CHƯƠNG I TONG QUAN VE CHAT THÁI RAN VÀ QUAN LÝ CHAT THÁI RAN Ở VIỆT NAM VA TREN DIA BAN CAP HUYỆN LA. Tông hợp một số kiến thức chất thị 1. Chất thải rắn “Theo luật bảo vệ môi trường sửa đổi 2005 (khoản 10 Điu 3): "Chất thải là vật chit ở thể rin, ing, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoat hoặc hoạt động khát Chất thải in (CTR) có thé bao gồm cả cặn bùn, néu tỷ lệ nước trong cặn bùn ở tỷ lệ cho phép, xứ lý được cặn bùn như xử lý CTR. Vi vậy chit thải ấn được hiểu la tắt cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu.
dụng hay khi không muốn dùng nữa, Thuật ngữ chất thải rắn được sir dụng trong luận văn này là bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ sinh hoạthông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp, làng nghề. Luận văn đặc biệt quan tâm đến chất thải rắn sinh hoạt, nông nghiệp và chân nuôi trên địa bàn các xã, bởi vì huyện Phúc “Thọ là huyện thun nông 1.2, Nguồn gốc phát sinh CTR Chất thải phát inh có nhiều nguồn phát sinh như là sinh hoạt, nông nghiệp (tring tot, chăn muỗi), công nghí Sinh hoạt R sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình đô thị và nông thôn, CTR công cộng,CTR sinh hoạt rong các bệnh viền. công sử, cơ sở sin xuất Nông nghiệp: CTR nông nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất nông nghiệp, chủ yếu từ hoạt động trồng trot (rom, ra; trấu, bao bì hóa chất bảo vệ thực vật.) và chăn nuôi phát sinh tie quá tình chun bị thức ăn, chế biển thức ăn và phân thải của gia súc, gia cằm. Nguồn CTR nông nghiệp có thé tóm tất như hình 1.1 dưới day: Tiếng mi 0h vật đứt là ‘Bia về th vật Ghai bas bì hề sô.) ng thiếc BVTV.
thuốc rỡ sâu. cut ‘tis con in) “Thụ hoạch nông sn om, THẢ seine ami.) bài NONG "Quá tinh in phần ish táo: NGHIỆP. tăng tưởng (hap bì đọng nhân ên phân đơn) Chân nai Ghân ga ea sim, dang sat chết .) “hủ y (hate dmg ds a. ‘Shi in sa, sốt mb động ¬ và Hình 1.1: Nguồn gốc phát sinh chat thai rắn nông nghiệp [2] Công nghiệp: CTR công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp.
Thành phần của chúng bao gdm chất thải nguy hại và không nguy hại. Các nguôn phát sink khác: Ne i các nguồn phát sinh trêi „ CTR còn phát sinh từ một số ngồn khác như là: (i) Xây dựng: CTR xây dựng phát sinh từ các hoạt động xây đựng và tháo đỡ cúc công tình xây dưng, đường giao thông. Các loại chất thai bao gồm như gỗ, thép, bê tông, gach, thạch cao.(i) Bệnh viện: CTR bệnh viện phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, di trì bệnh trong các bệnh viện và cơ sử y tế. CTR bệnh viện có thành phần phức tap bao gồm: các bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc hết hạn,.
Tổng quan về tình hình phát sinh và quan lý CTR ở Việt Nam 1. Tình hình phát sinh 1) CTR sinh hoạt 4) Tại khu vực đô thị Củng với quá tình phát triển kinh tế xã hội, hệ hụy về môi trường cũng tân theo. Lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiễu. Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khi lượng chit thải rắn sinh hoạt phát sin ti các đô thi trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thịt lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014 khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tắn/ngày, trong. đó, chất thải rin sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32. Chi tỉnh rd tại thành phố Ha Nội va thành phố Hỗ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6420 tắn ngây và 6. CTR phát sinh trên thành phổ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thai rắn sinh.
hoạt phát sinh từ ắt cả các đồ thị, Chỉ số phát sinh chất than sinh hoạt bình quân tiên đầu người ở mức độ cao từ 0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chi Minh và một số đô tị phát iển về dụ lịch như thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lat, thành phố Hội An. Chỉ số phát sinh chất thải rin sinh hoạt bình quân trên đâu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Bak Nông, thành phd Cao Bing từ 0,31-0,38 kgingười/ngày BI 5) Tại khu vực nông thâm Trong báo cáo Môi trường quốc gia năm 2014cho thấy: Trung bình mỗi năm, lượng CTR sinh hoại khu vie nông thôn là 6.6 triệu tắn/năm; lượng phát thải các loại CTR sinh hoạt có sự phân hóa tương ứng số dan nông thôn của từng vùng. Cụ thé, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có lượng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh lớn nhất, chiếm từ 22 đến 23% tổng lượng phát sinh trên cả nước. Trong khi đó, CTR ở nông thôn có sự khác biệt đáng ké về thành phần và mức độ gây 6 nhiễm, tủy theo nguồn phát sinh, có thé phân loại CTR nông thôn thanhede nhóm chính: CTR sinh hoạt, CTR nông nghiệp(rồng trọt, chăn nuôi) và CTR làng nại Đăng chú ý là CTR từ nguồn sinh hoạt này có đặc trưng là thành phần hữu cơ đễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao, dao động từ 65 đến 70% tổng lượng CTR.
2) CTR nông nghiệp Chất thải rin nông nghiệp sản sinh trong hai quá trình chính đó là trồng trọt và chăn môi 4) Trồng trot Vào những ngày thu hoạch, lượng rơm rạ. và các phụ phẩm nông nghiệp khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yu trong chất thải in nông nghiệp. Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lượng chất thải nông, nghiệp từ trồng trọt cũng lớn, thành phần chất thải cũng nit khác so với những vùng trung du, miỄn núi.5 triệu hecta đất trồng lúa ở nước ta, hing năm lượng rơm rạ thải ra lên tới 76 trigu tin, Tại ĐBSCL, sản xuất lúa thải ra khoảng 1744 triệu tắn năm rơm rạ phế thải, 0,70 triệu thn tấu năm [2] "rong quá trình trồng tot phải k n việc phát sinh một lượng lớn bao bì hóa chất bảo vệ thực vật. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi tường, Tổng cục Thống kí , Tổng cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dung khoảng 35.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biển lên tới 71.345 tin và đến năm 2008 đã tăng lên xắp xi 110.
tin, Thông thường, lượng bao bi chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiều tha, như vậy năm 2008 đã thai ra môi trường 1 1.000 tan bao bì các loại. 5) Chăn nuôi Hiện tại, ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gin 6 triệu con bỏ; gần 3 triệu tr 27 triệu con lợn; 300 triệu gia cảm. Riêng về nuôi lợn, từ 1 - 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 - 10 con chiếm 20° „ từ 11 con trở lên chiếm. Củng với đó là lượng chất thải rắn cho chăn nuôi lớn cụ thể theo bảng sau: Bảng 1.1: Lượng chất thái ‘han nuôi ở Việt Nam qua các năm 2008 209 2010 2006 2007 2008 2009 200 1B — đổi 672 633 6103 5916 10 2326 24338 23.054 2044 219 5 Dèdh 152 177 134 137 19 15B W 7M 750 7% 6 Nga 0087 01 012010 09 4 17 16 U59 MO (Nguôn: TCTK, Cục chin mới 2011) Mặc đủ chăn nuôi phát tiễn, song phương thức chăn nuối côn lạc hi, quy mô nhỏ.
Các cơ quan quản lý chưa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi trường nông thôn vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn.2, Quản lý chất thai rắn. (Quin lý chất thải rin bao gồm các khẩu phân loại tai nguồn, thủ gom tử hộ gia đình đến điễn tập kết, điểm trung chuyển, vận chuyển chit thải rin từ điểm tập kết đến nơi xửlý và các hình thức xử lý như chôn Ấp, i chế, đốt “Trong thập niễn 70 - 80 của thé kỳ trước, công tác quản lý CTR được các nhà “quản lý quan tâm tập trung chủ yêu vào công tác thủ gom và xử lý các loại chất thải phat sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinh hoạt. Chính vì vậy, mô. hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản, Đơn vị chịu.
trách nhiệm quản ý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR được gino cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh. đường phổ là các công nhân quét dọn và thu gom re thải tc các hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực đô thị. Chất thải sau đồ được tập kết và đỗ thải tại nơi quy định. Nhung năm gần đây tổ chức quan lý rác thi sinh hoạt tai các địa phương của ‘Vigt Nam đã được chủ ý hơn, hoạt động quan lý CTR không chỉ tập trung vào công tác thu gom và tập kết CTR sinh hoạt đô thị đến nơi đổ hãi theo quy định, Công tác quan lý CTR hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạt động thu gom, vận chuyển, trùng chuy én và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN và TCVN đặt ra.
Trong những thời gian vừa qua nhà nước đã ban hành được rit nhiều các văn bản pháp luật quy định công tác quản lý CTR ví dụ như Luật BVMT 2014, chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR tới năm 2025 và thm nhì tới năm 2050 và Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm. Các văn bản này này đã tạo ra cơ sở pháp luật đủ cho vi c quản lý CTR ở Việt Nam. Công tác quan lý rác thải được thực hiện theo chi đạo của các cắp chính quyền dựa trên các văn bản pháphi L cũng như định hướng chiến lược này D1 lu gom, vận chuyển. Tại khu vực đô thị Cũng với sự phát triển kinh tế xã hội lượng ác thải ngày cảng tăng đã gây áp lực lên môi trường 46 thị vì thé nhà nước cũ ig đã quan tâm đặc biệt quản lý CTR đô thị, Theo báo cáo mỗi trường quốc gia 2011 tỷ lệ thú gom trung bình ở các đô thị trên địa ban toàn quốc tăng lên.