Chương 1 TONG QUAN 1. Chất thải rắn sinh hoạt 1. Các khái niệm Chat thai Theo khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã đưa ra định nghĩa về chất thải như sau: “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Chất thải rắn Chat thải ran là chất thải 6 thé rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2022). Chất thải rắn sinh hoạt Theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) thì chất thải rắn sinh hoạt được định nghĩa như sau: “Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”. Vậy, Chat thải ran sinh hoạt là chat thải ran phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, noi công cộng. Chat thai ran sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người từ các hộ gia đình, khu dân cư, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước.
Chat thai ran sinh hoạt thông thường được ké đến như thực phẩm du thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo, nilon các loại cành cây, lá cây, vải, giây, rom ra, xác động vat. Nguồn gốc, phân loại và thành phần Nguồn gốc Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng lên, cùng với đó là lượng chat thải ran sinh hoạt của các hoạt động này cũng gia tăng. Chat thải rắn sinh hoạt được thải ra từ mọi hoạt động sống hằng ngày cũng như sinh hoạt trong đời sống xã hội, trong đó lượng chất thải chiếm khối lượng lớn chủ yêu ở các nguôn sau: Cơ quan, Hồ cia dink Tiatetiig bye NS | Trung tâm thương mai, Hộ SX - KD : dịch vụ Khu vực Bệnh viện, cơ sở y công cộng tÊ Hoạt động Nhà máy, xí nghiệp, xây dựng cơ sở SX kinh : doanh Hoạt động sản xuât = nông nghiệp (Nguồn: Cù Huy Đầu và Trần Thị Hường, 2019) Hình 1. Sơ đồ nguồn phát sinh CTRSH Hình 1.1 cho thấy CTRSH phát sinh từ hoạt động của con người từ trong quá trình sinh hoạt, làm việc tại các cơ quan, trường học, trung tâm thương mại, dịch vụ, bệnh viện, cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động xây dựng, đồng thời phát sinh từ khu công cộng, và từ các hộ gia đình, trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nguồn phát thải chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách, có thể phân loại chất thải rắn như sau: - Theo thành phần hóa học và vật lý: Phân loại theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại. - Theo mức độ nguy hại: Phân loại thành rác thải nguy hại và rác thải không nguy hại. - Chất thải răn có thê tái chế, tái sử dụng bao gồm các loại rác thải như giấy, ni lông, kim loại,. Đây là loại chất thải có thể tái sử dụng lại hoặc tái chế thành sản phâm mới dem lại hiệu quả và giá trị kinh tế cao.
Ngoài ra, chất thải rắn sinh hoạt còn được phân loại theo nguồn gốc phát sinh, cụ thê như chất thải rắn sinh hoạt từ khu dân cư, chất thải rắn sinh hoạt từ chợ, cơ quan, trường học, khu công cộng. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần chat thai rắn sinh hoạt được thé hiện cụ thẻ tại bảng 1. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt STT Thành phần Thành phần cụ thể Khối lượng Phần chính CTRSH CTRSH (Kg/người/ngày) trăm (%) 1 Rac tái chế Giây; Kim loại; Nhựa 0,068 9,88 v4 Sách, báo, tạp chí và các Giấy vat liệu giấy khác ung Lm Kim loại : Lon sai, ion ahem. hop kim các loại 0,001 0,15 Nhwa Chai nhựa, bao nilon, các 0,044 6.40 , loại khác Ề Rác thải hữu Thức ăn thừa, rau trái, các 0,534 77,62 cơ chât hữu cơ khác 3 Rác thải nguy Pin, acqui, son, bénh 0,004 0,58 hai pham Sanh, sứ, bêtông, vỏ sò; 4 HẾcThẩkhắc “C8 Đá oa da Thuý tinh; Canh cây gỗ, vải 0,082 11,92 vụn, lông gia súc, tóc.
TỎNG CỘNG 0,688 100 (Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2022) Qua bảng 1.1 cho thấy CTRSH có 4 thành phần chính, trong mỗi thành phần chính gồm nhiều loại rác thải khác nhau. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến con người và môi trường Tác động tiềm ân của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng được bắt nguồn chủ yếu từ hoạt động thu gom, xử lý, quản lý CTRSH chưa hiệu quả với tần suất thu gom và thời gian thu gom không hợp lý, làm ùn ứ CTRSH. Tại nhiều thành phố ở các nước đang phát triển phải đối mặt với sự xuống cấp nghiêm trọng về môi trường và rủi ro về sức khoẻ do những tác động tiêu cực của CTRSH. Vấn đề này sẽ được cụ thé hóa qua phân tích cụ thể dudi đây.
Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường nước Sự phân hủy CTRSH thành các hóa chat câu thành là nguồn gây ô nhiễm môi trường tại địa phương, ở các nước đang phát triển, vấn đề này càng trở nên đặc biệt nghiêm trọng khi rat ít bãi chôn lắp đáp ứng các tiêu chuan môi trường do điều kiện ngân sách hạn chế. Tại các bãi chứa rác thải, CTRSH đặc biệt là chất thải hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy. Nước có trong rác sẽ kết hợp với các nguồn khác như nước mưa, nước ngầm dé hình thành nước ri rác. Nước rỉ rác trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyên các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rỉ rác rất cao. Đối với bãi rác thông thường, các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu và gây ô nhiễm tầng nước ngầm, từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người khi tầng nước này được sử dụng cho sinh hoạt. Ngoài ra, chất ô nhiễm này còn có khả năng di chuyền theo chiều ngang, gây ô nhiễm nước mặt (Nguyễn Thanh Liêm, 2010). Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường đất Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất tạo ra sản pham trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng, với một lượng nước thải và nước rỉ rác vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy chất này trở thành chất ít ô nhiễm hoặc không gây ô nhiễm.
Nhưng với một lượng rác thải quá lớn, vượt quá khả năng tự làm sạch, môi trường đất sẽ bị quá tải và ô nhiễm. Các chat ô nhiễm này cùng với kim loại nặng và các chat độc hai sẽ theo nước trong dat ngắm vào nguồn nước ngầm và làm ô nhiễm nguồn nước này (Thắng và cộng sự, 2019). Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường không khí Mối quan tâm lớn nhất khi xem xét ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường không khí là việc giải phóng khí khi phân hủy rác thải, CTRSH thường có một phần bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí. Một số chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có những loại rác thải dễ phân hủy (như thực pham, trái cây hỏng) trong điều kiện nhiệt độ và độ âm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo thành mùi hôi, tác động xấu đến môi trường đô thi, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người (Giusti, 2009).
Ảnh hướng của chat thải rắn sinh hoạt đô thị đến sức khỏe con người Tác động tiềm ân của CTRSH đến sức khỏe con người được bắt nguồn từ thành phần phức tạp của CTRSH, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc tạo điều kiện cho sinh vật, muỗi, chuột, ruồi sinh sản, lây lan mam bệnh cho con người. Môi trường không khí | Chất thải rắn sinh hoạt đô thị Nước mặt Nước ngâm MT đất | | J Ị Người độngvật ly (Nguôn: Nguyễn Đình Hương, 2017) Hình 1. Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khoẻ con người Rui ro hang đầu về sức khoẻ trực tiếp liên quan đến các công nhân làm việc trong lĩnh vực thu gom và vận chuyền CTRSH, việc phơi nhiễm trực tiếp chat thải có thé gây ra các bệnh truyền nhiễm và mãn tính cho công nhân. Rui ro tiếp theo liên quan đến các cư dân sống gần bãi xử lý rác (Aatamila, 2010).
Các nghiên cứu do Yongsi (2008) thực hiện cho thấy việc tiếp xúc với chat thải trong bãi rác có thé ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, trong đó trẻ em là những người dé bị tốn thương nhất. Chất thải độc hại không kiểm soát từ các ngành công nghiệp trộn lẫn với rác thải đô thị tạo ra những nguy cơ tiềm ân đối với sức khoẻ. Đặc biệt, rác thải hữu cơ tạo ra mối đe doa nghiêm trọng, vì chúng lên men, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh. Rui ro cuối cùng là ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe cộng đồng dân cư, đây là những ảnh hưởng gián tiếp và phát sinh từ việc sinh ra các véc tơ bệnh, chủ yếu là ruồi và chuột (Nguyễn Đình Hương, 2017).
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình 1. Các khái niệm Thu gom Thu gom CTRSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói va lưu giữ tam thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thầm quyền chấp thuận (Nguyễn Văn Phước, 2018). Vận chuyến Vận chuyên CTRSH là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyên đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng (địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp thuận là nơi lưu giữ, xử lý, chôn lấp các loại CTRSH (Nguyễn Văn Phước, 2018).