Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế Du lịch), mã số 62 34 04 10, của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hợp được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2014) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Hòa và TS. Lê Thị Lan Hương với đề tài: "Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch sinh thái (DLST) phát triển nhanh và thu hút sự quan tâm của xã hội đối với nhu cầu khám phá thiên nhiên, tìm hiểu hệ sinh thái, động thực vật và văn hóa bản địa. Hoạt động này vừa tạo việc làm, thu nhập cho địa phương, vừa hỗ trợ bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng.
Tại Việt Nam, cả nước có 30 vườn quốc gia (VQG) phân bố trên toàn quốc, bao gồm 6 VQG trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) và 24 VQG do Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố quản lý. Các VQG mang vai trò kép: vừa là nơi bảo tồn và cung cấp nơi cư trú cho sự sống hoang dã, vừa phục vụ hoạt động du lịch đặc thù. Tuy nhiên, hệ thống thể chế hiện hành chủ yếu coi VQG là một loại rừng đặc dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, quản lý nhằm mục tiêu chính là bảo tồn đa dạng sinh học mà chưa quan tâm đúng mức dưới góc độ tài nguyên du lịch.
Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ thực tế: việc quản lý thiên lệch về bảo tồn đơn thuần làm hạn chế sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng cư dân địa phương. Mối liên kết giữa Ban quản lý VQG với doanh nghiệp và người dân còn rời rạc; chưa có mô hình kết hợp hài hòa mục tiêu bảo tồn với khai thác kinh tế du lịch để tái đầu tư cho bảo tồn. Việc lựa chọn VQG Cúc Phương làm điểm nghiên cứu điển hình xuất phát từ các lý do: đây là VQG đầu tiên của Việt Nam, diện tích lớn trải rộng trên 3 tỉnh (Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa), có tính đa dạng sinh học cao, triển khai hoạt động du lịch từ sớm, đón lượng khách đông và có vị trí thuận lợi cho việc nghiên cứu thực địa.
Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần phát triển cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và quản lý du lịch sinh thái.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý và khai thác du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và các phương án khai thác DLST ở VQG Cúc Phương và các VQG Việt Nam theo hướng phát triển bền vững định hướng giai đoạn 2010 - 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa để góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các VQG.
- Xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững cho các VQG.
- Đánh giá thực trạng cơ chế và mô hình quản lý các VQG ở Việt Nam.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và khai thác DLST tại VQG Cúc Phương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và các phương án khai thác DLST tại VQG Cúc Phương và các VQG ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số và cấu trúc như sau:
- Giải pháp quản lý nào cho phép phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững tại các VQG của Việt Nam?
- 1.1. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào sự phát triển DLST tại các VQG?
- 1.2. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào sự phát triển DLST tại các VQG?
- 1.3. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào sự phát triển DLST tại các VQG?
- 1.4. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào sự phát triển DLST tại các VQG?
- Vai trò cũng như việc tổ chức và cơ chế hoạt động cho Ban quản lý các VQG (cơ quan chức năng được giao quản lý các khu rừng đặc dụng – nguồn tài nguyên DLST) như thế nào là hợp lý để vừa quản lý được tài nguyên rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học vừa khai thác được hiệu quả về DLST?
- 2.1. Các VQG ở Việt Nam hiện nay nên có sứ mệnh và tầm nhìn như thế nào? Để thực hiện sứ mệnh và tầm nhìn đó thì việc quản lý nhà nước nên được tổ chức thế nào?
- 2.2. Hoạt động du lịch tại VQG như thế nào?
- 2.3. Thị trường khách du lịch của các VQG là ở đâu? Đối tượng khách du lịch chính của các VQG là ai?
- 2.4. Các tác động của khách du lịch đến phát triển bền vững của các VQG như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch và phát triển bền vững, du lịch sinh thái; công tác quản lý các VQG hiện tại ở Việt Nam nói chung và VQG Cúc Phương nói riêng; hoạt động khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý VQG và hoạt động khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương giai đoạn 2006 - 2011; các giải pháp định hướng đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại VQG Cúc Phương và khảo sát so sánh tại một số VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Tổng quan tài liệu quốc tế tập trung vào các nhóm nội dung:
- Tác động xã hội và sự tham gia của cộng đồng: Yi-fong, Chen (2012) nghiên cứu du lịch sinh thái bản địa tại VQG Taroko và cộng đồng người San-Chan (Đài Loan), chỉ ra rằng phát triển du lịch có thể tạo ra phân hóa lợi ích giữa các nhóm dân cư và cần có hiểu biết sâu về thể chế chính trị, kinh tế bản địa. Hill (2011) nghiên cứu khu vực Amazon Peru, nhấn mạnh mô hình đồng quản lý tài nguyên rừng, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và kiểm soát tác động môi trường.
- Nhận thức của du khách và sự tham gia của chính phủ: Yacob và đồng sự (2011) khảo sát 290 khách du lịch tại VQG Redang Island Marine (Malaysia), khẳng định sự cần thiết của việc đối thoại giữa nhà quản lý và các bên liên quan để cân bằng giáo dục môi trường với sự hài lòng của du khách. Bhuiyan và đồng sự (2011) phân tích vai trò can thiệp của Chính phủ Malaysia trong việc lập kế hoạch hành động, đầu tư phát triển sản phẩm DLST và thể chế quản lý tại rừng đặc dụng.
- Quản lý rừng đặc dụng và giải pháp kỹ thuật: Apostu & Gheres (2009) chỉ ra các khiếm khuyết trong quản lý rừng đặc dụng và truyền thông du lịch tại Romania. Özcan và đồng sự (2009) khảo sát hạ lưu sông Kavak (Thổ Nhĩ Kỳ), đề xuất hệ thống hạ tầng kiểm soát nhằm ngăn ngừa tác động tiêu cực đến môi trường sống của các loài chim hoang dã.
- Lượng giá kinh tế và định giá dịch vụ môi trường: Samdin và đồng sự (2013) áp dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) tại VQG Taman Negara (Malaysia), xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách cao hơn mức phí hiện hành. Chase và đồng sự (1998) thiết lập hàm cầu du lịch sinh thái và kiểm định nguyên tắc phân biệt giá vé vào cổng tại các VQG ở Costa Rica.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu tổng quan về DLST và du lịch bền vững: Nguyễn Thị Tú (2006), Nguyễn Đình Hòa (2006), Hoàng Hoa Quân và Ngô Hải Dương (2005), Đức Phan (2004) đã làm rõ lý luận cơ bản, tiềm năng và xu thế phát triển du lịch sinh thái của Việt Nam. Các hội nghị học thuật lớn gồm Hội nghị quốc tế về du lịch bền vững tại Huế (5/1997) và Hội thảo Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam (9/1999) do Tổng cục Du lịch phối hợp IUCN, ESCAP và SIDA tổ chức.
- Nghiên cứu về DLST tại các VQG cụ thể: Nguyễn Văn Hợp (2007) và Vũ Đăng Khôi (2004) nghiên cứu giải pháp kinh doanh sản phẩm DLST và bảo tồn tại VQG Ba Vì bằng phương pháp định tính. Nguyễn Đức Hậu (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và DLST vùng đệm VQG Ba Vì. Nguyễn Văn Mạnh (2003, 2005) phân tích đặc điểm kinh doanh DLST tại các VQG/Khu BTTN và phát triển sản phẩm DLST tại Ninh Bình. Nguyễn Thị Son (2000) nghiên cứu cơ sở khoa học định hướng phát triển DLST tại VQG Cúc Phương.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đó chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, mô tả tiềm năng cảnh quan hoặc đi sâu vào kỹ thuật lâm sinh, bảo tồn sinh học thuần túy. Chưa có công trình nào xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn mới cho VQG với tư cách là một "nguồn tài nguyên kép" (vừa là tài nguyên rừng bảo tồn, vừa là tài nguyên du lịch sinh thái). Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về mô hình quản lý nhà nước thống nhất, cơ chế liên kết 4 bên liên quan (Ban quản lý, người dân, doanh nghiệp du lịch, du khách) và ứng dụng phương pháp định lượng xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) làm căn cứ điều chỉnh khung giá vé dịch vụ tại VQG.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Du lịch và Điểm đến: Dựa trên Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và tài liệu lý luận du lịch. Điểm đến du lịch được xem xét qua 6 yếu tố cấu thành: Sức hấp dẫn, Tiện nghi, Khả năng tiếp cận, Hình ảnh, Giá cả, và Nguồn nhân lực.
- Khái niệm Phát triển du lịch bền vững: Tiếp cận theo định nghĩa của UNWTO (1992) và các nguyên tắc phát triển bền vững tại Việt Nam, bao quát 3 nhóm tiêu chí: tiêu chí kinh tế, tiêu chí tài nguyên - môi trường, và tiêu chí xã hội.
- Khái niệm và đặc trưng Du lịch sinh thái: Tổng hợp và đối chiếu quan điểm của các tổ chức quốc tế và khu vực:
| Tiêu chí |
WWF |
UNWTO |
Hoa Kỳ |
Thái Lan |
| Điều kiện tài nguyên |
Khu vực tự nhiên hoang dã |
Khu vực tự nhiên còn ít bị can thiệp bởi con người |
Khu vực tự nhiên có trách nhiệm |
Tài nguyên tự nhiên mang đặc tính địa phương gắn với lịch sử, văn hóa |
| Giáo dục môi trường |
Tác động tối thiểu tới môi trường |
Nâng cao nhận thức về môi trường và công tác bảo tồn |
Bảo vệ môi trường |
Cung cấp kinh nghiệm học hỏi trong quản lý môi trường |
| Sự tham gia của người dân |
Mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương |
Phát triển cộng đồng lân cận một cách bền vững |
Cải thiện phúc lợi xã hội và kinh tế cho người dân |
Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương |
- Khung pháp lý và phân loại rừng đặc dụng: Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Quyết định số 62/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về tiêu chí phân loại 4 nhóm rừng đặc dụng: Vườn quốc gia, Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, và Khu bảo vệ cảnh quan.
- Mối quan hệ giữa du lịch và bảo tồn: Phân tích 3 trạng thái tương tác: quan hệ cùng tồn tại, quan hệ cộng sinh, và quan hệ mâu thuẫn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Thu thập, phân tích văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính, chiến lược ngành du lịch và lâm nghiệp.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp lý luận và kinh nghiệm quốc tế (như mô hình VQG Galápagos - Ecuador).
- Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến lãnh đạo cơ quan quản lý lâm nghiệp, cán bộ quản lý VQG và chuyên gia du lịch.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát thực địa thông qua 3 mẫu phiếu điều tra thiết kế sẵn: Phụ biểu 01 (Phiếu phỏng vấn khách du lịch), Phụ biểu 02 (Phiếu thăm dò người dân địa phương), Phụ biểu 03 (Phiếu thăm dò ý kiến Ban quản lý VQG).
- Ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên để xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách (Phụ biểu 05), xây dựng đường cầu WTP phục vụ tính toán chính sách giá vé.
- Phân tích thống kê mô tả cơ cấu nguồn thu, cơ cấu lao động, kinh phí thường xuyên, cơ cấu khách theo độ tuổi và nghề nghiệp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra xã hội học từ khách du lịch tại VQG Cúc Phương, các hộ gia đình sinh sống tại vùng đệm/vùng lõi, và cán bộ Ban quản lý VQG Cúc Phương.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê giai đoạn 2006 - 2011 từ Ban quản lý VQG Cúc Phương, 6 VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Du lịch và Niên giám thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia theo hướng phát triển bền vững
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng gồm 4 phần lớn:
- Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững: Phân tích khái niệm du lịch, các điều kiện phát triển du lịch (tài nguyên, sự sẵn sàng phục vụ, hạ tầng kỹ thuật, điều kiện kinh tế - xã hội) và 6 thành tố của điểm đến du lịch (Hình 1.1). Xác lập các nguyên tắc và 3 nhóm tiêu chí phát triển du lịch bền vững (kinh tế, tài nguyên - môi trường, xã hội).
- Lý luận cơ bản về du lịch sinh thái: Tổng hợp các định nghĩa của WWF, UNWTO, The Ecotourism Society (Hoa Kỳ), Tourism Authority of Thailand (Bảng 1.1). Đúc kết 3 thuộc tính bản chất của DLST: môi trường tự nhiên hoang sơ gắn với văn hóa bản địa; tính giáo dục môi trường cao; chia sẻ lợi ích kinh tế trực tiếp cho cộng đồng. Khẳng định phát triển DLST bền vững đòi hỏi ứng dụng "công nghệ mới" thân thiện môi trường trong thiết kế tuyến điểm, lưu trú, bãi cắm trại và diễn giải môi trường nhằm nâng cao sức chứa du lịch.
- Quản lý và khai thác DLST tại các VQG: Làm rõ khái niệm VQG theo IUCN và Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; phân tích khả năng hấp dẫn của VQG; nhận diện 3 trạng thái quan hệ giữa bảo tồn và du lịch (cùng tồn tại, cộng sinh, mâu thuẫn). Chỉ rõ các tác động tiêu cực của du lịch lên thổ nhưỡng, tài nguyên nước, hệ thực vật, hệ động vật và thẩm mỹ cảnh quan. Xác định vai trò, chức năng của 3 nhóm chủ thể chính: Ban quản lý VQG, lực lượng Kiểm lâm, và cộng đồng dân cư bản địa.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá bài học thực tiễn từ VQG Galápagos (Ecuador) về việc xây dựng khung pháp luật đặc thù, quản lý hệ sinh thái biển - đảo kết hợp du lịch kiểm soát tải lượng và giáo dục môi trường.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung phân tích và quy trình thực hiện nghiên cứu của luận án:
- Trình bày mô hình nghiên cứu tổng thể (Sơ đồ 2.1) thể hiện sự tương tác giữa quản lý tài nguyên rừng, hoạt động khai thác DLST và các bên liên quan theo định hướng phát triển bền vững.
- Phân biệt rõ phương pháp luận định tính và định lượng (Bảng 2.1).
- Trình bày cấu trúc bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu khảo sát:
- Bảng 2.2: Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra khách du lịch (đặc điểm nhân khẩu học, động cơ chuyến đi, mức độ hài lòng, đánh giá dịch vụ, mức sẵn lòng chi trả WTP).
- Bảng 2.3: Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra hộ gia đình địa phương (thu nhập, việc làm, nhận thức bảo tồn, tác động của du lịch đến đời sống văn hóa - kinh tế).
- Trình bày quy trình làm sạch, mã hóa, xử lý và phân tích dữ liệu thống kê mô tả, phân tích hàm cầu du lịch.
Chương 3: Thực trạng quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam và vườn quốc gia Cúc Phương
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống VQG cả nước và đi sâu vào nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương:
- Thực trạng tại hệ thống VQG Việt Nam: Tổng hợp số liệu đa dạng sinh học tại 30 VQG (Bảng 3.1). Phân tích cơ cấu tổ chức quản lý: 6 VQG thuộc Bộ NN&PTNT (Sơ đồ 3.1, 3.3) và 24 VQG thuộc các Tỉnh quản lý (Sơ đồ 3.2, 3.4). Đánh giá nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006-2009 (Bảng 3.3) và cơ cấu doanh thu du lịch năm 2009 (Bảng 3.2), cho thấy ngân sách nhà nước cấp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối, nguồn thu từ DLST còn thấp và chưa được tái đầu tư tương xứng cho bảo tồn.
- Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương:
- Điều kiện phát triển: Phân tích lịch sử hình thành (thành lập năm 1962), chức năng nhiệm vụ, điều kiện tài nguyên tự nhiên (địa hình karst, hệ động thực vật nhiệt đới đặc thù), tài nguyên nhân văn (văn hóa người Mường bản địa, các di chỉ khảo cổ học), hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú tại Trung tâm DLST&GDMT (Bảng 3.5).
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Phân tích cơ cấu tổ chức VQG Cúc Phương (Sơ đồ 3.5) và trình độ học vấn, chuyên môn của đội ngũ lao động năm 2011 (Bảng 3.4).
- Hoạt động khai thác DLST: Khảo sát các tuyến du lịch đi bộ trong rừng nguyên sinh, tham quan trung tâm cứu hộ linh trưởng, rùa, cây chò ngàn năm. Đánh giá cơ cấu du khách theo nguồn gốc, độ tuổi, nghề nghiệp (Bảng 4.1, 4.2, 4.3). Tổng hợp mức độ hài lòng và đánh giá của khách du lịch đối với cơ sở vật chất, dịch vụ hướng dẫn (Bảng 3.6).
- Sự tham gia của các bên: Khảo sát ý kiến người dân vùng đệm về lợi ích kinh tế và tác động tiêu cực của du lịch (Bảng 3.7); đánh giá thực trạng hợp tác giữa Ban quản lý với các doanh nghiệp lữ hành và cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch (Bảng 3.8).
- Đánh giá chung: Tổng kết những thuận lợi và khó khăn cơ bản về cơ chế tài chính, xung đột lợi ích giữa bảo tồn và sinh kế người dân, tính mùa vụ và hạ tầng kỹ thuật.
Chương 4: Một số giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia và vườn quốc gia Cúc Phương theo hướng phát triển bền vững
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản lý đồng bộ:
- Căn cứ Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và quan điểm quản lý mới: chuyển đổi nhận thức coi VQG là "tài nguyên kép".
- Mô hình quản lý nhà nước và tổ chức VQG: Đề xuất 2 phương án kiện toàn mô hình tổ chức VQG (Sơ đồ 4.3 và Sơ đồ 4.4); thiết lập cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng VQG có sự tham gia của cộng đồng địa phương (Sơ đồ 4.1).
- Mô hình phát triển DLST bền vững: Xây dựng mô hình phối hợp 4 bên (Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương, doanh nghiệp du lịch, khách du lịch) (Sơ đồ 4.2).
- Hệ thống giải pháp theo nhóm đối tượng:
- Nhóm giải pháp đối với Ban quản lý VQG: hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng, đầu tư công nghệ xử lý môi trường, đào tạo nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm du lịch có diễn giải môi trường.
- Nhóm giải pháp đối với cộng đồng địa phương: cơ chế chia sẻ lợi ích, phát triển dịch vụ homestay, cung cấp hàng thủ công, tham gia tổ tuần tra bảo vệ rừng.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp du lịch: thiết lập hợp đồng trách nhiệm môi trường, phối hợp xây dựng tour chuyên đề học tập, nghiên cứu.
- Nhóm giải pháp đối với khách du lịch: ban hành quy chế ứng xử môi trường, ứng dụng kết quả nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả (Bảng 4.1, Hình 4.1) để xây dựng chính sách giá vé vào cổng hợp lý nhằm tối ưu hóa doanh thu phục vụ tái đầu tư bảo tồn.
- Kiến nghị: Đề xuất cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các tỉnh) và Ban quản lý các VQG.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Làm rõ quan điểm phát triển DLST bền vững gắn với công nghệ quản lý: Luận án luận giải rằng DLST bền vững tại các VQG phải gắn liền với mối quan hệ mật thiết với cộng đồng địa phương và được vận hành bằng công nghệ quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường (quy hoạch tuyến điểm, xây dựng đường sá, cơ sở lưu trú thân thiện sinh thái, diễn giải môi trường), qua đó vừa nâng cao sức chịu tải của điểm đến, vừa gia tăng kinh phí cho hoạt động bảo tồn.
- Xác lập sứ mệnh và tầm nhìn mới cho VQG: Luận án đề xuất coi tài nguyên ở các VQG là nguồn "tài nguyên kép": vừa là tài nguyên rừng phục vụ mục tiêu cốt lõi là bảo tồn đa dạng sinh học, vừa là tài nguyên du lịch sinh thái có giá trị kinh tế cần được khai thác hợp lý.
Phát hiện và đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
- Đề xuất mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với hệ thống VQG: Đề xuất thống nhất quản lý nhà nước về mặt chuyên môn lâm nghiệp tại cơ quan trung ương, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch để quản lý thống nhất 30 VQG trên toàn quốc.
- Đề xuất mô hình tổ chức Ban quản lý VQG thực hiện chức năng kép: Xây dựng phương án kiện toàn tổ chức Ban quản lý VQG để vừa hoàn thành nhiệm vụ công ích bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, vừa vận hành hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ DLST tự chủ một phần tài chính.
- Thiết lập mô hình liên kết 4 bên trong phát triển DLST bền vững: Mô hình kết nối quyền lợi và nghĩa vụ giữa Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương, doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch; tích hợp cơ chế đồng quản lý tài nguyên rừng.
- Phương án khai thác và ứng dụng lượng giá WTP: Luận án xây dựng phương án khai thác DLST chi tiết cho VQG Cúc Phương, đề xuất chính sách phân đoạn thị trường, đa dạng hóa sản phẩm và sử dụng phương pháp ước lượng mức sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách để làm cơ sở khoa học xác định mức phí tham quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung điều tra khảo sát chuyên sâu tại một điển cứu là VQG Cúc Phương và phạm vi thu thập số liệu thứ cấp của 6 VQG thuộc Bộ NN&PTNT trong giai đoạn 2006 - 2011. Do sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, văn hóa và mức độ tiếp cận thị trường giữa 30 VQG tại Việt Nam là rất lớn, các đặc điểm kinh tế du lịch cụ thể tại vùng đệm Cúc Phương có thể có sự khác biệt nhất định so với các VQG thuộc vùng Tây Nguyên, Nam Bộ hay các VQG đất ngập nước, VQG biển.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm và kiểm định mô hình liên kết các bên liên quan tại các VQG trực thuộc địa phương quản lý; lượng hóa sâu hơn các hàm chi phí môi trường và sức chứa sinh thái (carrying capacity) đối với từng tuyến điểm cụ thể tại các VQG có hệ sinh thái đặc thù khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh): Tham khảo các đề xuất về mô hình quản lý nhà nước thống nhất đối với rừng đặc dụng và cơ chế phối hợp liên ngành lâm nghiệp - du lịch.
- Ban quản lý các VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy nội bộ, cơ chế đồng quản lý với cộng đồng địa phương, quy trình thiết kế sản phẩm DLST và phương pháp khảo sát mức sẵn lòng chi trả (WTP) để định giá dịch vụ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Kinh tế Du lịch, Quản lý Kinh tế, Quản lý Tài nguyên rừng: Tham khảo khung lý luận về tài nguyên kép, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống bảng hỏi điều tra du khách và hộ gia đình tại vùng đệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định sứ mệnh và tầm nhìn mới cho các vườn quốc gia Việt Nam là gì?
Luận án xác định tài nguyên ở các VQG phải được nhìn nhận dưới góc độ "tài nguyên kép": vừa là tài nguyên rừng phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo chức năng rừng đặc dụng, vừa là tài nguyên du lịch sinh thái đặc trưng cần được khai thác kinh tế hợp lý để tạo nguồn thu hỗ trợ ngược lại cho công tác bảo tồn.
2. Vì sao VQG Cúc Phương được lựa chọn làm điển cứu trong luận án?
VQG Cúc Phương được chọn vì đây là VQG đầu tiên được thành lập tại Việt Nam (năm 1962), có diện tích lớn nằm trên địa bàn 3 tỉnh (Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa), sở hữu tính đa dạng sinh học điển hình, đã triển khai hoạt động kinh doanh DLST từ sớm với lượng khách tham quan đông, và có vị trí địa lý thuận lợi cho công tác nghiên cứu thực địa.
3. Mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững trong luận án gồm những chủ thể nào?
Mô hình phát triển DLST bền vững được luận án đề xuất bao gồm 4 bên liên quan chính: Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương vùng đệm/vùng lõi, các doanh nghiệp du lịch lữ hành, và khách du lịch.
4. Phương pháp nào được luận án sử dụng để đề xuất cơ sở xác định giá vé vào cổng VQG Cúc Phương?
Luận án sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để khảo sát và ước lượng mức sẵn lòng chi trả thêm (WTP) của khách du lịch đối với việc tham quan VQG Cúc Phương, từ đó thiết lập đường cầu WTP làm căn cứ khoa học điều chỉnh biểu phí.
5. Luận án đề xuất mô hình quản lý nhà nước đối với hệ thống VQG như thế nào?
Luận án đề xuất tập trung đầu mối quản lý nhà nước về mặt lâm nghiệp tại cơ quan chuyên môn cấp trung ương để khắc phục sự phân tán giữa 6 VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT và 24 VQG thuộc cấp tỉnh, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp chính thức với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hợp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia theo định hướng phát triển bền vững. Thông qua khảo sát thực trạng hệ thống VQG Việt Nam và phân tích thực nghiệm tại VQG Cúc Phương giai đoạn 2006 - 2011, tác giả đã làm rõ quan điểm coi VQG là nguồn "tài nguyên kép" cần hài hòa giữa bảo tồn và phát triển kinh tế. Các kết quả nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học để kiện toàn mô hình tổ chức Ban quản lý, xây dựng cơ chế phối hợp liên kết 4 bên và ứng dụng phương pháp lượng giá WTP trong định giá vé tham quan. Công trình đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị tài nguyên rừng đặc dụng và phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam.