Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi tại Việt Nam có sự chuyển dịch nhanh chóng từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang hình thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp tập trung quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng. Sự phát triển này góp phần đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người nông dân. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng vật nuôi cũng kéo theo sức ép lớn đối với môi trường sinh thái. Các nguồn chất thải chăn nuôi, đặc biệt là phân chuồng và nước thải nếu không được quản lý, xử lý hiệu quả sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường nước, đất, không khí, đồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh.

Tại xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 do ông Phạm Đức Hùng làm chủ đã đi vào hoạt động từ năm 2007. Dù ban quản lý trang trại đã chú trọng đầu tư công trình khí sinh học (Biogas) và các biện pháp vệ sinh môi trường, thực tế hoạt động vẫn còn bộc lộ một số bất cập, tiềm ẩn nguy cơ phát tán mùi hôi, tiếng ồn và nước thải chưa đạt chuẩn ra khu vực xung quanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng, xã Hương Lung - huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm năm 2016" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá mức độ ô nhiễm một số yếu tố môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn.
  2. Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi đang áp dụng tại trang trại.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại chăn nuôi lợn đến con người và môi trường.
  4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của trang trại trong điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất, nước khu vực kênh rạch gần trang trại thông qua các chỉ tiêu hóa lý; hiện trạng phát sinh và quy trình quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải và tiếng ồn tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Khu vực chuồng trại, hệ thống xử lý chất thải, ao sinh thái và khu dân sinh, kênh rạch tiếp nhận chất thải xung quanh trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng (xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu và lấy mẫu phân tích được thực hiện từ ngày 08/08/2016 đến ngày 08/12/2016.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và khái niệm

Đề tài dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc về môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 (Khoản 1, 3, 5, 6, 8 Điều 3), bao gồm: môi trường, ô nhiễm môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Về môi trường nước, nghiên cứu làm rõ các khái niệm nguồn nước, nước mặt, nước ngầm, nước thải và ô nhiễm nước.

Đặc tính ô nhiễm của nước thải chăn nuôi lợn được đánh giá qua 6 thông số hóa lý quan trọng:

  • Độ pH: Biểu thị nồng độ ion $H^+$ trong nước, phản ánh tính axit hoặc kiềm.
  • Oxy hòa tan (DO): Lượng oxy tự do có trong nước, chỉ thị quan trọng cho sự sống của hệ thủy sinh.
  • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ bằng tác nhân hóa học mạnh.
  • Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$): Lượng oxy mà vi sinh vật tiêu thụ để phân hủy các chất hữu cơ ở 20°C trong 5 ngày.
  • Nitrat ($NO_3^-$): Sản phẩm oxy hóa cuối cùng của các hợp chất chứa nitơ hữu cơ và amoni.
  • Phốt pho tổng số ($\sum P$): Hàm lượng tổng các hợp chất phốt pho vô cơ và hữu cơ, tác nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được triển khai dựa trên khung pháp lý và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014.
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
  • Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 và Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi), kết hợp tham chiếu QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Tài nguyên - Địa chính Môi trường:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Hương Lung, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê, số liệu thống kê ngành chăn nuôi của Tổng cục Hải quan; thu thập dữ liệu sơ cấp qua sổ theo dõi của trang trại và quan sát thực địa.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành 3 đợt quan trắc (Đợt 1: 28/08/2016; Đợt 2: 18/10/2016; Đợt 3: 06/12/2016). Mỗi đợt lấy 02 mẫu (01 mẫu nước thải trước xử lý tại mương dẫn sau khi xịt rửa chuồng và 01 mẫu nước thải sau khi qua bể Biogas). Mẫu được bảo quản và phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
    • Chỉ tiêu pH: Đo trực tiếp bằng máy đo pH.
    • Chỉ tiêu DO: Đo trực tiếp bằng máy đo DO.
    • Chỉ tiêu $BOD_5$: Phương pháp pha loãng cấy bổ sung vi sinh.
    • Chỉ tiêu COD: Phương pháp chuẩn độ sử dụng $KMnO_4$.
    • Chỉ tiêu $NO_3^-$ và $\sum P$: Phương pháp so màu quang phổ.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại, 07 công nhân làm việc tại cơ sở và khảo sát bảng hỏi đối với 20 - 40 hộ dân sinh sống xung quanh trang trại ở các khoảng cách 50m, 100m và 150m về mùi hôi, tiếng ồn và tình trạng bệnh tật.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý và tính toán số liệu thống kê trên bảng tính Excel, đối chiếu và so sánh kết quả quan trắc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi chuyển dịch sang mô hình trang trại quy mô lớn gây sức ép ô nhiễm chất thải lên môi trường nông thôn. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm và ý nghĩa thực tiễn giúp nâng cao năng lực chuyên môn, cung cấp luận cứ cho công tác quản lý môi trường chăn nuôi tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường, thành phần ô nhiễm nước thải công nghiệp và chăn nuôi, vai trò của các chỉ tiêu hóa lý ($pH, DO, COD, BOD_5, N, P$). Tổng hợp khung văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khái quát bức tranh chăn nuôi thế giới tầm nhìn 2020 theo phân tích của tổ chức IMPACT, vai trò của chăn nuôi đối với việc xóa đói giảm nghèo và số liệu nhập khẩu nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2016 (đạt gần 1,5 tỷ USD, với các thị trường chính như Achentina, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Brazil).

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng, phạm vi địa lý tại trang trại ông Phạm Đức Hùng cơ sở 2 (xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê) và khung thời gian nghiên cứu (08/08/2016 - 08/12/2016). Mô tả chi tiết 6 nội dung nghiên cứu chính, kỹ thuật lấy mẫu nước thải theo 3 đợt, phương pháp phân tích 6 chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm, phương pháp điều tra xã hội học và quy trình xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực địa và dữ liệu phân tích:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Xã Hương Lung có diện tích $16,37 \text{ km}^2$, dân số 5.967 nhân khẩu (1.495 hộ), tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm 65% (3.879 người), diện tích vườn đồi trên 1.000 ha. Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo là 19,1%, cận nghèo 10,2%, hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 75,14%.
  • Quy mô và cơ cấu trang trại: Trang trại có tổng diện tích $3.415 \text{ m}^2$, hoạt động theo mô hình vườn - ao - chuồng (VAC). Tổng đàn lợn đạt gần 300 con (82 lợn nái, 58 lợn thịt, 126 lợn con, 5 lợn đực giống), cung cấp hơn 1.000 con giống/năm, sử dụng 07 công nhân. Tiêu thụ 510 kg thức ăn công nghiệp/ngày (~190 tấn/năm), lượng nước sử dụng trung bình ghi nhận khoảng $4.000 \text{ m}^3/\text{ngày}$ (theo định mức tắm 15 lít/con/ngày, nước uống 4 lít/con/ngày, nước tiểu 2,5 lít/con/ngày).
  • Hiện trạng phát sinh chất thải: Lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3 kg/con/ngày (được thu gom ủ bón cây), chất thải lỏng đưa vào hầm Biogas khoảng 500 kg/ngày. Chuộng trại được phun khử trùng 1 lần/tuần.
  • Chất lượng nước thải trước và sau xử lý: Kết quả phân tích qua 3 đợt cho thấy nước thải trước xử lý có $BOD_5$ vượt chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT từ 26,72 đến $52,00 \text{ mg/l}$; pH đợt 3 đạt 9,52 (vượt ngưỡng 9,0). Sau khi qua hầm Biogas, các chỉ tiêu pH, COD, $BOD_5$ đều giảm mạnh và đạt giới hạn cho phép theo quy chuẩn.
  • Tác động môi trường xã hội: Khảo sát cho thấy mùi hôi và tiếng ồn tác động rõ nhất trong phạm vi bán kính 50m - 100m và triệt tiêu ở khoảng cách 150m. Tỷ lệ người dân xung quanh mắc các chứng bệnh thông thường như ho sốt (45%), đau bụng (27,5%), ghẻ lở/truyền nhiễm (17,6%).
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể gồm chính sách pháp lý, công nghệ xử lý nước thải, nâng cao nhận thức người lao động và quy hoạch chuồng trại.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện chính về hiện trạng quản lý chất thải của trang trại; chỉ rõ các tồn tại như hệ thống Biogas hoạt động chưa thật đồng đều qua các mùa, việc tiêu hủy rác thải rắn (bao tải, vỏ thuốc) bằng phương pháp đốt thủ công gây khói bụi cục bộ; đưa ra các đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước và chủ cơ sở chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm và kết quả phân tích chính

1. Cơ cấu sử dụng đất tại trang trại (Mô hình VAC):

Hạng mục mục đích sử dụng Diện tích ($m^2$) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Nhà ở sinh hoạt công nhân 255 7,47
Tổng diện tích 5 chuồng nuôi 890 26,06
Diện tích ao sinh thái 448 13,12
Diện tích vườn cây 1.644 48,14
Khu xử lý chất thải (Hầm Biogas) 178 5,21
Tổng diện tích mặt bằng 3.415 100,00

2. Chất lượng nước thải chăn nuôi trước khi xử lý:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu đợt 1 ($M_1$) Mẫu đợt 2 ($M_2$) Mẫu đợt 3 ($M_3$) QCVN 62-MT:2016/BTNMT
pH - 8,75 8,39 9,52 5,5 - 9,0
DO mg/l 1,27 1,75 1,99 -
COD mg/l 158,40 180,00 190,00 300
$BOD_5$ mg/l 126,72 144,00 152,00 100
$NO_3^-$ mg/l 4,96 3,10 4,20 -
P tổng số ($\sum P$) mg/l 2,88 1,50 2,41 -

Nhận xét: Trước xử lý, hàm lượng $BOD_5$ ở cả 3 đợt đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép từ 1,26 đến 1,52 lần. Độ pH ở đợt 3 vượt ngưỡng tối đa cho phép 0,52 đơn vị.

3. Chất lượng nước thải chăn nuôi sau khi qua hệ thống Biogas:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu đợt 1 ($M_1$) Mẫu đợt 2 ($M_2$) Mẫu đợt 3 ($M_3$) QCVN 62-MT:2016/BTNMT
pH - 7,47 7,21 7,86 5,5 - 9,0
DO mg/l 0,49 0,45 0,65 -
COD mg/l 47,20 56,00 64,00 300
$BOD_5$ mg/l 37,76 44,80 51,20 100
$NO_3^-$ mg/l 2,55 2,90 3,90 -
P tổng số ($\sum P$) mg/l 3,02 1,90 1,00 -

Nhận xét: Sau khi qua hầm Biogas, toàn bộ các chỉ tiêu pH, COD, $BOD_5$ của 3 đợt quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

4. Hiệu quả xử lý của hệ thống hầm Biogas:

Chỉ tiêu Đơn vị Hiệu quả Đợt 1 (%) Hiệu quả Đợt 2 (%) Hiệu quả Đợt 3 (%)
$BOD_5$ mg/l 70,20 68,89 66,31
COD mg/l 70,20 68,89 66,31
DO mg/l 61,42 74,28 67,33
P tổng số mg/l 4,86 26,67 58,85
$NO_3^-$ mg/l 48,60 6,45 7,14

5. Kết quả điều tra tác động môi trường không khí và tiếng ồn đối với dân cư:

Chỉ tiêu khảo sát Mức độ cảm nhận Cự ly 50m (Tỷ lệ %) Cự ly 100m (Tỷ lệ %) Cự ly 150m (Tỷ lệ %)
Mùi từ trang trại Không có mùi 25,0 30,0 100,0
Mùi nhẹ 55,0 60,0 0,0
Mùi khó chịu 15,0 10,0 0,0
Mùi nồng nặc/nặng 5,0 0,0 0,0
Tiếng ồn trang trại Không ồn 30,0 35,0 100,0
Hơi ồn 45,0 55,0 0,0
Ồn 15,0 10,0 0,0
Rất ồn 10,0 0,0 0,0

6. Thống kê tỷ lệ mắc bệnh của người dân khu vực lân cận (Khảo sát 40 hộ):

  • Chứng ho, sốt: 18 hộ mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 45,0%.
  • Chứng đau bụng, tiêu hóa: 11 hộ mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 27,5%.
  • Bệnh ghẻ lở, truyền nhiễm ngoài da: 7 hộ mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 17,6%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp cơ chế, chính sách và pháp luật: Khuyến khích chăn nuôi tập trung xa khu dân cư; hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi xây dựng công trình xử lý chất thải; kiên quyết xử lý các cơ sở không có hệ thống xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn; thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
  2. Giải pháp công nghệ xử lý chất thải: Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn nhằm giảm mùi hôi; chuyển giao mô hình phân ủ hữu cơ vi sinh từ phân lợn; hoàn thiện công nghệ Biogas kết hợp hồ sinh thái.
  3. Giải pháp đào tạo, nâng cao ý thức: Tập huấn định kỳ kiến thức bảo vệ môi trường cho người quản lý và công nhân; tổ chức tuyên truyền quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP); dừng ngay việc đốt rác thải, bao bì thủ công gây ô nhiễm không khí.
  4. Giải pháp quy hoạch và quản lý trang trại: Thiết lập hệ sinh thái đệm bằng cách trồng dải cây xanh quanh chuồng nuôi; áp dụng mô hình chuồng kín có quạt thông gió và giàn làm mát; kiểm định nghiêm ngặt chất lượng con giống và dư lượng hóa chất trong thức ăn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có giá trị về hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng bể Biogas tại vùng trung du miền núi phía Bắc (Phú Thọ). Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng công trình Biogas giúp giảm từ 66,31% đến 70,20% nồng độ $COD$ và $BOD_5$, đưa nước thải sau xử lý về ngưỡng đạt chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Đồng thời, nghiên cứu lượng hóa được phạm vi ảnh hưởng của mùi hôi và tiếng ồn trong bán kính dưới 150m, làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương và các chủ trang trại tham chiếu khi quy hoạch khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 4 tháng (tháng 8 đến tháng 12 năm 2016), chưa bao quát hết chu kỳ thời tiết cả năm để so sánh đầy đủ sự biến thiên chất lượng nước thải giữa mùa mưa lũ và mùa khô hạn sâu.
    • Số lượng vị trí lấy mẫu nước thải mới tập trung tại đầu vào và đầu ra của bể Biogas, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích tại tầng nước mặt của ao sinh thái tiếp nhận và nguồn nước ngầm lân cận.
    • Chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh (như tổng Coliforms, E. coli) và hàm lượng kim loại nặng tích tụ trong bùn thải đáy hầm ủ.
    • Việc điều tra bệnh tật cộng đồng chỉ dừng ở mức phỏng vấn bảng hỏi thống kê dịch tễ học mô tả, chưa kết hợp khám lâm sàng chuyên khoa để khẳng định mối liên hệ nhân quả trực tiếp giữa chất thải trang trại và các chứng bệnh của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quan trắc môi trường theo chu kỳ 12 tháng liên tục để đánh giá tác động của yếu tố nhiệt độ môi trường đến hiệu suất sinh khí và phân hủy sinh học kỵ khí của hầm Biogas.
    • Nghiên cứu công nghệ xử lý bổ sung nước thải sau Biogas bằng bãi lọc thực vật nhân tạo hoặc hồ sinh học hiếu khí nhằm loại bỏ triệt để Nitơ và Phốt pho trước khi xả ra kênh mương.
    • Đánh giá khả năng thu hồi khí sinh học để phát điện và giải pháp sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ bã thải Biogas theo mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Môi trường, Địa chính Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Chăn nuôi - Thú y có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quan trắc môi trường, Đánh giá tác động môi trường và Quản lý chất thải nông nghiệp.
    • Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường cấp xã trong công tác giám sát, thẩm định và kiểm tra việc chấp hành pháp luật môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn.
    • Các chủ cơ sở chăn nuôi heo quy mô trang trại vừa và nhỏ (từ 100 đến 500 con) tham khảo cách bố trí mặt bằng mô hình VAC, kích thước các công trình chuồng trại và vận hành hệ thống hầm Biogas kết hợp xử lý chất thải.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:

    • Quy trình kỹ thuật lấy mẫu và phương pháp phân tích 6 thông số hóa lý nước thải ($pH, DO, COD, BOD_5, NO_3^-, \sum P$) tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
    • Bộ số liệu so sánh hiệu quả xử lý nước thải trước và sau hầm Biogas theo quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT.
    • Mẫu phiếu điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá tác động mùi, tiếng ồn theo khoảng cách không gian (50m, 100m, 150m).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn lợn và diện tích các phân khu của trang trại ông Phạm Đức Hùng cơ sở 2 được bố trí như thế nào? Trang trại có tổng diện tích $3.415 \text{ m}^2$, nuôi dưỡng gần 300 đầu lợn gồm: 82 lợn nái, 58 lợn thịt, 126 lợn con và 5 lợn đực giống. Cơ cấu diện tích đất gồm: 5 chuồng nuôi ($890 \text{ m}^2$), vườn cây ($1.644 \text{ m}^2$), ao sinh thái ($448 \text{ m}^2$), nhà ở công nhân ($255 \text{ m}^2$) và khu công trình xử lý chất thải Biogas ($178 \text{ m}^2$).

2. Hiệu suất xử lý các hợp chất hữu cơ ($BOD_5$ và $COD$) của hầm Biogas tại trang trại đạt bao nhiêu? Qua 3 đợt quan trắc thực tế, hiệu suất xử lý $BOD_5$ và $COD$ của hầm Biogas đạt kết quả tương đương nhau: Đợt 1 đạt 70,20%; Đợt 2 đạt 68,89%; Đợt 3 đạt 66,31%. Hiệu suất có xu hướng giảm nhẹ từ mùa hè sang mùa đông do ảnh hưởng của nhiệt độ thời tiết đến hoạt tính của vi sinh vật kỵ khí.

3. Thông số ô nhiễm nào trong nước thải trước xử lý vượt quy chuẩn và sau xử lý có đạt yêu cầu không? Trước khi xử lý, chỉ tiêu $BOD_5$ ở cả 3 đợt đều vượt ngưỡng cho phép của QCVN 62-MT:2016/BTNMT ($100 \text{ mg/l}$), lần lượt là $126,72 \text{ mg/l}$ (vượt 26,72), $144,00 \text{ mg/l}$ (vượt 44,00) và $152,00 \text{ mg/l}$ (vượt 52,00); chỉ tiêu pH đợt 3 đạt 9,52 (vượt mức tối đa 9,0). Sau khi qua hầm Biogas, toàn bộ các mẫu đều có $BOD_5$ giảm xuống dưới ngưỡng cho phép ($37,76 - 51,20 \text{ mg/l}$) và pH nằm trong ngưỡng an toàn ($7,21 - 7,86$).

4. Mùi hôi và tiếng ồn từ trang trại tác động đến khu dân cư lân cận trong phạm vi nào? Kết quả điều tra nông hộ ghi nhận mùi hôi và tiếng ồn tác động mạnh nhất ở khoảng cách 50m (75% hộ cảm nhận có mùi từ nhẹ đến nặng; 70% hộ cảm nhận có tiếng ồn), giảm dần ở khoảng cách 100m và hoàn toàn không còn tác động ở khoảng cách từ 150m trở lên (100% hộ dân tại mốc 150m không nhận thấy mùi và tiếng ồn).

5. Điểm tồn tại chính trong công tác quản lý chất thải rắn tại trang trại được tác giả chỉ ra là gì? Bên cạnh lượng phân chuồng được thu gom để ủ bón cây, trang trại vẫn còn áp dụng hình thức đốt thủ công ngoài trời đối với các loại chất thải rắn trơ như bao bì cám, túi nilon và vỏ chai lọ thuốc thú y. Hoạt động này làm phát sinh khói bụi, khí thải độc hại, gây ô nhiễm môi trường không khí cục bộ cho khu vực xung quanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Văn Thế đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải tại trang trại chăn nuôi heo cơ sở 2 ông Phạm Đức Hùng (xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ). Thông qua 3 đợt quan trắc phân tích 6 chỉ tiêu hóa lý và điều tra khảo sát cộng đồng, đề tài chứng minh hệ thống hầm Biogas đạt hiệu suất xử lý chất hữu cơ ($BOD_5, COD$) từ 66,31% đến 70,20%, đưa nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, đồng thời xác định khoảng cách an toàn về mùi và tiếng ồn là từ 150m. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại các trang trại chăn nuôi heo quy mô vừa và nhỏ hiện nay.