Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH THAN TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NGÀNH THAN 1. Khái quát về CTR và CTNH 1. Khái quát về CTR a. Khái niệm Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội (bao gồnm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của công đồng .), trong đó quan trọng nhất là từ các hoạt dộng sản xuất và các hoạt động sống.
Nguồn gốc tạo thành chất thải rắn ở mỏ than Hà Tu, CTR phát sinh từ hoạt động của CBCNV, đất đá thải, các hoạt động sửa chữa thiết bị, máy móc, xây dựng các công trình trong mỏ. Thành phần chất thải rắn Thành phần lý, hóa học của CTR ở mỏ khác nhau, lượng chất thải rắn lớn nhất là đất đá thải, lượng CTR của CBCNV, sửa chữa các thiết bị, máy móc, xây dựng các công trình trong mỏ là không đáng kể d. Phân loại chât thải rắn Có nhiều cách để phân loại chất thải rắn: Theo vị trí hình thành, thành phần hóa học và vật lý, theo bản chất nguồn tạo thành CTR, được phân thành các loại, trong đó phân chia theo bản chất nguồn tạo thành, CTR bao gồm các loại sau: Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động của sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ. 4 Ở mỏ than Hà Tu, CTR chủ yếu gồm 2 loại: CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp. Theo mức độ nguy hại thì CTR được tách ra thành các loại: - Chất thải nguy hại: bao gồm các loại chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan. có nguy cơ đe dọa sức khỏe người, động vật và cây cỏ.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần. Trong khuôn khổ đề tài đề cập đến CTR và CTNH ở Công ty cổ phần than Hà Tu - Vinacomin nên khi nói tới CTR, học viên muốn đề cập đến thành phần CTR thông thường, thành phần CTR nguy hại sẽ bao gồm trong mục CTNH. Tác động của CTR đối với môi trường và con người. - Tác động của CTR đối với môi trường: được biểu thị trong Sơ đồ 1 M«i tr- êng kh«ng khÝ Bôi, CH4 R¸ c th¶i R¸ c + n- í c r¸ c R¸ c + n- í c r¸ c N- í c r¸ c N- í c mÆ t N- í c ngÇm M«i tr- êng Kim lo¹ i Khi ¨ n uèng tiÕp xóc qua da Ng- êi, ®éng vËt, thùc vËt Sơ đồ 1.
Tác động của CTR đối với môi trường 5 - Tác động của CTR đối với con người + Tác động đầu tiên dễ nhận thấy của CTR là gây mùi, gây khó chịu, ảnh hưởng đến đường hô hấp. Nơi chứa đựng chất thải còn là điều kiện sinh sống của các sinh vật gây bệnh cho con người như ruồi, muỗi, bọ, nhặng, chuột. Rác thải còn làm mất vẻ đẹp của cảnh quan đô thị, gây cản trở giao thông. + Con người đưa chất thải vào môi trường gây nên các tác động trong môi trường và chính những tác động này quay trở lại ảnh hường đến con người.
Sự ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí gây ra nhiều bệnh tật cho con người như các bệnh về đường hô hấp, các bệnh về đường tiêu hóa, ung thư. + Sự ô nhiễm của các thành phần môi trường cũng có ảnh hưởng xấu đến trồng trọt, chăn nuôi, gây bệnh ở các loài thực vật, động vật, giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng và thành phần chất thải rắn - Các hoạt động giảm thiểu tại nguồn và tái sinh: Việc áp dụng các hoạt động giảm thiểu tại nguồn sẽ làm giảm lượng và thành phần CTR. - Luật pháp và thái độ chấp hành luật pháp của người dân: Nếu hệ thống pháp luật về quản lý chất thải đầy đủ, hoàn thiện, thái độ chấp hành luật của người dân tốt cũng làm giảm lượng và thành phần CTR.
Khái quát về chất thải nguy hại a. Định nghĩa: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. Các chất gây nguy hại điển hình: Axít và kiềm, dung dịch xyanua và hợp chất, chất oxi hóa, dung dịch kim loại nặng, dung môi, cặn dầu thải, amiăng. Ở khu vực mỏ Hà Tu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong thành phần CTNH là dầu thải và các chất thải lẫn dầu mỡ.
Ngoài ra còn các CTNH khác như: giẻ lau dính dầu mỡ, phin lọc dầu, má phanh, bóng đèn huỳnh quang thải. Nguồn chất thải phát sinh: từ hoạt động của các phương tiện máy móc, thiết bị. Phân loại - Có nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Phân loại theo nguồn thải “phi đặc thù”; phân loại theo chất thải công nghiệp; phân loại theo nguồn thải đặc thù; phân loại theo loại nguy hại; phân loại theo các cách tiếp cận khác đã được sử dụng; phân loại theo nhóm hóa học; phân loại theo thành phần hóa học ban đầu; phân loại theo tình trạng vật lý. - Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại, phân loại CTNH theo loại nguy hại bao gồm những loại sau: + Loại 1: Tính nổ + Loại 2: Tính cháy Nhóm 2.1: Chất thải lỏng dễ cháy.2: Chất thải rắn dễ cháy.3: Chất thải tự cháy.4: Chất thải tạo ra khí dễ cháy.
+ Loại 3: Oxi hóa Nhóm 3.1: Chất thải chứa các tác nhân oxi hóa vô cơ.2: Chất thải chứa peroxyt hữu cơ + Loại 4: Ăn mòn Nhóm 4.1: Các chất thải có tính axít Nhóm 4.2: Các chất thải có tính kiềm + Loại 5: Độc tính Nhóm 5.1: Các chất thải gây độc tính cấp Nhóm 5.2: Các chất thải gây độc tính từ từ hoặc mãn tính Nhóm 5.3: Các chất thải sinh khí độc 7 + Loại 6: Độc sinh thái + Loại 7: Dễ lây nhiễm c. Tác hại của CTNH - Tác động tới môi trường: + Những vấn đề liên quan tới môi trường cơ ban liên quan tói việc lưu giữ, chôn lấp CTNH không đúng cách. + Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do việc lưu giữ lâu dài không kiểm soát, chôn lấp tại chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kỹ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấp các vùng đất trũng. + Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được xử lý đầy đủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hoặc do việc thải vào khí quyển những hóa chất độc hại từ quá trình cháy, đốt các vật liệu nguy hại.
+ Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hóa chất độc hại có thể phá hủy hệ thống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên. - Ảnh hưởng tới sức khỏe Việc thải các CTNH chưa được xử lý, thất thoát dầu và các hóa chất khác do sự cố gây ra đã làm bẩn môi trường đất, nguồn nước, cũng như làm chết, yếu đi các loại thủy sinh; làm gia tăng rủi ro bệnh tật, do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm các chất gây ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng hô hấp và tiêu hóa, viêm da cũng có thể tăng. Quản lý CTR và CTNH - Mục tiêu quản lý CTR: Đặc điểm của CTR thông thường là đặc tính nguy hại của chất thải không cao, trong thành phần chất thả lại có rất nhiều thành phần có khả năng tái chế, tái sử dụng: chất hữu cơ (thức ăn thừa, vỏ cây, lá, quả. ), nhựa, thủy tinh, kim loại, giấy vụn, carton.
Nếu toàn bộ lượng lượng chất thải này đem đi chôn lấp, đốt thì kinh phí sẽ là rất lớn (kinh phí vận hành lò đốt, kinh phí xử lý bãi chôn lấp, diện tích đất chôn lấp. Vấn đề quan trọng nhất trong quản lý CTR là làm sao để lượng CTR mang đi xử lý ở các bước cuối cung (đốt, chôn lấp) là ít 8 nhất và phương pháp đốt, chôn lấp phải hợp vệ sinh, đạt tiêu chuẩn môi trường. Xu hướng hiện nay là tái sử dụng và tái chế. - Mục tiêu quản lý CTNH: Do đặc tính nguy hại của chất thải, trong công tác quản lý CTNH, chất thải phải được kiểm soát bắt đầu từ quá trình phát sinh đến quá trình xử lý và cuối cùng là thải bỏ (chôn lấp) CTNH.
Xu hướng hiện nay là giảm thiểu lượng CTNH phát sinh và giảm thiểu tính độc của chất thải. Hoạt động khai thác than * Tình hình khai thác than trên thế giới: Hàng năm có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó chấu Âu khai thác với tốc độ giảm dần. Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm rải rác trên thế giới, năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi.
Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than cứng dành cho thị trường xuất khẩu. Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng. Top 10 quốc gia khai thác than trên thế giới Nguồn: http://pvcoal.vn/content/layout/detail-layout/content_node/198-nganh-than--- nhung-dieu-chua-biet [15] 9 Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo cho đến năm 2030).
Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0.5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1.