Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm Trong nghiên cứu này, các khái niệm được tham khảo và trích dẫn chủ yếu từ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về quản lý chất thải y tế và các văn bản, quy định khác của Nhà nước[8]. Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế[8]. Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm[8].
Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện[8]. Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế[8]. Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế[8]. Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế[8] Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế[8] Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu hủy[8].
7 Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường[8]. Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới[8]. Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới[8]. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe và môi trường 1.
Ảnh hưởng của CTRYT đến sức khỏe. Tất cả các cá nhân tiếp xúc với CTRYT nguy hại, bao gồm những người làm việc trong cơ sở y tế, những người ngoài cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển CTRYT và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với CTRYT nguy hại do sai sót trong khâu quản lý CTRYT đều là những người có nguy cơ cao bị ảnh hưởng sức khỏe bởi CTRYT nguy hại. Chất thải gây nguy hiểm và có nguy cơ gây tổn thương kép tới sức khỏe con người là chất thải sắc nhọn, nghĩa là vừa gây chấn thương do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV), virus HIV,…. Nghiên cứu của Jacques Pépin và cộng sự, trong năm 2010, đã chỉ ra trên thế giới có từ 16.877 trường hợp nhiễm HIV,157.120 ca nhiễm HCV và 1.745 ca nhiễm HBV là do tiêm chích không an toàn [34].
Ảnh hưởng của CTRYT tới môi trường 1. Đối với môi trường đất Quản lý CTRYT không đúng quy trình và việc tiêu hủy CTRYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hoá chất độc hại,….dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nước và sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người, hệ sinh thái[8]. Đối với môi trường không khí 8 Chất thải rắn y tế từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động xấu tới môi trường không khí. Bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, phát sinh trong các khâu phân loại, thu gom, vận chuyển CTYT có thể phát tán trong không khí.
Trong khâu xử lý, đặc biệt là các lò đốt CTYT quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải có thể gây ra các chất khí độc hại như: Bụi, các khí axit, Dioxin và Furan, kim loại nặng[9]. Đối với môi trường nước Chất thải rắn y tế nếu không được chôn lấp, hoặc được chôn lấp nhưng không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh, hoặc chôn lấp chất thải y tế chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Hiện nay tỷ lệ người dân sử dụng nguồn nước ngầm, đặc biệt là ở vùng nông thôn còn cao,vì vậy nguy cơ nhiễm bệnh khi người dân sử dụng nguồn nước này là rất lớn. Quy trình quản lý chất thải rắn Y tế [8] Bảng 1.
Quy trình quản lý chất thải rắn Y tế Quy trình được xây dựng trên các khâu quản lý CTRYT theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định Các bước thực hiện Trách nhiệm Nội dung/ yêu cầu Bác sỹ điều - Xác định các nhóm CTRYT (chất thải dưỡng viên, bệnh lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhân, người nhà nhiễm. CTYT thông thường) Phân bệnh nhân, khách - Phân loại CTYT nguy hại và CTYT loại thăm thông thường phân loại tại nơi phát sinh, thời điểm phát sinh CTRYT - Từng loại CTYT phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định. - Chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải phải thu gom, lưu trữ như chất thải lây nhiễm. 9 - Các loại chất thải được thu gom từ nguồn phát sinh đưa về khu vực lưu trữ chất thải Thu - Chất thải được thu gom vào các thùng túi gom Hộ lý theo đúng quy cách, mầu sắc quy định - Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu trữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
- Chất thải được lưu trữ riêng theo từng ô hoặc trong dụng cụ, thiết bị lưu trữ khác nhau; Lưu - Thiết bị lưu chứa nguy hại phải đáp ứng trữ Nhân viên KSNK các yêu cầu theo quy định phụ trách khu vục - Nơi lưu giữ tập trung phải luôn có đầy lưu trữ CTRYT đủ các dụng cụ, phương tiện thu gom chất thải - Lưu giữ chất thải lây nhiễm theo đúng thời gian quy định - Có xe chuyên dụng vận chuyển chất thải - Dụng cụ lưu chứa chất thải trên phương Vận + Khoa KSNK tiện vận chuyển đáp ứng đủ yêu cầu theo chuyển + Chủ vận quy định chuyển, chủ xử lý - CTRYT được đóng gói kỹ, tránh bị bục vỡ khi vận chuyển - Lựa chọn công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và đảm bảo sử lý đạt Xử + Khoa KSNK quy chuẩn lý + Chủ xử lý - Chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn về môi trường. Quản lý CTRYT theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT – BTNMT 1. Phân định chất thải y tế Gồm 3 loại: Chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải thông thường. ❖ Chất thải lây nhiễm Chất thải sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng, bao gồm: Kim tiêm; Bơm liền kim tiêm; Đầu sắc nhọn của dây truyền; Kim chọc dò; Kim châm cứu; Lưỡi dao mổ; Đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác[8].
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; Các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly[8]. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐ- CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ. Chất thải giải phẫu bao gồm: Các mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm [8]. ❖ Chất thải hóa học nguy hại không lây nhiễm Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại; Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; Thiết bị y tế vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; Chất hàn răng amalgam thải bỏ; Chất thải nguy hại khác theo quy định tại thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại [8] ❖ Chất thải rắn y tế thông thường Là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế; Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục 11 chất thải nguy hại theo quy định theo Thông tư liên tịch số 36/2015/TT-BTNMT nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại[8].
Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa. Màu sắc của bao bì, dụng cụ thiết bị lưu chứa được quy định: Màu vàng đối với chất thải lây nhiễm; Màu đen đối với chất thải nguy hại không lây nhiễm; Màu xanh đối với chất thải y tế thông thường; Màu trắng đối với chất thải chất thải tái chế. Bao bì, dụng cụ đựng chất thải y tế sử dụng phương pháp đốt không làm bằng nhựa PVC. Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng.
Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bị xuyên thủng. Thùng, hộp đựng chất thải có thể tái sử dụng theo đúng mục đích lưu chứa sau khi đã được làm sạch và để khô [8]. Phân loại chất thải y tế[8] • Nguyên tắc phân loại chất thải y tế: − Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh; − Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải theo quy.