axit, phân tán, sunphua, hồ tinh bột, PVA, NaOH, chất tẩy trắng chứa clo). Lượng nước thải phát sinh trong ngành dao động từ 12 đến 300 m³/tấn vải, trong đó 88,4% lượng nước cấp chuyển thành nước thải và 11,6% thất thoát do bay hơi.

Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ trong nước thải dệt nhuộm thô
pH - 8,6 – 9,8
Nhiệt độ °C 36 – 52
Độ màu Pt-Co 350 – 3.710
SS mg/L 69 – 380
COD mgO₂/L 360 – 2.448
BOD₅ mgO₂/L 200 – 1.450
N_tổng mg/L 22 – 43
P_tổng mg/L 0,9 – 37,2
Cr⁶⁺ mg/L 0,093 – 0,364
Pb mg/L KPH – 0,007

Chương này phân tích tổng quan các công nghệ xử lý nâng cao (MBR, oxy hóa bậc cao, trao đổi ion, hấp phụ than hoạt tính, lọc màng MF/UF/NF/RO) và tổng kết kinh nghiệm tái sử dụng nước trên thế giới (Mỹ, Singapore với NEWater, Thụy Điển, Israel, Nhật Bản, Trung Quốc) và thực tiễn tại Việt Nam (Trạm xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân, Nhà máy Intel Products Việt Nam, Công ty TPV Vina Đồng Nai).

Chương 2: Phân tích – đánh giá tiềm năng và đề xuất công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng nước thải dệt nhuộm cho công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam

Chương 2 trình bày hồ sơ hoạt động của Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam (thành lập 1996, 100% vốn Đài Loan, 315 lao động, năng lực sản xuất trên 13 triệu mét vải thành phẩm/năm, công đoạn chính là nhuộm và giặt hoàn tất).

Hạng mục sử dụng nước Lưu lượng (m³/ngày) Nguồn cấp Tỷ lệ (%) Mục đích sử dụng
Nước cấp sản xuất 2.910 Nước ngầm (chỉnh pH) 95,4% Cấp cho dây chuyền nhuộm, giặt, rũ hồ, tẩy
Nước cấp lò hơi & XL khí thải 90 Nước ngầm 3,0 – 5,0% Cấp lò hơi, cấp nước dập bụi/khí thải
Nước sinh hoạt & làm mát 50 Nước thủy cục 1,5 – 2,0% Sinh hoạt CBCNV, tưới cây, tháp giải nhiệt
Tổng cộng 3.050 - 100% -

Dòng nước thải phát sinh từ sản xuất khoảng 2.700 m³/ngày và nước xả lò hơi 10 m³/ngày được gom về Trạm xử lý nước thải công suất thiết kế 3.000 m³/ngày đêm (xử lý đạt Cột B QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra kênh tiêu Bình Hòa). Đánh giá tiềm năng cho thấy việc tách dòng nước sau xử lý để cấp qua hệ màng RO tái sử dụng cho các công đoạn giặt và nhuộm là hoàn toàn khả thi.

Chương 3: Thử nghiệm công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng tại công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam công suất 1m³/h

Chương 3 công bố kết quả quan trắc nước thải đầu vào liên tục 6 ngày và kết quả vận hành mô hình pilot 1 m³/h.

  • Khi vận hành ở áp suất 5 bar: Hiệu suất loại bỏ COD, độ màu và TDS đạt mức cao; tuy nhiên lưu lượng dòng thấm còn hạn chế.
  • Khi nâng áp suất vận hành lên 10 bar: Hiệu suất khử COD đạt > 90%, độ màu triệt tiêu gần như hoàn toàn (đạt dưới 5-10 Pt-Co), độ dẫn điện EC và tổng chất rắn hòa tan TDS giảm trên 95%, loại bỏ hoàn toàn độ đục và SS. Nước sau xử lý trong suốt, đạt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của nước cấp công đoạn nhuộm màu sáng.
  • Tỷ lệ thu hồi nước dòng thấm (Permeate) đạt từ 65% đến 75% tùy thuộc vào chế độ súc rửa màng và áp lực.
  • Chi phí tiêu thụ điện năng được đo đạc, tính toán cụ thể cho việc xử lý và thu hồi 1.000 L (1 m³) nước sạch.

Chương 4: Đề xuất quy trình công nghệ tuần hoàn/tái sử dụng nước thải dệt nhuộm cho công ty Chyang Sheng Việt Nam công suất 100m³/ngày và đưa ra giải pháp quản lý

Chương 4 thiết kế hoàn chỉnh hệ thống tuần hoàn 100 m³/ngày:

  • Thiết lập thông số kỹ thuật chi tiết các hạng mục xây dựng (bể trung gian, bể chứa nước sau RO), cụm thiết bị lọc áp lực, bơm cao áp, màng RO công nghiệp.
  • Ứng dụng phần mềm CSMPRO tính toán thủy lực và số lượng phần tử màng.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế: Tổng mức đầu tư xây dựng và thiết bị; chi phí vận hành hàng ngày (điện năng tiêu thụ theo đơn giá sản xuất, hóa chất chống cáu cặn, hóa chất CIP, nhân công, chi phí khấu hao thiết bị). So sánh chi phí sản xuất 1 m³ nước tái chế với đơn giá khai thác/xử lý nước ngầm và nước thủy cục hiện hành tại Bình Dương để xác định thời gian hoàn vốn.
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Thiết lập quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP), kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và rửa màng CIP, kiểm soát nội vi nhằm giảm thất thoát nước tại các công đoạn dệt, quản lý dữ liệu online chất lượng nước cấp tuần hoàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khảo sát toàn diện hiện trạng tiêu thụ nước của Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam, xác lập sơ đồ cân bằng nước với tổng lưu lượng sử dụng 3.050 m³/ngày (trong đó nước ngầm chiếm 98,4% và sản xuất chiếm 95,4%).
  2. Chứng minh thực nghiệm mô hình pilot màng lọc RO (1 m³/h) tại nhà máy: Dưới áp lực 10 bar, hệ thống loại bỏ triệt để độ màu, giảm COD > 90%, TDS và EC > 95%, cung cấp nguồn nước permeate đạt tiêu chuẩn cấp cho cả công đoạn nhuộm màu nhạy cảm.
  3. Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật - công nghệ cho hệ thống tuần hoàn nước công suất 100 m³/ngày bằng phần mềm chuyên dụng CSMPRO, đi kèm dự toán chi tiết các hạng mục xây dựng, thiết bị, điện năng và hóa chất vận hành.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý kỹ thuật và quản lý môi trường nội vi phục vụ vận hành bền vững hệ thống tái sử dụng nước tại cơ sở dệt nhuộm.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm thực tế về việc áp dụng công nghệ màng RO trực tiếp trên nguồn nước thải sau xử lý sinh học/hóa lý của một nhà máy dệt nhuộm quy mô lớn tại Bình Dương, không dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm.
  • Đưa ra bài toán kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh chứng minh tính khả thi của mô hình kinh tế tuần hoàn nước cho doanh nghiệp dệt nhuộm, góp phần bảo vệ tài nguyên nước ngầm tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô thử nghiệm thực tế tại hiện trường mới dừng ở mức pilot công suất 1 m³/h trong thời gian ngắn; hệ thống 100 m³/ngày mới dừng ở mức thiết kế công nghệ và mô phỏng trên phần mềm CSMPRO. Đề tài chưa đi sâu giải quyết phương án xử lý dòng thải đậm đặc (Concentrate) chứa hàm lượng muối và chất ô nhiễm cao ngoài việc hồi lưu về trạm xử lý nước thải chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tuổi thọ của màng RO và hiện tượng bám bẩn màng (fouling) trong điều kiện vận hành liên tục dài hạn; nghiên cứu ứng dụng công nghệ cô đặc/bốc hơi chân không hoặc kết tinh để xử lý triệt để dòng thải đậm đặc hướng tới mục tiêu không xả thải chất lỏng (Zero Liquid Discharge - ZLD).

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Công nghệ Hóa học chuyên ngành xử lý nước và nước thải.
  • Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy dệt nhuộm, đơn vị tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước cấp và nước thải công nghiệp.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp thiết lập sơ đồ cân bằng nước nhà máy; quy trình vận hành thử nghiệm mô hình pilot màng RO; phương pháp ứng dụng phần mềm CSMPRO để tính toán thiết kế hệ thống màng lọc công nghiệp; phương pháp tính toán chi phí vận hành và hiệu quả kinh tế của trạm tái sử dụng nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước cấp chính cho sản xuất của Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam lấy từ đâu và lưu lượng là bao nhiêu?
Nguồn nước cấp cho sản xuất của công ty chủ yếu được khai thác từ nguồn nước ngầm với lưu lượng 3.000 m³/ngày (trong đó 2.910 m³/ngày cấp trực tiếp cho công đoạn sản xuất như nhuộm, giặt; 90 m³/ngày cấp cho lò hơi và xử lý khí thải). Nước sau khi khai thác chỉ qua bước điều chỉnh pH bằng dung dịch NaOH trước khi cấp vào dây chuyền.

2. Công nghệ nào được tác giả lựa chọn làm công nghệ cốt lõi để tái sử dụng nước thải dệt nhuộm?
Tác giả lựa chọn công nghệ màng lọc thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis - RO) kết hợp các bước tiền xử lý lọc cát áp lực và lọc lõi Cartridge filter 5 µm để loại bỏ cặn lơ lửng, độ màu, muối khoáng hòa tan và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.

3. Tại sao màng siêu lọc (UF) hoặc vi lọc (MF) đơn thuần không thể đáp ứng yêu cầu tuần hoàn nước cho công đoạn nhuộm?
Màng MF và UF chỉ có khả năng giữ lại chất rắn lơ lửng, vi sinh vật và các đại phân tử hữu cơ nhưng không thể loại bỏ được các muối vô cơ hòa tan, chất điện ly và các phân tử thuốc nhuộm kích thước nhỏ. Do đó, nước sau MF/UF chỉ phù hợp cho công đoạn giặt thô hoặc làm bước tiền xử lý bảo vệ màng RO/NF.

4. Mô hình pilot thử nghiệm tại công ty vận hành ở những mức áp suất nào và kết quả ra sao?
Mô hình pilot công suất 1 m³/h được thử nghiệm ở hai mức áp suất vận hành là 5 bar và 10 bar. Tại áp lực 10 bar, màng RO cho hiệu quả khử COD > 90%, loại bỏ gần như hoàn toàn độ màu, giảm trên 95% TDS và EC, tạo ra dòng nước thấm đạt tiêu chuẩn cấp cho toàn bộ chu trình nhuộm.

5. Phần mềm nào được sử dụng để thiết kế hệ thống tuần hoàn nước công suất 100 m³/ngày?
Tác giả sử dụng phần mềm chuyên dụng CSMPRO để chạy mô phỏng, tính toán thủy lực, thông lượng dòng thấm và xác định quy cách, số lượng module màng lọc RO cho hệ thống công suất 100 m³/ngày.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Kim Ngân đã giải quyết thành công bài toán tuần hoàn và tái sử dụng nước thải dệt nhuộm tại Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình pilot 1 m³/h và mô phỏng thiết kế hệ thống 100 m³/ngày bằng phần mềm CSMPRO, công trình chứng minh màng lọc RO là giải pháp công nghệ khả thi giúp thu hồi nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn cấp cho sản xuất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật và bài toán kinh tế cụ thể, đóng góp thiết thực cho xu hướng phát triển bền vững và giảm thiểu khai thác tài nguyên nước ngầm trong ngành dệt nhuộm tại Việt Nam.