CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Thọ Nghiệp 1. Điều kiện tự nhiên Xã Thọ Nghiệp là một xã thuộc huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Xã cách trung tâm huyện lỵ Xuân Trường khoảng 10 km về phía Đông.
Phía Bắc giáp xã Xuân Đài, Xuân Phong; phía Nam giáp sông Sò và tỉnh lộ 489; phía Đông giáp xã Xuân Phú và phía Tây giáp xã Xuân Trung, Xuân Phương. - Diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính của xã là 708,29 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 513,44 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 194,83 ha, diện tích đất chưa sử dụng là 0,02 ha [21]. Xã Thọ Nghiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, cốt đất trung bình, hệ thống thủy lợi thuận tiện đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và các loại cây trồng khác nhau.
Là xã có nhiều sông ngòi, đường xã, cầu cống vì vậy rất thuận tiện cho giao thông thủy bộ, nhất là thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại của nhân dân địa phương. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Thọ Nghiệp huyện Xuân Trường Nguồn: Cổng thông tin điện tử xã Thọ Nghiệp [33]. 12 - Xã Thọ Nghiệp mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông). Cụ thể: + Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Nam Định trong 5 năm gần đây (từ năm 2018 đến năm 2022) từ 24,20C (năm 2022) đến 24,50C (năm 2019): tháng có nhiệt độ cao nhất là thấng 6 có nhiệt độ 31,50C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 có nhiệt độ 16,10C.[8] + Độ ẩm không khí trung bình của tỉnh từ năm 2018-2022 dao động từ 82 - 83%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 năm 2019 với 93%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 6 năm 2020 với 72%.
Tổng lượng mưa của tỉnh từ năm 2018 đến năm 2022 dao động từ 1. [8] + Lượng mưa phân bổ không đều trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm gần 80% lượng mưa cả năm, tháng 7,8,9 có lượng mưa nhiều nhất trong năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm. Tháng 9 năm 2022 có lượng mưa cáo nhất là 653mm [8].
+ Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng từ năm 2018 đến năm 2022 từ 1. Số giờ nắng cáo tập trung chủ yếu vào tháng 5, 6, 7; tháng 5 năm 2020 có số giờ nắng cao nhất là 245 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 1 năm 2018 là 26 giờ. Điều kiện kinh tế - xã hội Theo số liệu dân số thống kê năm 2022, xã Thọ Nghiệp có 10.540 nhân khẩu, trong đó có 53% đồng bào theo đạo Thiên chúa giáo. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn (68%) đã tạo cho địa phương một nguồn lực lao động dồi dào, đây cũng là điều kiện thuận lợi để xã phát triển kinh tế [21].
Hoạt động phát triển kinh tế tập trung vào các nghề trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp (may mặc, sản xuất kinh doanh đồ gỗ …), đã tạo việc làm thường xuyên và đảm bảo thu nhập ổn định cho người dân. Năm 2022 toàn xã cấy 352 ha (trong đó diện tích gieo sạ vụ xuân là: 239 ha), bằng 82% so với chỉ tiêu huyện giao. Năng suất đạt 124 tạ /ha (trong đó: vụ xuân 13 71,46 tạ/ha; vụ mùa đạt 52,2 tạ/ha), sản lượng lương thực đạt 4. Năm 2022, xã đã thực hiện chuyển đổi 03 vùng cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao.
Tổng đàn lợn có 965 con, trong đó đàn lợn nái có 166 con; đàn trâu, bò 23 con; đàn gia cầm có 23. Năm 2021, xã Thọ Nghiệp đã được UBND tỉnh Nam Định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Năm 2022, xã tiếp tục duy trì thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới nâng cao. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 1.
Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới * Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Theo Tchobanoglous và cộng sự, nguồn gốc phát sinh CTR gồm 1) Hộ gia đình; (2) Khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…); (3) Công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện…); (4) Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phố…); (5) Hoạt động xây dựng; (6) Dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, khu vực vui chơi giải trí…); (7) Công nghiệp và (8) Nông nghiệp. Nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng cụm từ “CTR đô thị” thể hiện cho CTRSH và mỗi quốc gia có định nghĩa, khái niệm riêng đối với CTR đô thị [2]. * Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần CTR đô thị khác biệt giữa các quốc gia, khu vực và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, thói quen tiêu dùng và kiểu sống của người dân. Tại các quốc gia Châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ…) CTR đô thị thường có thành phần thực phẩm và chất thải vườn cao hơn các thành phần khác, do đó thường có độ ẩm cao và nhiệt trị thấp.
Ở các quốc gia phát triển như Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Nhật Bản…) CTR đô thị có thành phần giấy và nhựa (chất thải tái chế) cao hơn thành phần thực phẩm và do đó CTRSH thường có độ ẩm thấp và nhiệt trị cao. Các quốc gia phát triển với mức sống ngày càng cao và những tiện ích phục vụ cho cuộc sống ngày càng tốt hơn đã dẫn đến thành phần CTRSH thay đổi theo chiều hướng ngày càng phức tạp, nhiều thành phần khó xử lý và tái chế [2]. 14 Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt trung bình toàn cầu khoảng 0,74 kg/người/ngày, trong đó ở quốc gia thấp nhất là 0,11 kg/người/ngày, cao nhất là 4,54 kg/người/ngày. Tổng khối lượng CTR đô thị phát sinh trên toàn cầu khoảng 2 tỷ tấn năm 2016, trong đó nhiều nhất là ở khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, với 468 triệu tấn (23%), thấp nhất là Trung Đông và Bắc Phi với 129 triệu tấn (6%).
Ước tính, năm 2016, tổng khối lượng các loại CTR vào khoảng 7 - 10 tỷ tấn/năm. Dự báo CTR đô thị sẽ tăng lên 2,59 tỷ tấn năm 2030 và 3,4 tỷ tấn năm 2050, tốc độ tăng nhanh nhất ở các khu vực châu Phi cận Sahara, Nam Á và Trung Đông [2].Khối lượng CTR đô thị phát sinh tại một số quốc gia vùng, lãnh thổ (Đơn vị: triệu tấn) Quốc Năm STT gia/vùng lãnh thổ 2000 2005 2010 2015 1016 2017 Châu Á 1 Trung Quốc 146,5 155,8 158,8 191,4 - 215,0 2 Nhật Bản - 52,72 45,36 43,98 43,17 - 3 Bangkok 1,3 1,5 - 3,6 - - (thái Lan) Châu Âu 4 Anh - - - - - 33,3 Bắc Mỹ 5 Hoa Kỳ 243,5 253,7 251,1 262,1 266,8 267,8 Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019 [2] * Phân loại và thu gom, vận chuyển Tỷ lệ CTR đô thị được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia, theo đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTR càng cao. Cụ thể, tỷ lệ thu gom CTR ở các nước thu nhập cao và các nước Bắc Mỹ đạt gần 100%. Các nước thu nhập trung bình thấp có tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở các nước thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39%.
Ở các nước thu nhập trung bình 15 thấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở khu vực đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom CTR ở các nước châu Á - Thái Bình Dương trung bình đạt khoảng 77% ở đô thị và 45% ở nông thôn [2]. * Xử lý chất thải rắn Tại các nước có thu nhập cao, quản lý CTR đô thị tiếp cận theo hướng tái sử dụng, tái chế chất thải. Năm 2017, tại Hoa Kỳ, 25,1% lượng CTR đô thị được tái chế, 10,1% được được chế biến thành phân compost, 12,7% được đốt để thu hồi năng lượng và phần còn lại (chiếm tỷ lệ 52,1%) được chôn lấp trong các bãi chôn lấp hợp vệ sinh [2].
Đối với Nhật Bản, do diện tích đất hạn chế và dân cư đông nên giải pháp đốt để thu hồi năng lượng được lựa chọn. Trong năm 2016, 80,3% lượng CTR đô thị của Nhật Bản được xử lý bằng phương pháp đốt để thu hồi năng lượng, 4,8% được tái chế, 13,9% đượcxử lý bằng các phương pháp khác và 1,0% được chôn lấp [2]. Tại các nước có thu nhập trung bình đến trung bình cao, quản lý CTRSH tiếp cận theo hướng chú trọng vào xử lý, thải bỏ cuối cùng. Năm 2015, tại Bangkok (Thái Lan), 88% lượng CTRSH được chôn lấp tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và chỉ 12% được tái chế.
Tại Trung Quốc, 61,16% lượng CTRSH được chôn lấp, 29,84% được đốt để thu hồi năng lượng, khoảng 8,21% không được xử lý và 1,79% được xử lý bằng các phương pháp khác [2]. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam Tại Việt Nam, quản lý chất thải nói chung, quản lý chất thải rắn (CTR) nói riêng là nội dung quan trọng trong lĩnh vực quản lý môi trường (QLMT). Trong quá trình ban hành các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực BVMT, đã có nhiều đĩnh nghĩa về chất thải được đưa ra. Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải” [14].
CTR gồm chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (CTNH).TS Nguyễn Văn Phước (2008) (Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn) thì “Chất thải rắn (CTR) là tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt 16 động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa”. CTRSH thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi, giải trí, trường học,… Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.