Chương 1. Thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đề xuất một số giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn Thành Phố 'Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.PHAN NOI DUNG CHUONG I1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY CTRSH TREN DIA BAN THANH PHO VUNG TAU, TINH BA RIA VUNG TAU 1.1 Giới thiệu chung về thành phố Vũng Tàu 1.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý Thành phố Vũng Tàu (TPVT) nằm ở vĩ tuyến 10°20N và kinh độ từ 107 4E. thuộc tỉnh Bà Rịa ~ Vũng Tàu, là một bán đảo nhô ra biển, dài khoảng 20 Km, rộng. 4 Km[24] 'Vũng Tàu tiền thân là đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo là một bán đảo giáp Bà Rịa và huyện Long Điền qua sông Cỏ May, nằm trên bán đảo cùng tên và có cả đảo Long Sơnvà đảo Gò Găng, cách Thành phố Hồ Chí Minh 125km về phía Đông Nam theo đường bộ và 80 km theo đường chim bay, đây là cửa ngõ quan trọng của vùng Đông nam bộ ra biển[24] Toàn thành phó có 17 đơn vị hành chính gồm 16 phường và I xã Long Sơn với tông diện tích: 140, 1 Km? [24] DONG NAI BINH THUAN VILLE DE HO CHI MINH CON DAO.
DONG NAL Avie On henmme Ba Rin veseenmmsm ° eum Pimp cmt mcs — Hình 1. Sơ đô hành chính tỉnh Bà Rịa — Ving Tàu[25J QL SIA xuyên suốt nói liền TPVT với TXBR, huyện Tân Thành, Đồng Nai va TP HCM, theo quốc lộ (QL) 55 nối Vũng Tàu với 2 huyện Long Đất và huyện Xuyên Mộc „ theo QL 56 nối TPVT với huyện Châu Đức[24] b. Điều kiện tự nhiên “Dia hinh[20] ~ Cao độ cao nhất là +245 (m). ~ Cao độ thấp nhất là + 0,7§ (m).
~ Nhìn tổng thể thì địa hình TPVT khá bằng phẳng có xu hướng nghiên về phía Bắc và Đông-Đông Nam. Dọc bờ biển phía Đông Nam là các cồn cát nối dài nhau. Phía Bắc địa hình cao dần và cũng là khu dân cư bám theo QLSIA (nay là đường 30/4), đầu bán đảo là khu vực trung tâm của TPVT, góc Tây Bắc vá Tây Nam là hai ngọn núi lớn và núi nhỏ có độ cao 175m và 145m. s# Khi hdu[20] Tại Vũng Tàu, khí hậu mang tính chất chung của khí hậu Nam Bộ, nóng quanh năm, mưa nhiều, phân hóa theo hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, ít có ên tượng thời tiết biến đổi phức tạp.
Nhiệt độ trung bình năm tại Vũng Tàu là khoảng 27,IC, chênh lệch trung bình giữa tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất khoảng 2-3°C. Nhiệt độ trung bình cực đại là 34,7°C và cực tiêu là 18,8°C. Tháng nóng nhất trong năm là tháng 5, tháng lạnh nhất là thang 1 “Tổng số giờ nắng tại Vũng Tàu là khoảng 2300-2800 giờ mỗi năm. Tháng 3 có số giờ nắng lớn nhất là 300 giờ/ tháng, tháng 9 có số giờ nắng ít nhất là 170 giờ.
tháng Độ âm tương đối trung bình trong năm tại TPVT là 74-86%, độ âm tương đối cả năm là 79%. Trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4, hướng gió chủ yếu tại thành phố là hướng Đông Bắc và Đông - Đông Bắc (trên 70%). Tính từ tháng 6 đến tháng 9 là thời kỳ gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế, vào thời kỳ gió mùa tháng 5 và tháng 10 hướng gió luân phiên thay đổi, không hình thành rõ rệt theo một hướng. Tốc độ gió quanh năm mạnh nhất là vào tháng 2-3, tốc độ gió trung bình năm vào khoảng 3,7ms Chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm. sau, mùa này có lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa năm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 85% lượng mưa trong năm. Với vị trí khá thuận lợi đã tạo cho Vũng Tàu tránh được nhiều thiên tai như.
giông bão từ biên thôi vào, hạn hán hay lũ lụt. Thời tiết khí hậu tốt, cộng thêm số giờ nắng trong năm nhiều nên thích hợp với hoạt động du lịch và sản xuất CN- TTCN ở một số lĩnh vực. s# Đất đai[207 Thành phố Vũng Tàu có tổng diện tích đất tự nhiên là 14. Nhìn chung có hai loại đất chính chiếm tỷ lệ lớn trong tông diện tích đất tự nhiên là nhóm đất phèn và đất cát.
Đắt phèn có diện tích lớn nhất 6.121 ha, chiếm 43,68% trong tông diện tích. Đất có hàm lượng lưu huỳnh rất cao, dẫn đến độ chua , SO; hoà tan, AI” và Fe;`” khá cao, trong tầng đất có cứa nhiều vật liệu sinh phèn, đất phèn còn chịu ảnh hưởng của nước mặn, nên thường để duy trì rừng ngập. Có thể khai thác diện tích đất cho việc nuôi trồng thuỷ sản. Nhóm đất cát cũng chiếm diện tích đất tương đối lớn 3.097 ha( chiếm 22,10%), đất có thành phần cơ giới cát thô, khả năng giữ nước kém, đất chua pHx;;= 4-4.5, các chất dinh dưỡng khác nghèo (mùn 0,5-1%, đạm <0,1%, KạO <0,07%), Cation liềm trao đôi rất thấp.
Diện tích đất tại thành phó Vũng Tàu STT "Tên đất Điện tích (ha) [ Tý lệ% T Đất cát 3.097 22/10 2 Dat min 3 Dat phén 6.121 43,68 4 Dat pha sa 5 Đất xám 733 5,23 6 Dat den 7 Đất đỏ vàng 1126 5,04 8 Dat déc tu 9 Đất xói mòn trơ sỏi đá 2.935 20,95 10 Sông hồ Tong cong 14.012 100 (Ñguôn: Sở địa chinh Tinh Ba Ria — Ving Tau) Đất cát tuy không phải là loại đất tốt nhưng rất thích hợp cho các loại hình sử dụng như trồng cây công nghiệp dài ngày, nếu có điều kiện tưới có thể trồng cây hoa màu thực phẩm và cây ăn trái đặc sản như nhãn, mãng cầu, dừa. Đất cát nên dành chủ yếu cho việc trồng và bảo vệ bờ biển và tạo ra những sinh cảnh tự nhiên phục vụ cho ngành du lịch của tỉnh. s* Địa chất[20] - Địa chất công trình Theo quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu, trong khu vực thành phố, thành phần đất đá được chia làm 3 loại sau: + Lớp trên là lớp sét, cát pha mùn hay lớp sỏi đã bị phong hoá, dày từ 01 — 05 + Lớp thứ 2 là lớp sét pha cát dày từ 0,5 — 6m, có khả năng chịu lực R=2,5kg/ci + Lớp thứ 3 là lớp đất pha cát có xen các vỉa đá phong hoá, dày từ 6-12m, có khả năng chịu tải R=2kg/cmẺ. - Dia chat thuy van Nước ngầm thành phó : Mạch nông từ 7-12m, dùng đề khai thác giếng khơi.
Lớp tiếp theo ở độ sâu 20-40m, đôi khi thay đổi chỉ ở độ sâu 5-15m. s#- Thuỷ văn/20J Thanh phố Vũng Tàu bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Chà Vả và sông Dinh. - Sông Chà Vả : Nằm ở phía Tây Thành phó. Sông chảy theo hướng Đông Bắc Chiều dài sông đi ven theo thành phố là 15km.
Chiều rộng của sông từ 500 - 700m, tại ngã 3 sông mực nước trung bình vào mùa mưa I1,8m, sông có độ sâu lớn rất thuận lợi cho giao thông đường thuỷ và cấp nước. ~ Sông Dinh: Bắt nguồn sung Cha Va, s6ng chảy theo hướng Tây - Tây Bắc ra hướng Đông Nam, chiều rộng sông đi qua Vũng Tàu khoảng 700 - 1200m. Hai con sông này thường gây ra lụt. Theo tài liệu của phòng NN-PTNT thành phố Vũng Tàu cho biết: + Báo động cấp 1 13,63m + Báo động cấp 2 14,85m.
+ Báo động cấp 3 15,85m Trong khu đô thị không có các hồ lớn, có nhiệm vụ điều tiết nước cho thành phố, mà chỉ có những hồ nước nhỏ, tạo cảnh quan điều hoà vi khi hậu cho khu vực. $3 Đặc điểm tự nhién[17,23] Thanh phố Vũng Tàu là đô thị có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa cao, có vai trò là vị thế quan trọng trong sự phát triển chung của Tỉnh. Vũng Tàu là một trong năm thành phố biển của Quốc Gia, Thành phó có 3 mặt giáp biển, 17 đơn vị hành chính gồm 16 Phường và | xa (xa Long Son). Bang thong kê dân số và diện tích các phường của TPVT[20] Tên phường diện tích(km2) dân số(người) Phường l 137 16580 Phường 2 293 14380 Phường 3 09 20107 Phường 4 0.82 21630 Phường 5 39 17670 Phường 6 27 22098 Phường 7 16 32792 Phường 8 246 22340 Phường 9 3.7 9734 Phường 1Ï 107 16830 Phường 12 343 19708 Phường Thăng Nhất 44 27543 Phường Thăng Tam 25 17675 Phường Nguyễn An Ninh 39 12034 Phường Rạch Dừa 32 21785 Xa dio Long Son 57 15400 1.
Đặc điểm kinh tế xã hội[17, 23] TPVT nằm ở phái Tây Nam của tỉnh BRVT, là một trong những đơn vị hành chính quan trọng của tỉnh nhà, có năng và thế mạnh rất lớn về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng để tham gia vào phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) của tỉnh. Thời gian vừa qua, TPVT thực hiện nghị quyết của Đảng bộ, Nghị quyết HĐND về nhiệm vụ phát triển KT-XH, mặc dù tình hình phát triển kinh tế chung của cả nước gặp nhiều khó khăn, song tốc độ tăng trưởng kinh tế của TPVT vẫn giữ én định và phát triển, hầu hết các ngành kinh tế đều có mức tăng trưởng khá, năm sau đều hơn năm trước. Cơ cấu kinh tế do TP quản lý vẫn phát triển theo hướng Dịch Vụ - Hải Sản — CN&TTCN Năm 2013 quy mô dân số toàn thành phố là 472.527 người, gồm 85. Ving Tàu có cơ cấu của đô thị trẻ và có mức tăng trưởng dân số cao, trên địa bàn cũng có một lượng khách vãng lai rất lớn chủ yếu là các cán bộ công nhân làm việc tại Vũng Tàu và khách du lịch.
~_ Dịch vụ - du lịch Ngành thương mai du lịch dịch vụ là một trong những ngành mũi nhọn của thành phố, năm 2014 đó có 12.521 lượt khách. Công nghiệp địa phương do thành phố quản lý chủ yếu là các ngành đóng sửa tàu thuyền, sản xuất gạch men, đồ mộc, chế biến hải sản. đáp ứng chử yếu cho nhu cầu địa phương. Với việc đầu tư hệ thống giao thông, điện chiếu sáng, via hè, cây xanh, bưu.
chính viễn thông, vận chuyển hành khách, xây dựng khách sạn, các bãi tắm sạch 10 đẹp kết hợp giải tri, thê thao. Vũng Tàu đã tạo được tiền đề thu hút khách đến tham quan du lịch và tắm biển. Toàn tỉnh hiện có 198 cơ sở lưu trú đang hoạt động với 8. Trong đó: 139 cơ sở đã được xếp hạng từ 1 đến 5 sao và hạng cao cấp với 6.955 phòng bao gồm: + 3 khách sạn5 sao-804 phòng.
+ 13 khách sạn 4 sao -1.607 phong, + 18 ks 3 sao — 1.192 phòng, + 35 ks 2 sao — 1.