CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC ðIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VIỆT NAM 1. Tổng quan về ñặc ñiểm kinh tế - xã hội tại các vùng nông thôn Việt Nam Nông thôn Việt Nam chiếm hơn 95.3% diện tích, khoảng 70% dân số cả nước. Với 14,08 triệu hộ dân, lực lượng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ( KT-XH) ở nước ta. Qua hơn 20 năm ñổi mới, nông thôn nước ta ñã có những bước chuyển biến mạnh mẽ, sức sản xuất tiềm năng của các hộ nông dân ñã ñược khơi dậy và phát huy ngày càng mạnh mẽ.
Thu nhập từng bước ñược cải thiện, ñời sống vật chất và tinh thần của người nông dân tăng lên rõ rệt, làm thay ñổi lớn bộ mặt nông thôn.1 Tỷ lệ thành thị, nông thôn và tỷ số dân số thành thị - nông thôn chia theo vùng Tỷ số dân số thành Tỷ trọng dân số % thị - nông thôn Vùng Chung Thành thị Nông thôn Toàn quốc 100 29,6 70,4 42,1 ðồng bằng Sông Hồng 100 21,2 78,8 26,9 Trung du & miền núi phía Bắc 100 16,06 83,94 19,13 Bắc Trung Bộ & Duyên hải 100 24,06 75.94 31,68 miền Trung Tây Nguyên 100 22,78 77,22 29,5 ðông Nam Bộ 100 57,13 42,87 133,26 ðồng bằng sông Cửu Long 100 22,84 77,16 29,6 Nguồn: Niên giám thống kê 2009 Vùng nông thôn nước ta ñóng vai trò quan trọng sau: - Cung cấp lương thực, thực phẩm cho ñời sống của người dân. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. - Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu. - Cung cấp lao ñộng cho công nghiệp và thành thị.
11 - Là thị trường rộng lớn ñể tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ Có thể nói, kể từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của ðảng và Nhà nước ta ñã có những thay ñổi căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như: xem nông nghiệp là mặt trận hàng ñầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn, xây dựng ñời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở… ñã bắt ñầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh ñó, Nhà nước ñã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước ñể xoá ñói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn. Các chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước ta ñã và ñang ñưa nền kinh tế nông nghiệp nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá - tập trung - quan liêu - bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở những nét chính sau: - Bước ñầu thực hiện quy luật sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn nước ta.
- Người nông dân ñã có quyền chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật (máy móc, ñiện, ñường, trường, trạm, hệ thống thuỷ nông…) ñã có bước phát triển ñáng kể. - Lương thực tăng bình quân hàng năm 5% bảo ñảm ñược an ninh lương thực quốc gia, có dự trữ, liên tục xuất khẩu với khối lượng lớn. Kinh tế nông thôn có sự chuyển dịch ña dạng hoá sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn. - Trình ñộ sản xuất nông nghiệp có nhiều tiến bộ, nhiều loại sản phẩm ñã ñược xây dựng thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
Trình ñộ thâm canh ñược nâng cao, chất lượng nông sản ñược cải thiện ñáng kể. Hiện nay, nông thôn Việt Nam ñã có sự chuyển biến ñi vào chuyên môn hóa như trồng lúa, rau màu, chăn nuôi, nghề thủ công, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ. Kết quả ñiều tra năm 2007 cho thấy số hộ nông – lâm nghiệp và thủy sản ở nông 12 thôn là 9,78 triệu hộ, giảm 0,79 triệu hộ ( 7,5%), số hộ công nghiệp dịch vụ là 3,4 triệu hộ tăng 1,28 triệu hộ ( 60%) so với năm 2001. Công tác y tế: Mạng lưới trạm y tế xã gần như phủ kín trên phạm vi cả nước, tuy nhiên, số trạm y tế có cơ sở vật chất ñạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế chiếm 9,8%.
ðiều ñáng lưu ý là cùng với việc mở rộng mạng lưới y tế của Nhà nước, hệ thống khám chữa bệnh tư nhân ñã hình thành và góp phần quan trọng vào chăm sóc sức khỏe cộng ñồng. ðến nay, cả nước có 36,3% số xã có cơ sở khám chữa bệnh tư nhân. ðến năm 2006, 38% cư dân nông thôn ñược khám chữa bệnh, gần 52% cư dân nông thôn có bảo hiểm y tế. Công tác giáo dục – ñào tạo: Cùng với sự phát triển của hệ thống trường học ở cấp xã, các cơ sở nhà trẻ, mẫu giáo phát triển mở rộng ñến cấp thôn ñến nay có 57,3% số thôn có lớp mẫu giáo, 16,2% số thôn có nhà trẻ.
Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường trong những năm gần ñây ñã ñược ñầu tư nâng cấp nên ñảm bảo chất lượng giáo dục – ñào tạo. Mạng lưới thông tin, văn hóa: Theo số liệu thống kê, hiện 94,4% số trụ sở xã có máy ñiện thoại, có 8178 xã (90% số xã) có ñiểm bưu ñiện văn hóa. 75% số xã có hệ thống loa truyền thanh ñến thôn, 9,5% số xã có thư viện và 29,7% số xã có nhà văn hóa xã. ðường giao thông nông thôn: Tính ñến 2006, có 172.473 km ñường nông thôn ñược xây dựng, bao phủ 98% các vùng nông thôn Việt Nam.
Tổng quan về quản lý chất thải rắn ở các khu vực nông thôn Việt Nam 1. Nguồn phát sinh chất thải rắn từ các khu dân cư nông thôn Chất thải tại các cộng ñồng dân cư chủ yếu phát sinh từ các hoạt ñộng sinh hoạt, hoạt ñộng chăn nuôi và hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Các loại chất thải rắn từ các nguồn phát sinh chủ yếu bao gồm : - Chất thải sinh hoạt gia ñình: rác thực phẩm, lá cây, túi nilon, giấy, chai lọ, ñồ hợp, phế thải xây dựng. - Chất thải rắn từ các hoạt ñộng nông nghiệp: trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả.
Thành phần chất thải rắn từ nguồn này là phần dư thừa sau thu 13 hoạch như rơm rạ, thân rễ, lá ngô, cây rau, màu v.; Các vỏ chai, túi, bao bì chứa các loại hoá chất bảo vệ thực vật ( mang tính nguy hại) - Chất thải chăn nuôi: thành phần chất thải rắn là phân gia súc (trâu, bò, lợn, gà, vịt .), thức ăn dư thừa của gia súc. Hiện nay, hầu hết số liệu về chất thải rắn phát sinh ở khu vực nông thôn ñều ñược tính toán trên cơ sở các cuộc ñiều tra, lựa chọn mẫu ñại diện ở một số vùng, ñịa phương rồi sau ñó suy rộng và ước tính cho toàn quốc trên cơ sở số liệu thống kê về dân số, tiêu dùng. Theo kết quả ñiều tra của Tổng cục Môi trường thực hiện năm 2007-2008, lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng nông thôn trong cả nước ước tính cỡ xấp xỉ 10 triệu tấn/năm. Trong ñó rác thải sinh hoạt từ khu dân cư là 7,6 triệu tấn/năm (chiếm 76,3%), rác thải sinh hoạt từ khu kinh doanh- dịch vụ là 2,4 triệu tấn/năm (chiếm 23,7%).
Ước tính mỗi người dân vùng nông thôn trung bình phát thải 0,3 – 0, 4 kg chất thải mỗi ngày, trong ñó: vùng miền núi 0,2- 0,3 kg/người-ngày, vùng ñồng bằng 0,4 kg/người- ngày; khu vực miền Trung và Tây nguyên 0,2 - 0,3 kg/người-ngày. Khoảng 64% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các vùng ñồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và ðông Nam Bộ. Lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên chiếm một lượng rất nhỏ, tương ứng 2% và 3% tổng lượng chất thải sinh hoạt nông thôn phát sinh trên toàn quốc ( bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại một số ñiểm dân cư nông thôn ở các vùng miền khác nhau Dân số nông thôn Tốc ñộ tạo rác trung Khối lượng CTR TT Vùng ( người) bình (kg/ng.ngày) phát sinh (kg/ngày) ðồng bằng 1 13.840 Sông Hồng 2 ðông Bắc 7.760 4 Bắc Trung Bộ 9.950 Duyên hải Nam 5 4.600 Trung Bộ 14 Dân số nông thôn Tốc ñộ tạo rác trung Khối lượng CTR TT Vùng ( người) bình (kg/ng.ngày) phát sinh (kg/ngày) 6 Tây Nguyên 3.520 7 ðông Nam Bộ 6.600 sông Cửu Long Toàn quốc 61.570 Nguồn: Số liệu ñiều tra khảo sát của Trung tâm NC&QH Môi trường ñô thị nông thôn 2008. Thành phần chất thải rắn nông thôn Thành phần chất thải rắn tại các ñiểm dân cư nông thôn phụ thuộc vào mức sống của dân cư trong khu vực.
Các chất thải phát sinh từ hộ gia ñình có thành phần hỗn tạp ( từ các chất hữu cơ ñến hợp chất kim loại, nhựa, da, vải vụn.) Chất thải ñường làng, ngõ xóm bao gồm chất thải từ các hộ gia ñình, cành, lá cây. Chất thải sinh hoạt từ các hộ gia ñình, các khu chợ và kinh doanh chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy ( chiếm 55-60% tổng lượng chất thải phát sinh). Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt/rác thải sinh hoạt tại nông thôn thường ñược tách thành các nhóm thành phần sau: - Rác khô (bao gồm cả thành phần trơ và các loại rác có thể tái chế ñược): gồm thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, ñồ ñiện, ñồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng. - Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, ñồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân chăn nuôi,.
- Thành phần nguy hại: có khả năng gây nguy hại cho môi trường và con người như bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu. Theo kết quả nghiên cứu của Tổng cục Môi trường thực hiện trong các năm 2006-2008, tỷ lệ các loại rác thải khác nhau trong chất thải sinh hoạt thường khác nhau tùy theo ñiều kiện kinh tế, xã hội cũng như tập quán sinh sống ở các vùng nông thôn khác nhau.3 trình bày số liệu tổng hợp về thành phần chất thải sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam.